Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần dược phẩm davinci - pháp

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DAVINCI - PHÁP SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH : TRẦN NGỌC MINH : A16084 : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DAVINCI - PHÁP Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.s Nguyễn Thị Vân Nga : Trần Ngọc Minh : A16084 : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin phép được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Quản lý - Kinh tế cũng như toàn thể các thầy cô tại trường Đại học Thăng Long đã hết lòng truyền đạt kiến thức cũng như những kinh nghiệm cuộc sống cho em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại Đại học Thăng Long. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Vân Nga, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chúc các thầy cô luôn khỏe mạnh và tâm huyết với công việc của mình! Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp, đặc biệt là anh Lê Thế Nguyên - Giám đốc. Mặc dù, công việc bận rộn nhưng vẫn tạo điều kiện cũng như giúp đỡ, giải đáp thắc mắc cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình. Gia đình đã tạo những điều kiện tốt nhất để em hoàn thành toàn bộ quá trình học tập và luôn cổ vũ, động viên mỗi khi em gặp khó khăn. Do khả năng và kinh nghiệm của bàn thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót trong bài luận. Kính mong các thầy cô thông cảm và đưa ra những góp ý, bổ sung để bài luận hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng Sinh viên Trần Ngọc Minh năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Trần Ngọc Minh Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời đại xã hội phát triển mạnh mẽ ngày nay, ngoài việc nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng tăng cao thì con người ngày càng quan tâm hơn đến sức khỏe bản thân. “Có sức khỏe là có tất cả”, câu nói này không hề sai vì dù làm việc, học tập, giải trí hay vui chơi thì con người đều cần phải đảm bảo có được sức khỏe tốt. Tuy nhiên, không phải lúc nào con người cũng có thể duy trì được sức khỏe bản thân ở trạng thái sung mãn nhất, cũng có lúc sẽ cảm thấy không khỏe hay bị mắc bệnh.Vì vậy nên nhu cầu khám chữa bệnh, tăng cường sức khỏe của con người ngày càng tăng lên sẽ kéo theo việc sử dụng thuốc cũng tăng lên theo. Điều đó sẽ tạo điều kiện cho thị trường dược phẩm sẽ trở nên rất hấp dẫn và đầy tính cạnh tranh. Hiện nay, thị trường dược phẩm tại Việt Nam đang có mức tăng trưởng cao với nhiều nhà máy thuốc đạt tiêu chuẩn GMP, nhiều sản phẩm thuốc của Việt Nam được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới. Ngoài ra, thực hiện cam kết của WTO, từ năm 2009 ngành dược đã mở cửa cho các doanh nghiệp nước ngoài mở chi nhánh, nhà máy tại Việt Nam. Kể từ đó, bên cạnh các công ty nhà nước đã xuất hiện nhiều công ty liên doanh và văn phòng đại diện của công ty nước ngoài. Có thể nói, thị trường dược phẩm tại Việt Nam hiện đang có tính cạnh tranh quyết liệt. Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, để nâng cao tính cạnh tranh với các đối thủ trong ngành và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Davinci Pháp” được chọn để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tài sản tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp - Phạm vi nghiên cứu: Tài sản tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp từ năm 2010 đến năm 2012 3. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu về những cơ sở lý thuyết về tài sản trong doanh nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp. - Đưa ra được những thành công và hạn chế trong việc sử dụng dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp. - Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp thống kê, tính toán, phân tích và so sánh dựa trên những số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp từ năm 2010 đến năm 2012. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, bài khóa luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương chính: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận tài sản trong doanh nghiệp Chƣơng 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Davinci – Pháp Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Davinci – Pháp Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP ..........................................................................................1 1.1. Tổng quan về tài sản doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp .............................................................................................................................. 1 1.1.1. Khái niệm về tài sản doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp .............................................................................................................................. 1 1.1.2. Phân loại tài sản doanh nghiệp ...........................................................................1 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ................4 1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản .........................................4 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................................5 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ....................................8 1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ..9 1.3.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................................9 1.3.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................................16 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DAVINCI – PHÁP .........................................................19 2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Davinci – Pháp ........................19 2.1.1. Vài nét về Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci – Pháp.................................19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Dược phẩm Davinci – Pháp ..........................19 2.1.3. Tình hình lao động tại công ty CP Dược Phẩm Davinci – Pháp .....................21 2.1.4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược phẩm Davinci – Pháp............................................................................................................................ 22 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Dƣợc phẩm Davinci Pháp ............................................................................................................................ 25 2.2.1. Tình hình tài sản của Công ty CP Dược phẩm Davinci – Pháp ......................25 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Dược phẩm Davinci - Pháp ..............................................................................................................30 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP Dƣợc phẩm Davinci – Pháp .............................................................................................................39 2.3.1. Những kết quả đã đạt được của công ty CP Dược phẩm Davinci - Pháp .......39 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ..........................................................................40 2.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty .............................. 41 2.4.1. Điểm mạnh ..........................................................................................................41 2.4.2. Điểm yếu..............................................................................................................41 2.4.3. Cơ hội ..................................................................................................................42 2.4.4. Thách thức ..........................................................................................................42 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM DAVINCI – PHÁP .....................................43 3.1. Định hƣớng hoạt động của Công ty CP Dƣợc phẩm Davinci - Pháp ..........43 3.1.1. Định hướng hoạt động của ngành Dược phẩm Việt Nam ............................... 43 3.1.2. Định hướng hoạt động của Công ty CP Dược phẩm Davinci – Pháp .............45 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP Dƣợc phẩm Davinci – Pháp .............................................................................................................45 3.2.1. Quản lý tốt hàng tồn kho ....................................................................................46 3.2.2. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu ............................................46 3.2.3. Tăng cường khả năng thanh toán .....................................................................47 3.2.4. Tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm .........................................................48 3.2.5. Các giải pháp khác ............................................................................................. 49 Thang Long University Library DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ CP Cổ phần HTK Hàng tồn kho TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1. Tình hình nhân sự tại Công ty năm 2012 ......................................................21 Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 ............................... 23 Bảng 2.3. Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn ........................................................26 Bảng 2.4. Cơ cấu TSNH của Công ty CP Dược phẩm Davinci - Pháp .........................28 Bảng 2.5. Tình hình TSDH của công ty trong giai đoạn năm 2010 – 2012 ..................29 Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty CP Dược phẩm Davinci - Pháp .....................................................................................................30 Bảng 2.7. Bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng TSNH của công ty CP Dược phẩm Davinci - Pháp .....................................................................................................32 Bảng 2.8. Bảng đánh giá hàng tồn kho của công ty CP Dược phẩm Davinci - Pháp ...35 Bảng 2.9. Bảng đánh giá các khoản phải thu của công ty CP Dược phẩm Davinci Pháp ............................................................................................................................... 36 Bảng 2.10. Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH của công ty CP Dược phẩm Davinci - Pháp ...............................................................................................................38 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công Ty CP Dược Phẩm Davinci- Pháp ......................19 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty CP Dược phẩm Davinchi – Pháp ..................25 Biểu đồ 2.2. Mức tăng trưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản ................................ 30 Biểu đồ 2.3. Mức tăng trưởng của hiệu suất sử dụng TSNH ........................................32 Biểu đồ 2.4. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán .............................................................. 34 Biểu đồ 2.5. Tốc độ tăng trưởng của vòng quay các khoản phải thu ............................ 37 Biểu đồ 2.6. Mối tương quan vòng quay các khoản phải thu - thời gian thu tiền .........37 Thang Long University Library CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về tài sản doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về tài sản doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp - Khái niệm về tài sản doanh nghiệp: Theo chuẩn mực Kế toán Quốc tế: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của những hoạt động trong quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý. Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được và mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong tương lai. Tài sản thể hiện một ý nghĩa khi doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của họ. Những tài sản được sử dụng để phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp nhưng không trực tiếp tạo ra luồng tiên thuần thường được mô tả như “tiềm năng dịch vụ”. Các tài sản được sử dụng để tạo ra luồng tiền thuần được mô tả như “lợi ích kinh tế trong tương lai” để tổng hợp tất cả các mục đích mà tài sản có thể được sử dụng. - Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong điều kiện quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh tiến hành bình thường để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất hay đạt được kết quả là tối đa hóa lợi nhuận. 1.1.2. Phân loại tài sản doanh nghiệp Tài sản được phân loại thành nhiều loại, dựa trên những tiêu chí khác nhau: - Theo hình thái biểu hiện: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Theo tính chất sở hữu: Tài sản công cộng và tài sản cá nhân. Theo khả năng trao đổi: Hàng hóa và phi hàng hóa. Theo khả năng di dời: Động sản và bất động sản. 1 - Theo đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển: Tài sản cố định và tài sản lưu động - Theo nguồn hình thành: Tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và tài sản được tài trợ bởi vốn nợ. - Theo đặc điểm về thời gian sử dụng: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Trong bài nghiên cứu sẽ phân loại tài sản theo đặc điểm về thời gian sử dụng là Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn. - Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kì kinh doanh. Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền. Tài sản tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời gian thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh (như: Tín phiếu kho Bạc, kì phiếu kinh doanh..) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm. Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm. Hàng tồn kho: Bao gồm các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường... Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác. - Tài sản dài hạn Tất cả các tài sản khi được xét theo thời gian sử dụng, nếu không là tài sản ngắn hạn thì được xếp vào tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác. Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm. Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản, gồm: Quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc của nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nằm mục đích thu lợi từ việc cho 2 Thang Long University Library thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lí hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường. Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện, đó là chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được định giá một cách đáng tin cậy. Trong đó, nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn pháp luật liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giao dịch liên quan khác. Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. - Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên. Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn kinh doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác có thời hạn vượt quá một năm. Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm: - Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc mua bán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất kì lúc nào với mục đích kiếm lợi nhuận. Bao gồm: - Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mới thành lập. Doanh nghiệp mua cổ phần được hưởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp đó bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và Luật phá sản của doanh nghiệp. Cổ phẩn của doanh nghiệp có cổ phần thường và cổ phần ưu đãi. Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần. - Trái phiếu: Là chứng chỉ vay nợ có kì hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu tư phát triển. Có 3 loại trái phiếu: + Trái phiếu chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành dưới các hình thức: Trái phiếu kho Bạc, trái phiếu công trình, trái phiếu xây dựng Tổ Quốc. 3 + Trái phiếu địa phương: Là chứng chỉ vay nợ của các chính quyền Tỉnh, Thành phố phát hành. + Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ vay nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm vay vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới trang thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp. Giá trị chứng khoán đầu tư dài hạn được xác định là giá thực tế (giá gốc) bằng giá mua cộng với các chi phí thu mua (nếu có) như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng. - Các khoản góp vốn liên doanh: Là một hoạt động đầu tư tài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có tỉ lệ vốn góp). Vốn góp liên doanh của doanh nghiệp bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh. Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, tài sản dài hạn khác. 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản - Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA- Return on total assets) Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tổng TS = Tổng TS bình quân trong kỳ Tỷ số ROA được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng TS của công ty. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị TS tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng TS của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng TS để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận ròng trên TS phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại,... tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo, ngành hàng không,… tỷ số này thường rất thấp. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ. - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng TS = Tổng TS bình quân trong kỳ 4 Thang Long University Library Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng TS có ở đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TS tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. - Tỷ số quản lý nợ Tỷ số quản lý nợ = Tổng nợ Giá trị tổng TS Tỷ số nợ so với tổng TS phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp. Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho TS của doanh nghiệp hay nợ chiếm bao nhiêu phầm trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp (do tổng TS bằng tổng nguồn vốn). Tỷ số này thường nằm trong khoảng 50 đến 70%. Tỷ số này quá thấp nghĩa là doanh nghiệp hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho TS. Về mặt tích cực thì điều này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của doanh nghiệp cao, tuy nhiên nó cũng làm doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Ngược lại, tỷ số này quá cao có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho TS. Điều này khiến doanh nghiệp quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của doanh nghiệp là thấp. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời + Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = TSNH bình quân trong kỳ Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản ngắn hạn có ở đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị của TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận. + Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của TSNH = TSNH bình quân trong kỳ 5 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH. Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. + Vòng quay tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần Vòng quay TSNH trong kỳ = TSNH 360 Thời gian luân chuyển TSNH = Vòng quay TSNH (trong kỳ) Vòng quay TSNH trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh số lần quay của TSNH trong một thời kỳ nhất định và thường là một năm. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (doanh thu thuần) và số TSNH bỏ ra trong một kỳ. Nói cách khác, chỉ tiêu vòng quay TSNH cho biết trong một năm TSNH của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng TSNH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay càng cao thì càng tốt đối với doanh nghiệp. - Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán nhanh TSNH – Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh được tính toán trên cơ sở những TSNH có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản có tính thanh khoản. Tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả TSNH trừ hàng tồn kho. Do đó, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào HTK. Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không. + Khả năng thanh toán hiện thời Giá trị TSNH Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Giá trị nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện thời cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu hệ số thanh toán hiện thời giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu hệ số này cao, điều đó 6 Thang Long University Library có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu hệ số này cao quá sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Khi phân tích về khả năng thanh toán cần phải sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời. Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không. - Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho + Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay của HTK = Doanh thu thuần HTK bình quân Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị HTK hiệu quả như thế nào. Hệ số vòng quay HTK thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị HTK là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng HTK thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu. Hệ số vòng quay HTK càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và HTK không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục HTK trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay HTK cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. + Thời gian luân chuyển kho trung bình 360 Thời gian luân chuyển kho trung bình = Vòng quay HTK Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày mà lượng HTK được chuyển đổi thành doanh thu. Đó là số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho, vì HTK có tính ảnh hưởng trực 7 tiếp tới hiệu quả sử dụng TSNH ở khâu dự trữ. Hệ số này chứng tỏ công tác quản lý HTK càng tốt, hiệu quả sử dụng TSNH càng cao và ngược lại. Các chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu - + Vòng quay khoản phải thu Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu= Các khoản phải thu Chỉ tiêu cho thấy tính hiệu quà của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã áp dụng với khách hàng. Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì doanh nghiệp có thể bị mất khách hàng do họ sẽ chuyển sang tiêu dùng các hàng hóa của đối thủ cạnh tranh mà có thời gian tín dụng dài hơn. Do đó doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm + Thời gian thu tiền trung bình 360 Thời gian thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu Chỉ số này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể bị thu hồi các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường và chính sách tín dụng. 1.2.3. - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH = TSDH bình quân trong kỳ Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh. - Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn Lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi TSDH = TSDH bình quân trong kỳ 8 Thang Long University Library Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH. Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. - Suất hao phí của tài sản cố định Nguyên giá bình quân Suất hao phí của TSCĐ = (hay giá trị còn lại bình quân) TSCĐ Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ, đó là căn cứ để đầu tư TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn. 1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1.3.1. Các yếu tố chủ quan 1.3.1.1. Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân Con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình độ quản lý và tay nghề người công nhân. Về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Trình độ cán bộ quản lý được thể hiện ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định. Nếu khả năng tổ chức, quản lý của người cán bộ quản lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thể thua lỗ, thậm chí phá sản. Nhưng nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổ chức, quản lý tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, sáng tạo, linh hoạt có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao hơn, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp hơn. Về trình độ tay nghề của công nhân: Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, chính là bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nếu công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu trình độ tay nghề người công nhân thấp, không nắm được các thao tác kĩ thuật, ý thức bảo quản máy móc kém sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm. Lúc 9 đó, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm. 1.3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh Những đặc điểm sản xuất – kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau. Ví dụ như các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực xây dựng sẽ chú trọng đến tài sản ngắn hạn hơn là tài sản dài hạn. Khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau thì hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau. Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hóa khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau. Vậy nên, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản. 1.3.1.3. Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh. Vốn là nguồn hình thành nên tài sản. Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động lượng vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, mở rộng thị trường, đa dạng hóa các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng. 1.3.1.4. Công tác thẩm định dự án Công tác thẩm định dự án là công việc hết sức quan trọng cần làm trước khi tiến hành đầu tư của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Thẩm định dự án là để xác định mức độ cần thiết của dự án đối với doanh nghiệp, quy mô, chi phí cũng như lợi ích mà dự án mang lại, kể cả những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình đầu tư. Từ đó, doanh nghiệp có những bước đi đúng đắn, những quyết định chính xác để mở rộng thị trường, nâng cao sự cạnh tranh, tăng doanh thu và lợi nhuận, khiến cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số sinh lời tổng tài sản tăng lên. Công tác thẩm định dự án cần phải được tiến hành dưới quy trình chặt chẽ và đội ngũ nhân viên với chuyên môn vững vàng để việc thẩm định đạt được kết quả tốt nhất. Và ngược lại, khi công tác thẩm định dự án không hiệu quả sẽ khiến 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -