Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doan tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THÙY DUNG MÃ SINH VIÊN : A16014 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP Giáo viên hƣớng dẫn: TS Phạm Thị Hoa Sinh viên thực tập : Phạm Thùy Dung Mã sinh viên : A16014 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này đối với em mang nhiều ý nghĩa. Không chỉ là sự cố gắng của bản thân mà còn là những sự giúp đỡ rất nhiệt tình, những lời động viên, chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn: TS. Phạm Thị Hoa, người đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt nhất khóa luận của mình. Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp đã cho em cơ hội được thực tập tại Công ty và cung cấp các số liệu quan trọng để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Song do thời gian tiếp xúc thực tế còn hạn hẹp nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm. Em rất mong các thầy cô giáo và các cô chú trong Công ty đóng góp ý kiến để giúp em nâng cao hiểu biết và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Hoa và ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 2014 Sinh viên Phạm Thùy Dung LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Phạm Thùy Dung Thang Long University Library MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP ...............................................1 1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh ................................................................................1 1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh ............................................................................1 1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh ...............................................................................2 1.1.3 Những đặc trưng của vốn kinh doanh ..............................................................3 1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh..................................................................................4 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.............................................................................................................................11 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................................11 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .....................................11 1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..........................17 1.3.1 Khái niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh............................17 1.3.2 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .......18 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP ....................................24 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ...................................24 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp...............................................................................................................24 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ...............25 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ......................26 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ........................................................................................................29 2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu và chi phí của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp .....................................................................................................29 2.2.2 Phân tích tình hình cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp .....................................................................................................36 2.2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ....................................................................................47 2.2.4 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp .....................................................................................................58 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP .........62 3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp trong tƣơng lai ........................................................................................................................62 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp .....................................................................................63 3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp .....................................................................................................63 3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp..........................................................................................................................66 3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp .....................................................................................................68 3.2.4 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng ......................................69 3.2.5 Trích lập các quỹ dự phòng theo đúng quy định ............................................69 3.2.6 Một số giải pháp khác ......................................................................................70 3.3 Kiến nghị ................................................................................................................70 3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước ...................................................................................70 3.3.2 Kiến nghị với ngành xây dựng ........................................................................71 KẾT LUẬN Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt CP NĐ QĐ TCCQ TSCĐ TSLĐ UBND VCĐ VLĐ Tên đầy đủ Cổ phần Nghị định Quyết định Tổ chức chính quyền Tài sản cố định Tài sản lưu động Ủy ban nhân dân Vốn cố định Vốn lưu động DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Trang Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp năm 2010 - 2012 ..........................................................30 Bảng 2.2. Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp năm 2010 - 2012 ................................................................................................37 Bảng 2.3. Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp năm 2010 - 2012.........................................................................................43 Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp......................................................................47 Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ......................................................................................48 Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ............................................................49 Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng và hệ số đảm nhiệm vốn cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ...........................................50 Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp......................................................................51 Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp......................................................................52 Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp......................................................................53 Bảng 2.11. Chỉ tiêu phản ánh vòng quay vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ..............................................................................54 Bảng 2.12. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ...............................................................................................54 Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ............................................................55 Bảng 2.14. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp......................................................................56 Bảng 2.15. Chỉ tiêu phản ánh vòng quay đồng tiền của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ......................................................................................56 Bảng 2.16 Chỉ tiêu phản ánh hệ số sinh lời vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ..............................................................................57 Biểu đồ 2.1. Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp năm 2010 – 2012 ......................................................................................36 Biểu đồ 2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp năm 2010-2012 ........................................................................................45 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp ...................26 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lí, đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp. Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng nhằm mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước. Nó còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường. Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, hiệu quả sử dụng vốn đang là một vấn đề được quan tâm. Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của các doanh nghiệp ở Việt Nam còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới. Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế và dẫn đến nguy cơ tụt hậu. Mặt khác, nền kinh tế thị trường luôn đi kèm với cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu để có lợi nhuận cao. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhưng Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp cũng đang gặp những vấn đề khó khăn tương tự như các doanh nghiệp khác. Ban lãnh đạo của Công ty luôn phải đối mặt với câu hỏi làm sao để quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp để đi tìm hiểu thực tế, em xin lựa chọn và trình bày đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp” 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Mục tiêu cụ thể: - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. - Những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn. - Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. 3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện với số liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp. - Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu số liệu từ năm 2010 đến năm 2012 - Phạm vi về nội dung: Phân tích tình hình nội dung sử dụng vốn từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. 4. Đối tƣợng nghiên cứu Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu và kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài. 6. Bố cục khóa luận Nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp. Thang Long University Library CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiện đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công,… nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Người ta gọi chung các loại vốn này là vốn sản xuất kinh doanh. Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính của nền kinh tế, nó tồn tại khách quan cùng với sự tồn tại của bản thân nền kinh tế hàng hóa. Vì thế không có doanh nghiệp nào tồn tại và phát triển được nếu không có vốn. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Theo quan điểm của Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, ông cho rằng “Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa của Marx về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Theo quan điểm của Paul A. Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, ông cho rằng “đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa chỉ là kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và sử dụng cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hữu ích”. Theo David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sản xuất ra một hàng hóa khác. Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của ông. Như vậy, vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh hay có thể nói nó là tiền đề vật chất không thể thiếu cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thiếu đi vốn kinh doanh sẽ thiếu đi tiền đề vật chất quan trọng và sẽ không thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh sau khi bỏ ra sẽ được sử dụng để hình thành tài sản cần thiết cho doanh nghiệp nhằm tiến hành kinh doanh. Vốn kinh doanh không chỉ biểu hiện bằng tiền mà còn biểu hiện thông qua hình thái vật chất như tài sản cố định, tài sản lưu động, hàng hóa… Nhưng dù ở hình thái nào thì sau khi tham gia chu kì kinh doanh đều phải được thu về để tiếp ứng cho chu kì tiếp theo. Vốn kinh doanh không thể bị tiêu hao cũng không thể bị mất đi vì mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ bị phá sản. 1 1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, khi Việt Nam tham gia vào quá trình toàn cầu hóa sẽ phải đối mặt với những vấn đề về hội nhập kinh tế, vấn đề về công nghệ thông tin,… Vì vậy, việc các doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ,… Trong đó, yếu tố cần quan tâm ở đây chính là yếu tố vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại hình doanh nghiêp theo luật định. Mỗi doanh nghiệp khi thành lập phải có số vốn tối thiểu tùy thuộc vào loại hình của doanh nghiệp đó. Đây được coi là một trong những điều kiện quan trọng để giúp cho doanh nghiệp được thành lập và nhận giấy phép kinh doanh. Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập… Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển. Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp bước vào thế ổn định, sản phẩm hàng hóa đã có chỗ đứng trên thị trường thì việc cần vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trường là tất yếu. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời. Điều này có nghĩa là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Trong giai đoạn này, nếu doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được nhu cầu về vốn thì khả năng tăng trưởng càng cao. Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự canh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến trang thiết bị kĩ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp. 2 Thang Long University Library Vốn kinh doanh là điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp… và vai trò của vốn chỉ được phát huy trên cơ sở thực hành tiết kiệm và hiệu quả. Do đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng vốn hợp lí để tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn lực tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, là chất kết dính quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình. 1.1.3 Những đặc trưng của vốn kinh doanh Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng những giá trị tài sản như nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị… Vốn được vận động sinh lời: Để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là tiền, đồng tiền phải quay về điểm xuất phát với giá trị lớn hơn. Trong trường hợp tiền có vận động nhưng bị thất tán, quay về vạch xuất phát nhưng với giá trị nhỏ hơn ban đầu thì đồng vốn không được bảo đảm. Chu kì vận động tiếp theo của nó bị ảnh hưởng. Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. Do đó, các doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn vốn như góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu… Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này cũng có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn bởi vì đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền ngày hôm nay khác với đồng tiền ngày mai. Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vô chủ. Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn. Tùy theo hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sở hữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn. Vốn được quan niệm là hàng hóa đặc biệt: Những người dư thừa vốn có thể đầu tư vốn vào thị trường. Những người cần vốn tới thị trường vay nghĩa là được sử dụng vốn của người chủ nợ. Quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng từ người chủ nợ sang người cần vốn qua sự vay nợ. Người vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định, phải trả một khoản chi phí nhất 3 định cho chủ sở hữu đó là lãi vay. Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng những tài sản vô hình như bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, thương hiệu… Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, những tài sản vô hình ngày càng giữ vai trò quan trọng, tạo khả năng sinh lời của doanh nghiệp. 1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp thường được hình thành từ các nguồn khác nhau tùy thuộc vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp. Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành nhiều loại như sau: 1.1.4.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành Vốn phân loại theo hình thức này được chia ra làm 2 loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Thông thường, mỗi doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp. 1.1.4.1.1 Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Vốn chủ sở hữu phản ánh số liệu và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên góp vốn trong công ty. Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm các thành phần quan trọng khác như các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của hội đồng quản trị. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế, cùng với giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu cũng nằm trong phân mục này trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn pháp định: Là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp 4 Thang Long University Library luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp. - Vốn tự bổ sung: Là số lợi nhuận chưa phân chia và các khoản trích hằng năm của doanh nghiệp như các quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi… - Vốn chủ sở hữu khác: Gồm các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản. 1.1.4.1.2 Nợ phải trả Là khoản vốn đầu tư ngoài vốn của chủ sở hữu được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho người vay cả gốc lẫn lãi. Doanh nghiệp có thể vay của các ngân hàng, các tổ chức tài chính hoặc phát hành trái phiếu. Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của mình và khả năng trả nợ của mình để sử dụng một cách hợp lý. Các hình thức vay vốn: - Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp. - Vốn vay trên thị trường chứng khoán: Tại những nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. - Vốn liên kết liên doanh: Doanh nghiệp có thể kinh doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị. - Vốn tín dụng thương mại: Là các khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và 5 nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên, các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp. - Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê. Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiền cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản. 1.1.4.2 Phân loại vốn theo hình thái biểu hiện của nguồn vốn Căn cứ vào hình thái biểu hiện của nguồn vốn người ta chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn bằng tiền và vốn hiện vật. 1.1.4.2.1 Vốn bằng tiền Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn. Ngoài ra, vốn bằng tiền của doanh nghiệp còn bao gồm cả những giấy tờ có giá trị để thanh toán. 1.1.4.2.2 Vốn hiện vật Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiện vật như tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa. 1.1.4.3 Phân loại vốn theo cách sử dụng nguồn vốn Phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Hơn nữa cách phân loại này còn giúp nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự tính về tổ chức lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao. Phân loại nguồn vốn theo cách sử dụng nguồn vốn bao gồm nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên. 1.1.4.3.1 Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác. 1.1.4.3.2 Nguồn vốn thường xuyên Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ TSCĐ, bao gồm 6 Thang Long University Library vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc các khoản nợ phải trả sau một kì kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay. Đây là nguồn vốn quan trọng, có tính chất ổn định và lâu dài. 1.1.4.4 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển 1.1.4.4.1 Vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn kinh doanh ứng trước về TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục. Trong các doanh nghiệp TSLĐ sản xuất bao gồm các loại: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. TSLĐ trong quá trình lưu thông bao gồm: thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước. TSLĐ nằm trong quá trình sản xuất và TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục. Vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra thường xuyên, liên tục được lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Sự vận động của vốn lưu động được thể hiện qua sơ đồ sau: T – H …… SX – H’ – T’ (Đối với các doanh nghiệp sản xuất T’>T) T – H – T’ (Đối với các doanh nghiệp thương mại T’>T) - Giai đoạn 1 (T – H): Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động nhằm dự trữ cho sản xuất. Như vậy, ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa. - Giai đoạn 2 (H….SX – H’): Ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất, sản phẩm hàng hóa được tạo ra. Như vậy ở giai đoạn này, vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hóa chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm. - Giai đoạn 3 (H’ – T ): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm, thu được tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoàn. Vòng tuần hoàn kết thúc. Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Và trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động thay đổi hình thái không ngừng. Do đó, 7 tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua. Vốn lưu động không những là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất mà còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư. Vì vậy, cần phải có biện pháp tổ chức quản lý vốn lưu động một cách thích hợp ở cả khâu dự trữ, khâu sản xuất và khâu lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng. Một doanh nghiệp được đánh giá là quản lý vốn lưu động có hiệu quả khi với một khối lượng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lưu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình thái khác, đáp ứng được các nhu cầu phát sinh. Muốn quản lý tốt vốn lưu động, các doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được các bộ phận cấu thành của vốn lưu động, trên cơ sở đó đề ra được các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại. 1.1.4.4.2 Vốn cố định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình. Vì là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kĩ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng ngược lại, đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: - Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của TSCĐ là tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kì sản xuất. Vì thế vốn cố định biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng. - Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia các quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm đi. Vốn cố định được tách thành 2 phần. Phần thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển 8 Thang Long University Library vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ. Quỹ khấu hao dùng để tái đầu tư TSCĐ cho sản xuất. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. Phần thứ hai là phần còn lại của vốn TSCĐ và ngày càng giảm đi trong những chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. - Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Vì vậy, việc quản lý và sử dụng vốn cố định cần được chú trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Do đó, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. 1.1.4.5 Phân loại vốn theo phạm vi huy động vốn 1.1.4.5.1 Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Bao gồm vốn chủ sở hữu, tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán tài sản hoặc thanh lý tài sản cố định, khoản khấu hao tài sản cố định… Một số nguồn quan trọng của nguồn vốn bên trong: - Nguồn vốn chủ sở hữu: huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. - Lợi nhuận để lại: khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được thường trích ra một phần để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. - Quỹ khấu hao: dùng để bù đắp TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm. Sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích lũy lại hình thành quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp. Quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp. Trên thực tế, khi chưa có nhu cầu mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình. 9 Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăng trưởng. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp. 1.1.4.5.2 Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm: - Nguồn vốn tín dụng là các khoản vốn doanh nghiệp có thể vay từ các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, hoặc các trung gian tài chính khác. - Nguồn vốn từ hoạt động liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp. - Nguồn vốn từ thị trường vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu. - Huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép). - Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân). - Từ nguồn tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp: trong hoạt động kinh doanh, quan hệ mua bán trao đổi giữa các doanh nghiệp thông thường không kết thúc tại một điểm, tức là xuất hiện sự chênh lệch về mặt thời gian giữa dòng tài chính và dòng vật chất. Thực chất luôn diễn ra đồng thời quá trình doanh nghiệp chiếm dụng vốn của khách hàng và bị khách hàng chiếm dụng vốn. Nếu dòng tiền doanh nghiệp chiếm dụng khách hàng nhiều hơn dòng tiền bị chiếm dụng thì số tiền chênh lệch đó sẽ mang bản chất tín dụng thương mại hay tín dụng nhà cung cấp. Ngoài ra, tín dụng thương mại còn bao gồm cả các khoản trả trước của khách hàng. Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp đang trong thời kì tăng trưởng. Đối với nguồn vốn này, doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh doanh mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Việc huy động và sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, và khi tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược lại. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -