Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 172 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI – CÔNG NGHỆ MỚI SINH VIÊN THỰC HIỆN : LỀU THỊ THU HÀ MÃ SINH VIÊN : A16330 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI - CÔNG NGHỆ MỚI Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Trịnh Trọng Anh Sinh viên thực hiện : Lều Thị Thu Hà Mã sinh viên : A16330 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Thầy giáo Ths. Trịnh Trọng Anh cùng các anh chị tại công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cám ơn thầy vì những kiến thức mà thầy đã truyền dạy cho em, đó sẽ là những hành trang quý báu cho em bước vào đời. Bằng những kiến thức và khả năng tiếp thu còn hạn hẹp của em thì bài luận còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự đóng góp và chỉ dẫn của thầy cô giáo để bài luận văn hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Lều Thị Thu Hà LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Lều Thị Thu Hà Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP .........................................................1 1.1 1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn.............................................................................1 Khái niệm tài sản ngắn hạn ............................................................................1 1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn ......................................................................1 1.1.3 Phân loại TSNH .............................................................................................. 2 1.1.3.1. Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển ...................................................2 1.1.3.2. Phân loại theo tính thanh khoản ........................................................................2 1.1.4 Vai trò của TSNH trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 4 1.2 Nội dung quản lý TSNH trong DN .................................................................4 1.2.1 Quản lý các bộ phận của TSNH .....................................................................4 1.2.2 Chính sách quản lý TSNH ..............................................................................6 1.3 Hiệu quả sử dụng TSNH .................................................................................7 1.3.1 Khái niệm .........................................................................................................7 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 8 1.3.2.1. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời .......................................................................8 1.3.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ...................................................................9 1.3.2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản ...................................................................................9 1.3.2.4. Quản lý hàng lưu kho .......................................................................................10 1.3.2.5. Quản lý phải thu khách hàng............................................................................10 1.3.2.6 Vòng quay tiền ...................................................................................................11 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 11 CHƢƠNG II .................................................................................................................13 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI – CÔNG NGHỆ MỚI ....................................................13 2.1 Khái quát về Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới ........13 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................13 2.1.1.1. Tên gọi, địa chỉ của Công ty .............................................................................13 2.1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty ..................................13 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới . 14 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới ....................................................................................................15 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới công nghệ mới...............................................................................................................15 2.2.2 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn ..........................................................................19 2.2.2.1 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn ...............................................................................19 2.2.2.2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn ................................................................ 23 2.2.3. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSNH ........................................................25 2.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................................ 25 2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.......................................................26 2.3.1. Thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn .................................................................27 2.3.2. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ....................................................29 2.3.3 Quản lý hàng lưu kho ......................................................................................... 30 2.5. Nhận xét tình hình quản lý và sử dụng TSNH...................................................34 2.5.1. Kết quả đạt được .................................................................................................34 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ...................................................................................34 2.5.2.1. Hạn chế .............................................................................................................34 2.5.2.2. Nguyên nhân .....................................................................................................35 CHƢƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI - CÔNG NGHỆ MỚI ..................................................................................................................37 3.1. Định hƣớng hoạt động của công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới .......................................................................................................................37 3.1.1. Định hướng phát triển ngành ............................................................................37 3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới........................................................................................................................39 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới ...................................................................................40 3.2.1. Quản lý tiền mặt hiệu quả, chặt chẽ ..................................................................40 3.2.2. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu ................................................................ 41 3.2.4. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ .............................................................. 46 3.2.5. Một số giải pháp khác ........................................................................................46 3.3. Kiến nghị ...............................................................................................................47 Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh ........................................................16 Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2013 ............................................................ 19 Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 .....................................................20 Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời .......................................................... 25 Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .....................................................26 Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011-2013 ...........................................27 Bảng 2.7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn bằng tiền giai đoạn 2011-2013 ......................... 29 Bảng 2.8 Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2011-2013.................................................30 Bảng 2.9 Cơ cấu phải thu khách hàng giai đoạn 2011-2013 ....................................31 Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH .............................................32 Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các bộ phận cấu thành TSNH .....32 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1. Chính sách quản lý TS……………………………………………………6 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới…………………………………………………..…………………………14 Biểu đồ 2.1. Tăng trƣởng doanh thu, giá vốn và lợi nhuận…………………….....17 Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng tài sản………...………………………………………………23 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tài sản ngắn hạn……………………………………………….28 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt DN Tên đầy đủ Doanh nghiệp HTK GVHB Hàng tồn kho Giá vốn hàng bán NV SXKD TB Nguồn vốn Sản xuất kinh doanh Trung bình TS Tài sản TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH TNHH VCSH Tài sản dài hạn Trách nhiệm hữu hạn Vốn chủ sở hữu VLĐR Vốn lưu động ròng Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế của khu vực và thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến 2020, các doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Với các doanh nghiệp thì ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ ràng hơn. Sử dụng tài sản có hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành với hiệu quả kinh tế cao nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng thêm giá trị tài sản của chủ sở hữu. Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới là công ty chuyên sản xuất các loại bánh phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng. Trong thời gian qua, công ty có nhiều quan tâm tới hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, hiệu quả sử dụng TSNH của công ty còn thấp so với mục tiêu được đề ra. Thực tế nó đã và đang ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động hiệu quả của công ty. Vì vậy, để có phát triển hơn trong môi trường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay đối với công ty. Từ những vai trò và yêu cầu cấp thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới” để làm đè tài cho khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên của của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và hiệu quả sử dụng TSNH, thực trạng việc sử dụng tài sản của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng TSNH của công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới. Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng TSNH của công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới trong giai đoạn 2011-2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích số liệu mà công ty cung cấp. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương: Chương I. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng TSNH tại doanh nghiệp Chương II. Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới Chương III. Giải phảp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới Thang Long University Library CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn 1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn thì dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại cũng cần phải có đủ một lượng tài sản ngắn hạn nhất định trong cơ cấu tài sản của mình. Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể tách rời trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Không giống như tài sản cố định là những yếu tố của tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị đơn vị tương đối lớn, tài sản lưu động là những yếu tố của tư liệu lao động được sử dụng trong thời gian luân chuyển ngắn. Khi sử dụng, chúng được tiêu hao hoàn toàn vào quá trình sản xuất trong một lần chu chuyển, thay đổi hình thái vật chất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm được sản xuất ra. Các tài sản ngắn hạn phần lớn đóng vai trò là đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình chế biến, bởi lao động của con người hay máy móc. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được thể hiện ở các bộ phận: Tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho. Giá trị các loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng. Quy mô tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp tăng giảm theo chu kì kinh doanh và xu hướng mùa vụ. Vào giai đoạn tăng trưởng của chu kì kinh doanh, doanh nghiệp thường đạt mức tài sản ngắn hạn tối đa. Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị tài sản ngắn hạn tồi. Nhưng cũng có thể thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ. 1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn. Chính vì vậy mà tài sản lưu động có những đặc điểm sau: - Thứ nhất, tài sản ngắn hạn có tình thanh khoản cao nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1 - - Thứ hai, khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn luôn vận hành, thay thế và chuyển hóa nhau qua các công đoạn của quá tringj sản xuất kinh doanh. Thứ ba, tài sản ngắn hạn dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ dễ dàng mà không chịu chi phí lớn. Tuy nhiên, điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát. - - Thứ tư, tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh. Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn nhất định để đầu tư, mua sắm tài sản ngắn hạn, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Thứ năm, không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém. Điều đó có được là do tài sản ngắn hạn phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất. Đổi lại, tài sản ngắn hạn thương chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh. - Thứ sáu, lợi nhuận đầu tư vào tài sản ngắn hạn là lợi nhuận gián tiếp. 1.1.3 Phân loại TSNH Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú. Mỗi loại có tính chất và công dụng khác nhau, vì thế nó được phân loại khác nhau tùy theo mục đích và tiêu chí áp dụng. Ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn theo lĩnh vực tham gia luân chuyển hoặc theo tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn. 1.1.3.1. Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển Theo tiêu chí này, tài sản ngắn hạn được chia thành ba loại: - Tài sản ngắn hạn sản xuất bao gồm các tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu…. và tài sản trong sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… - Tài sản ngắn hạn lưu thông là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: Thành phẩm, hàng gửi bán và các tài sản - trong quá trình lưu thông như các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Tài sản ngắn hạn tài chính là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với mục đích sinh lời, bao gồm: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư liên doanh… 1.1.3.2. Phân loại theo tính thanh khoản Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán. Theo cách phân loại này thì tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, 2 Thang Long University Library đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản ứng trước, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. - Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền như vàng, đá quý… Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì một cách hợp lý, không quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng - - cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn… Đây là khoản vừa có tính thanh khoản cao, vừa có khả năng sinh lời. Các khoản phải thu (tín dụng thương mại) bao gồm các khoản phải thu khách hàng… là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại. Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối liên hệ lâu dài, doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì vậy đã phát sinh ra các khoản tín dụng thương mại. Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp nâng cao doanh số, từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng - - - có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn khi doanh nghiệp không thể hoặc khó thu hồi nợ từ khách hàng. Các khoản ứng trước: Bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác. Ngoài ra, cũng có các khoản tạm ứng cho công nhân viên trong doanh nghiệp. Hàng tồn kho: “Hàng tồn kho” trong khái niệm này không có nghĩa là hàng hóa bị ứ đọng, không bán được mà nó bao gồm toàn bộ hàng hóa vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng. Trên thực tế, hàng tồn kho bao gồm hàng trăm loại khác nhau, tuy nhiên, có thể phân thành các nhóm chính sau: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu bổ trợ, nhiên liệu, thành phẩm, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, công cụ dụng cụ…Các doanh nghiệp khác nhau thì các khoản mục này có giá trị và tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một chế độ quản lý khoa học và hợp lý để vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh thông suốt, vừa giảm được những chi phí không cần thiết, từ đó giúp cho việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả hơn. Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển…Tuy nhiên, trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mục trên trong bảng cân đối kế toán. Thường thì trong doanh 3 nghiệp chỉ có các khoản chính như: tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Trong quá trình kinh doanh, tài sản ngắn hạn luôn có sự vận hành, thay thế và chuyển hóa nhau, nên việc phân loại tài sản ngắn hạn như các cách trên chỉ mang tính chất tương đối. Doanh nghiệp xác định được cách phân loại phù hợp với mình sẽ có ưu thế trong việc bảo tồn, quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. 1.1.4 Vai trò của TSNH trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như đã nói ở trên, hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể không có tài sản ngắn hạn. Dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì tài sản lưu động đóng vai trò không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn. Trong sản xuất, tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng. Tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, khi duy trì ở một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng thương mại. Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn diễn ra thường xuyên, liên tục. Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu. 1.2 Nội dung quản lý TSNH trong DN 1.2.1 Quản lý các bộ phận của TSNH Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, quản lý và sử dụng hiệu quả TSNH có ảnh hưởng quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Vì vậy, nội dung quản lý TSNH được thể hiện qua các nội dung sau: Quản lý tiền mặt Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quý tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động binh thường của DN. 4 Thang Long University Library Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho DN đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả. Đồng thời DN có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư vào hoạt động tài chính, tham gia vào thị trường chứng khoán, đầu tư vào doanh nghiệp, cùng với khả nắng phân tích và phán đoán những biến động cũng như xu thế của thị trường tài chính thì từ đó các nhà quản lý mới có sự lựa chọn để đưa ra các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, giảm thiểu tối đa các rủi ro tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Vậy nên quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nói riêng và hiệu quả sử dụng TS nói chung cho DN. Quản lý tiền mặt trong DN đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gần với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh toán cao. Các loại tài sản tài chính gần như tiền mặt giữ vai trò như một miếng đệm cho tiền mặt: Số dư thanh khoản tiền mặt có thể được đầu tư dễ dàng và các loại chứng khoán thanh khoản cao, đồng thời chúng cũng có thể bán được rất nhanh để thỏa mãn những nhu cầu cấp bách về tiền mặt. Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt để làm thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh. Bởi vậy sử dụng một loại tài sản khác có thanh khoản thấp hơn có thể làm các chi phí giao dịch tăng cao, mất nhiều thời gian hơn đối với một giao dịch kinh doanh thông thường. Động cơ giữ tiền mặt này có thể coi là động cơ kinh doanh. Quản lý các khoản phải thu Trong nền kinh tế thị trường, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, và các dịch vụ hậu mói…Trong đó, chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, tín dụng thương mại là con dao hai lưỡi, giúp doanh nghiệp tăng doanh số và tạo dựng mối quan hệ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro không thu hồi được nợ. Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khả năng tín dụng của khách hàng, từ đó quyết định nên cấp tín dụng thương mại hay không. Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu. Quản lý hàng tồn kho Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ là những bước đệm cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Hàng tồn kho có ba loại chính: Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu, mua hàng hóa đến đó mà cần phải dự 5 trữ nguyên vật liệu. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quỏ ớt sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn. Do vậy, việc dự trữ nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho trong qua trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạn của dây truyền sản xuất. Nếu dây truyền sản xuất càng dài, càng nhiều công đoạn thì đòi hỏi hàng tồn kho trong các công đoạn sản xuất càng lớn. Đây là những bước đệm nhỏ để hoạt động sản xuất được liên tục. Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp trong bán hàng… đã hình thành nên bộ phận thành phẩm tồn kho. Hàng hóa dự trữ đối với doanh nghiệp gồm ba bộ phận phổ biến như trên, nhưng thông thường, trong quá trình quản lý, ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất. 1.2.2 Chính sách quản lý TSNH Quản lý TSNH là nhiệm vụ tất yếu để duy trì tình hình kinh doanh ổn định của DN. Việc quản lý TS phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp ( lớn, nhỏ hay trung bình ), mức độ ổn định của doanh thu và theo từng thời kỳ của doanh nghiệp. Có hai các thức quản lý TS đó là: chiến lược quản lý cấp tiến và chiến lước quản lý thận trọng. Hình 1.1 dưới đây sẽ mô tả rõ cách thức xây dựng các chính sách quản lý TS trong DN. Hình 1.1. Chính sách quản lý TS Cấp tiến Thận trọng TSNH Dung hòa TSNH TSNH TSDH TSDH TSDH ( Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê ) Chiến lược quản lý cấp tiến là áp dụng chính sách quản lý cấp tiến cho TS. Cụ thể hơn, quản lý TS cấp tiến là doanh nghiệp duy trì TSNH ở mức thấp, đồng nghĩa với tiền và hàng tồn kho ở mức thấp. Mức dự trữ tiền tối thiểu này chủ yếu dựa vào sự quản lý hiệu quả và khả năng cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu bất thường, điều này xảy ra tương tự với khoản hành lưu kho. Chính sách quản lý cấp tiền còn rút ngắn chu kỳ kinh doanh và thời gian quay vòng tiền do khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho giảm nên thời gian quay vòng tiền cũng giảm theo. Tuy nhiên, duy trì 6 Thang Long University Library TSNH ở mức thấp cũng đem lại nhiều rủi ro, việc duy trì ít tiền mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN hoặc hàng trong kho còn ít không đủ cung cấp cho khách hàng nếu có đột biện cề cung. Như vậy, nếu áp dụng chính sách quản lý cấp tiến này DN sẽ có thêm thu nhập do giảm thiểu được các chi phí lưu kho, chi phí lãi nhưng cũng đối mặt với các rủi ro về thanh toán và khả năng cung cấp hàng hóa cho khách hàng. Ngược lại với chính sách cấp tiến là chính sách thận trọng, chính sách này buộc DN duy trì TSNH ở mức cao. Chính sách này an toàn hơn chính sách cấp tiến nhờ vào sự tài trợ lâu dài và ổn định của nguồn vốn dài hạn, khả năng thanh toán và bán hàng cho khách hàng luôn được đảm bảo trước những biến động bất thường. Nhìn chung, DN luôn phải gánh thêm các khoản chi phí phát sinh từ hàng lưu kho, chính sách tín dụng nới lỏng và đặc biệt là chi phí cơ hội khi nắm giữ nhiều tiền mặt tại DN. Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ TSNH sẽ được tài trợ bằng với nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các TSDH sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Với chính sách quản lý này VLĐR = 0 và gần như DN sẽ không gặp phải rủi ro nào, do đó sự cân bằng về thời gian giữa TS và NV. Tuy nhiên, hầu như không một DN nào có thể áp dụng được chính sách này. 1.3 Hiệu quả sử dụng TSNH 1.3.1 Khái niệm Hiệu quả sử dụng TSNH là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm, sản xuất có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên thị trường. Chính vì hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận và tăng giá trị tài sản có chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn thường được xem xét ở hai mặt đó là: - Hiệu quả về mặt xã hội: Một doanh nghiệp phát triển chịu tác động của nhiều yếu tố đến từ xã hội. Doanh nghiệp phát triển ổn định, nợ khách hàng thấp và thực hiện chính sách tín dụng hợp lý và phát triển phù hợp với tình hình kinh tế xã hội sẽ có vị thế vững chắc hơn so với những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, uy tín thấp đặc biệt là trong bối cảnh nên kinh tế khó khăn, đầy sự cạnh tranh như thời điểm này. Đảm bảo một vị trí vững chắc và phù hợp với sự phát triển của xã hội là yếu tố góp phần tăng sức mạnh cho doanh nghiệp. - Hiệu quả về mặt kinh tế: Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ số kinh tế về khả năng sinh lời của tài sản sau một hay nhiều chu kỳ kinh doanh. Nhìn chung, mỗi doanh nghiệp có một phương án sử dụng tài sản riêng nhưng mục đích cuối cùng là để tối đa hóa khả năng sản xuất, kinh doanh và tối thiểu hóa chi phí. 7 Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nhà quản lý thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn là hiệu quả xã hội vì nó liên quan mật thiết đến khả năng tồn tại và phá sản của doanh nghiệp, là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm hiệu quả xã hội. Tuy nhiên hiệu quả xã hội cũng đánh giá, ảnh hưởng đến vị thế, uy tín của doanh nghiệp trong xã hội. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không thể được đánh giá đúng nếu chỉ dựa vào một và chỉ tiêu đơn lẻ, nó là quá trình xem xét, đánh giá, phân tích một cách tổng hợp và toàn diện trên nhiều góc độ, khía cạnh của riêng doanh nghiệp và của doanh 1.3.2 nghiệp trong mối tương quan với chỉ tiêu chung của toàn ngành. (Nguồn : Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê) 1.3.2.1. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời - Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS ) Lợi nhuận ròng ROS = Doanh thu thuần Chỉ số sinh lời trên doanh thu cho biết khả năng sinh lời của doanh thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lời nhuận sau thuế. - Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA ) Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho biết khả năng sinh lời của tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng TSNH sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu. - Tỷ suất sinh lời trên tổng TSNH Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên tổng TSNH = Tổng TSNH Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ngắn hạn cho biết cụ thể hơn là khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn dung trong doanh nghiệp. - Tỷ suất sinh lời trên VCSH ( ROE ) Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau: ROE = Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu 8 Thang Long University Library Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh. 1.3.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn là những tài sản có tính thanh khoản cao, sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn tức là lựa chọn hợp lý khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời. Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì chỉ tiêu về khả năng thanh toán là không thể thiếu. Tổng tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành= Tổng nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn cả doanh nghiệp, nó cho biết mỗi một đồng nợ của doanh nghiệp được trang trải bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, là dấu hiệu báo trước khó khăn tài chính trong tương lai. Nếu hệ số này cao, nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng trong việc trả nợ, đảm bảo được khả năng thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ gây tốn kém, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Tỷ số này được tính trên tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng được chuyển đổi thành tiền. Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong các loại tài sản ngắn hạn và dễ bị lỗ khi đem bán. Khả năng thanh toán tức thời = Tiền Nợ ngắn hạn Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp. Hệ số này phản ánh rõ nhất hiệu quả sử dụng và quản lý tiền của doanh nghiệp. Hệ số này quá thấp sẽ khiến doanh nghiệp khó khăn trong thanh toán, có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. Nhưng nếu tỷ số này cao, thì lại gây lãng phí do vốn bị ứ đọng. 1.3.2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản 9 Chỉ số này cho ta thấy hiệu quả từ việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp hay 1 đồng đem đầu tư vào tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng TSNH = Tổng TSNH Chỉ số này cho ta biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao. 1.3.2.4. Quản lý hàng lưu kho - Hệ số lưu kho Giá vốn hàng bán Hệ số lƣu kho = Hàng tồn kho - Thời gian lưu kho trung bình 365 Thời gian tồn kho trung bình = Hệ số lƣu kho Hệ số lưu kho phản ánh số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ. Trong thời gian lưu kho trung bình là khoảng thời gian trung bình hàng hóa được lưu trữ trong kho. Thời gian lưu kho kéo dài đồng nghĩa với hệ số lưu kho thấp, hàng tồn nhiều, vòng quay tiền bị kéo dài. Mức dữ trữ lưu kho lớn cũng làm doanh nghiệp tốn chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa và ngược lại. Doanh nghiệp cần duy trì chỉ số này thấp. 1.3.2.5. Quản lý phải thu khách hàng Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Phải thu khách hàng 365 Thời gian thu nợ trung bình = Hệ số thu nợ Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu quay lại bao nhiêu lần, thời gian thu nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu thời gian để thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -