Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh công nghiệp giấy và sản xuất bao bì ngọc diệp

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 129 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39928 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NGỌC DIỆP. SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ TRÀ LY MÃ SINH VIÊN : A18283 CHUYÊN NGÀNH HÀ NỘI – 2014 : TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NGỌC DIỆP. Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện : Th.s Chu Thị Thu Thủy : Nguyễn Thị Trà Ly Mã sinh viên Chuyên ngành : A18283 : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Chu Thị Thu Thủy - người trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp em có thể hoàn thành đề tài luận văn một cách tốt nhất, em xin cảm ơn các cô chú, anh chị tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Thị Trà Ly Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................... 9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DN. ......................................................................................................................... 1 1.1. Những vấn đề cơ bản về tài sản của DN........................................................ 1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tài sản trong DN .................................................. 1 1.1.2. Vai trò của tài sản trong DN ........................................................................ 1 1.2. Phân loại tài sản trong DN............................................................................. 1 1.2.1. Tài sản ngắn hạn ......................................................................................... 3 1.2.2. Tài sản dài hạn............................................................................................. 6 1.3. Hiệu quả sử dụng tài sản của DN .................................................................. 7 1.3.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài sản của DN ........................... 8 1.3.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong DN ................. 9 1.3.3. Nội dung đánh giá hệ số sử dụng tài sản ................................................... 10 1.3.4. Ứng dụng phương pháp Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng Tài Sản . 15 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của DN .................. 17 1.4.1. Các nhân tố bên trong DN ......................................................................... 17 1.4.2. Các nhân tố bên ngoài DN ......................................................................... 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NGỌC DIỆP. .. 20 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp........................................................................................................... ............20 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................................. 20 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ......................................................................... 20 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh chính ..................... 22 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 - 2012 của công ty . 23 2.2. Thực trạng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp ......................................................... 26 2.2.1. Thực trạng tài sản của công ty TNHH Ngọc Diệp ..................................... 26 2.2.2. Tình hình hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ....................................... 34 2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. ................................................................................. 51 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ SẢN XUẤT BAO BÌ NGỌC DIỆP ................................................... 53 3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp ................................................................................................. 53 3.1.1. Cam kết kinh doanh của công ty ................................................................ 53 3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ............................... 53 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Công Nghiệp Giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. ....................................................... 54 3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty TNHH Ngọc Diệp ...................................................................................................................... 54 3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Ngọc Diệp ............................................................................................................ 55 3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty TNHH Ngọc Diệp ............................................................................................................ 58 PHỤ LỤC ............................................................................................................ 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 62 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CCDC Công cụ dụng cụ DN Doanh nghiệp DTT Doanh thu thuần HĐKD Hoạt động kinh doanh KH Khách hàng LNST Lợi nhuận sau thuế TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VND Việt nam đồng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Trang Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ngọc Diệp21D:\Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Công Nghiệp Hóa và Sản Xuất Bao Bì Ngọc Diệp.doc _Toc383510480#_Toc383510480 Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Ngọc Diệp .................. 23 Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của công ty 3 năm 2010 - 2011 - 2012........................ 26 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Ngọc Diệp ................... 28 Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH Ngọc Diệp ...................... 33 Bảng 2.6: Bảng tính toán hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty Ngọc Diệp35 Bảng 2.7: Bảng tính toán các chỉ tiêu về khả năng thanh toán .......................... 38 Bảng 2.8: Bảng tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời ................................ 41 Bảng 2.9: Bảng tính toán các chỉ tiêu hoạt động.......................................................45 Bảng 2.10: Bảng tính toán các chỉ tiêu phản ánh suất hao phí .......................... 44 Bảng 2.11: Bảng tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ......... 47 Thang Long University Library LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong những năm qua, các DN Việt Nam cũng đang có những bước phát triển mới và đóng góp phần nào trong sự phát triển chung của đất nước. Mỗi một DN tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, song mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Việc sử dụng tài sản sao cho hiệu quả và giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục với hiệu quả cao nhất là một vấn đề cấp thiết đang được đặt ra để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là bước ngoặt cho sự phát triển kinh tế, nó tạo ra những cơ hội lớn và bên cạnh đó là những thách thức với mỗi DN, các DN sẽ phải đương đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các DN muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp. Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngày càng được quan tâm. Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp” đã được em lựa chọn làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của DN. - Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. 3. Phương pháp nghiên cứu Có 3 phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là: Phương pháp tỉ lệ, phương pháp so sánh, phương pháp Dupont. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn của DN. - Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012. 5. Kết cấu của đề tài Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp” Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của DN. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp, em đã được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cô chú, các anh chị tại Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp. Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Chu Thị Thu Thủy đã hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Hà nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Trà Ly Thang Long University Library CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DN. 1.1. Những vấn đề cơ bản về tài sản của DN 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tài sản trong DN Tài sản trong DN là khoản mục nằm bên trái bảng cân đối kế toán của DN. Tài sản của DN chính là các bộ phận được hình thành trong quá trình đầu tư của DN cũng như tài sản là của cải vật chất của DN dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng. Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của DN, biểu thị cho những lợi ích mà DN thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho CCDC của mình. Nói cách khác, tài sản là tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa mãn các điều kiện sau: - Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của DN. Có giá trị thực sự đối với DN. Có giá phí xác định. (Nguồn: Trang 41 - Giáo trình tài chính DN - Lê Thị Xuân) 1.1.2. Vai trò của tài sản trong DN Tài sản đóng vai trò rất quan trọng trong DN bởi vì một DNDN cần phải có tài sản thì mới hoạt động cũng như hoạt động hiệu quả được. Tiền và các khoản tương đương tiền giúp cho hoạt động luân chuyển tiền của DN được thông suốt, đặc biệt đóng vai trò quan trọng để nâng cao khả năng thanh toán cho DN. Dự trữ, tồn kho cũng đóng vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nguyên vật liệu đầu vào quyết định nhiều tới chất lượng sản phẩm. Việc dự trữ cũng giúp cho quá trình sản xuất liên tục, DN hoạt động đều đặn. Các khoản phải thu cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng tài sản của DN. Trong khâu lưu thông, tài sản đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được nhịp nhàng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân chuyển tài sản lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản luôn luôn diễn ra thường xuyên, liên tục. Việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong DN là một yêu cầu tất yếu. 1.2. Phân loại tài sản trong DN Tài sản của DN có nhiều cách phân loại khác nhau như: 1.2.1. Theo chu trình sản xuất: - Tài sản cố định: + Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Đó là những tài sản có 1 hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định. + Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị của nó và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình do Bộ Tài chính quy định; tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Bao gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập DN, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi thế thương mại.... - Tài sản ngắn hạn: Là một tài sản trong bảng cân đối trong đó dự kiến sẽ được bán hoặc sử dụng hết trong tương lai gần, thường là trong vòng một năm, hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản điển hình hiện nay bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, phần của các tài khoản trả trước đó sẽ được sử dụng trong vòng một năm và đầu tư ngắn hạn. Bao gồm: Tiền mặt ở ngân hàng, tiền trong tay người dân, con nợ, hàng tồn kho... và bất cứ thứ gì được sử dụng trong 12 tháng. 1.2.2. Theo hình thức sở hữu: - Tài sản tự có: Là tài sản được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của DN và các tài sản cố định được biếu tặng…đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN. - Tài sản thuê ngoài: Là tài sản đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. Tùy theo điều khoản của hợp đồng thuê mà tài sản đi thuê được chia thành tài sản thuê tài chính và tài sản thuê hoạt động. Tài sản thuê tài chính: là các tài sản thuê của Công ty TNHH Công nghiệp giấy và sản xuất bao bì Ngọc Diệp cho thuê tài chính nhưng DN có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. Các tài sản được gọi là thuê tài chính nếu thỏa thuận một trong các điều kiện sau: (1) quyền sở hữu tài sản được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng; (2) Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua tài sản thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại; (3) Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 75% thời gian dự kiến sử dụng của tài sản thuê; (4) Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của tài sản thuê. Tài sản thuê tài chính cũng được coi như tài sản của DN.DN có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao như các tài sản tự có của mình. 2 Thang Long University Library Tài sản thuê hoạt động: là tài sản thuê nhưng không thỏa mãn một điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng tài sản trong thời hạn hợp đồng thuê và phải hoàn trả cho bên thuê khi kí kết hợp đồng. 1.2.3. Theo hình thái biểu hiện: - Tài sản vô hình: Là những quyền tài sản thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định và thường chỉ gắn với một chủ thể nhất định và không thể chuyển giao. Tuy nhiên một số quyền tài sản có thể chuyển giao như thương hiệu hàng hóa hoặc ủy quyền cho chủ thể khác. Tài sản vô hình là những thứ không thể dùng giác quan để thấy được và không thể dùng đại lương để tính. Nhưng trong quá trình chuyển giao có thể quy ra tiền. Tùy từng thời điểm nhất định mà quyền tài sản có giá như thế nào. Việc gây thiệt hại về tài sản vô hình của chủ thể sẽ phải bồi thường nhưng rất khó để xác định giá trị của nó. Ngoài những quy định trong luật còn việc xác định giá trị của tài sản vô hình không thể xác định được. Tài sản hữu hình: Là những cái có thể dùng giác quan nhận biết được hoặc dùng đơn vị cân đo đong đếm được. Điều kiện để vật trở thành tài sản là một vấn đề còn tranh cãi rất - nhiều. Bởi vì khi vật không thuộc của ai gọi là vật vô chủ không ai gọi là tài sản vô chủ cả. Khi nói đến tài sản hữu hình bắt buộc chúng ta phải có một số đặc tính riêng như: + Thuộc sở hữu của ai đó; + Có đặc tính vật lý; Có thể trao đổi được; + Có thể mang giá trị tinh thần hoặc vật chất; + Là những thứ đã tồn tại, đang tồn tại và có thể có trong tương lai. Trong bài luận văn này em xin phép được đề cập tới tài sản được phân theo hình + thức thời gian: Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn. 1.2.1. Tài sản ngắn hạn - Khái niệm: Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của DN, TSNH được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu, dự trữ tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. (Nguồn: Trang 42 - Giáo trình tài chính DN – Lê Thị Xuân) Đặc điểm: Đối với DN kinh doanh, sản xuất thì giá trị các loại TSNH chiếm tỷ trọng lớn, thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. - 3 Việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành các nhiệm vụ chung của DN. Trong quá trình hoạt động DN phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại TSNH là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao. Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. Do đó, TSNH trong DN có các đặc điểm sau: + Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên đáp ứng khả năng thanh toán của DN. + Tài sản ngắn hạn là một bộ phận của vốn sản xuất nên nó vận động và luân chuyển không ngừng trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. + Tài sản ngắn hạn có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ nên cũng vận động rất phức tạp và khó quản lý. Phân loại tài sản ngắn hạn: Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nói chung và quản lý tài chính nói riêng, tuỳ theo yêu cầu quản lý và dựa trên tính chất vận động của - TSNH, người ta có thể phân loại TSNH như sau: + Theo tính thanh khoản: Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán TSNH bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSNH khác. Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của DN ở ngân hàng. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ. Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. Đầu tư tài sản tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm. Mục tiêu của các DN là việc sử dụng các loại tài sản sao cho hiệu quả nhất. Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt vì nếu số dư tiền mặt nhiều DN có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng 4 Thang Long University Library và ít tốn kém chi phí. Do đó trong quản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn. Các khoản phải thu ngắn hạn: Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu. Các DN bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải thu của DN. Việc cho các DN khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương mại. Với hình thức này có thể làm cho DN đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong CCDC của DN. Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản phải thu thì DN sẽ gặp phải những khó khăn thậm chí dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Hàng tồn kho: Trong quá trình luân chuyển của vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của DN. Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các DN không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ. Tài sản ngắn hạn khác bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, TSNH khác. + Trong giai đoạn sản xuất: Tài sản ngắn hạn dự trữ : là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu dự trữ của DN mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, CCDC trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán. Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất của DN, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất… Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu lưu thông của DN, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng. Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý DN xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của TSNH để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất. 5 + Theo hình thái biểu hiện: Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, khoản ký cược, ký quỹ, khoản phải thu. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ... Vốn bằng và vật tư, hàng hóa: Trong quá trình luân chuyển của vốn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vốn bằng vật tư hàng hoá là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của DN. Vật tư hàng hoá: gồm nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng hoá. 1.2.2. Tài sản dài hạn Khái niệm: Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các TSDH khác có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: - các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và TSDH khác. (Nguồn: Trang 45 - Giáo trình tài chính DN - Lê Thị Xuân) Đặc điểm: Tài sản dài hạn trong DN có các đặc điểm sau: + TSDH thường là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài cho nên khả năng chuyển đổi thành tiền với giá trị tương đương tiền khó hơn TSNH, khó đáp ứng khả năng thanh toán của DN hơn TSNH. + TSDH khó chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ nên DN tốn ít chi phí - quản lý hơn TSNH. - Phân loại TSDH: Cũng giống như TSNH thì TSDH được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau: + Theo hình thái biểu hiện: Các khoản phải thu dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi) + Phải thu dài hạn của khách hàng: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại TSDH tại thời điểm báo cáo. + Phải thu nội bộ dài hạn: Phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc và các khoản phải thu nội bộ tài sản khác. + Phải thu dài hạn khác: Phản ánh các khoản thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại TSDH, và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn. 6 Thang Long University Library Tài sản cố định: Căn cứ vào tính chất và vai trò tham gia vào quá trình sản xuất, tư liệu sản xuất của DN được chia thành hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và có đặc điểm cơ bản là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi quá trình sản xuất kết thúc. Mọi tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được. Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ CCDC thông thường. Đầu tư tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà DN đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho DN. Tài sản dài hạn khác bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, các khoản phải thu dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, TSDH khác. + Theo tình hình sử dụng: Tài sản dài hạn đã tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: Bao gồm tất cả các tài sản được dùng phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN ở các bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, bộ phận quản lý DN chẳng hạn như kho tàng, cửa hàng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất… Tài sản dài hạn đang tham gia vào quá trình đầu tư: Đây là những tài sản của DN sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng của DN. 1.3. Hiệu quả sử dụng tài sản của DN Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN. Thực tiễn nhiều năm trở lại đây cho thấy tài sản ở một số DN được sử dụng còn tùy tiện, kém hiệu 7 quả đặc biệt là ở các DN nhà nước. Do đó, việc sử dụng hiệu quả tài sản hiện nay luôn là yêu cầu mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của DN. 1.3.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài sản của DN Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của DN: Hiệu quả kinh doanh của DN là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận - dụng khéo léo của các nhà quản trị DN giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Nói tóm lại hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, tài chính của DN để đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường. Các DN thường hướng tới hiệu quả kinh tế, trong khi chính phủ hướng tới hiệu quả xã hội nhiều hơn. Hiệu quả là khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra. Như vậy, hiệu quả sử dụng là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của DN để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, với chi phí thấp nhất. (Nguồn: Trang 199 - Giáo trình phân tích báo cáo tài chính - Nguyễn Năng Phúc) Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản của DN: Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề mà các DN quan tâm, quản trị kinh doanh sản xuất có hiệu quả thì DN mới có thể tồn tại trên thị trường. Để đạt được hiệu - quả đó đòi hỏi DN phải có nhiều cố gắng và có những chiến lược hợp lý từ khâu sản xuất cho đến khi sản phẩm được đến tay người tiêu dùng. Mục đích cuối cùng của họ bao giờ cũng là đạt được những mục tiêu mà họ đề ra. Chính vì vậy quan niệm hiệu quả của mỗi DN là khác nhau. Tuy nhiên để đi đến mục đích cuối cùng thì vấn đề chung mà các DN đều phải quan tâm chú trọng đến đó chính là hiệu quả sử dụng vốn và tài sản trong DN. Hiệu quả sử dụng tài sản của DN là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh mức độ sử dụng hiệu quả của tài sản dựa trên yếu tố đầu vào (tổng tài sản bình quân, tổng TSNH bình quân, tổng TSDH bình quân...) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận...trong một kỳ kinh doanh. Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của DN phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của DN sao cho quá trình sản xuất – kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất. (Nguồn: Trang 207 - Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – Nguyễn Năng Phúc) 8 Thang Long University Library 1.3.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong DN Có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính của DN cũng như phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy nhiên với giới hạn bài luận văn này, em xin đề cập tới 3 phương pháp cơ bản sau: - Phương pháp so sánh: + So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích; vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính, như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán, đồng thời theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. + Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước) và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. + Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch. + Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian. Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức tuy nhiên em chỉ đề cập tới 2 hình thức phổ biến nhất. + So sánh theo chiều ngang: là việc so sánh, đối chiều tình hình biến động cả về số tuyệt đôi và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của DN. Qua đó, xác định được mức biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu phân tích đến chỉ tiêu phân tích. + So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của DN. Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính DN. - Phương pháp tỉ lệ: Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như: + Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của DN. 9 + Tỷ lệ về khả năng CCDC : Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của DN. + Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của DN. - Phương pháp Dupont: Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số. Về thực chất, phương pháp Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi của một DN bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống dựa trên mối liên hệ giữa khả năng sinh lợi của DN với các chỉ tiêu tài chính. Thông qua sự phân tích mối liên kết giữa khả năng sinh lợi với các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý có thể phát hiện ra những nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của DN; trên cơ sở đó đề ra giải pháp thích hợp. (Nguồn: Trang 27 – 29 Giáo trình phân tích kinh doanh - Nguyễn Văn Công) 1.3.3. Nội dung đánh giá hệ số sử dụng tài sản Hiệu quả sử dụng tài sản là vấn đề mà mỗi DN cần đặc biệt quan tâm và để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản một cách chính xác thì ta cần quan tâm tới các chỉ tiêu. Và sau đây là 3 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản: tài sản tổng quát, TSNH, tài sản dài hạn. - Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tổng quát: Nhóm các chỉ tiêu hoạt động: + Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Tổng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận của DN. Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của DN giảm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các DN. - Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: + Hệ số sinh lợi tài sản tổng quát: Lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) = Tài sản bình quân Trong đó: Tài sản bình quân là bình quân số học của tổng TS đầu kỳ và cuối kỳ. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -