Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh máy nông nghiệp việt trung

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH TÙNG MÃ SINH VIÊN : A16973 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.S Ngô Thị Quyên : Nguyễn Mạnh Tùng : A16973 : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ rất nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Ngô Thị Quyên. Cô không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành tại trường trong thời gian qua, mà còn là chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận. Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khoa luận này, gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại trường đại học Thăng long, những người luôn nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em có thể có một nền tảng về chuyên ngành của mình. Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị đặc biệt là phòng kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành được khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nguyễn Mạnh Tùng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Mạnh Tùng Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP .........................................................................................................1 1.1. Các khái niệm cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................1 1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................................................ 1 1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn ..................................................................................... 1 1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn ............................................................................................ 1 1.1.4. Vai trò của tài sản ngắn hạn ......................................................................................... 3 1.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn ....................................................................3 1.3. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn ........................................................................4 1.3.1. Quản lý Tiền mặt ............................................................................................................ 4 1.3.1.1. Tăng tốc độ thu hồi ............................................................................................. 5 1.3.1.2. Giảm tốc độ chi ...................................................................................................6 1.3.1.3. Dự báo nhu cầu tiền mặt ....................................................................................7 1.3.2. Quản lý các khoản phải thu ........................................................................................... 9 1.3.3. Quản lý hàng tồn kho ................................................................................................... 12 1.3.3.1. Các chi phí liên quan tới quản lý kho ............................................................... 13 1.3.3.2. Mô hình EOQ trong quản lý hàng tồn kho .......................................................14 1.3.3.3. Kỹ thuật phân tích A-B-C trong phân loại hàng hóa tồn kho .......................... 16 1.3.3.4. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ......................................................17 1.3.4. Một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn ............................... 18 1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán ..............................................18 1.3.4.2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ngắn hạn ......................18 1.3.4.3. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tài sản ngắn hạn .....................20 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn ......................... 21 1.4.1. Nhân tố chủ quan ......................................................................................................... 22 1.4.1.1. Mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................................22 1.4.1.2. Cơ sở vật chất của doanh nghiệp .....................................................................22 1.4.1.3. Trình độ nhân viên ............................................................................................ 22 1.4.2. Nhân tố khách quan ..................................................................................................... 23 1.4.2.1. Sự quản lý của nhà nước ..................................................................................23 1.4.2.2. Sự phát triển của thị trường .............................................................................23 1.4.2.3. Sự cạnh tranh giữ các doanh nghiệp ................................................................ 23 1.4.2.4. Nhu cầu của khách hàng...................................................................................24 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG ..................................................25 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung........................... 25 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................................. 25 2.1.2. Đặc điểm tổ chức ngành nghề ..................................................................................... 26 2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ........................ 26 2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ......................................................................................... 28 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013............. 28 2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn tại công ty TNHH Máy Nông nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................................... 31 2.2.2.1. Tình hình tài sản tại công ty TNHH Máy Nông nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ......................................................................................................................31 2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 .............................................................................................................33 2.2.3. Một số chỉ tiêu tài chính chung ................................................................................... 36 2.3. Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 .................................................................................37 2.3.1. Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn ............................................................... 37 2.3.2. Thực trạng quản lý tiền mặt tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................................... 39 2.3.3. Thực trạng quản lý khoản phải thu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 .................................................................................................... 41 2.3.4. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................................... 43 2.3.5. Một số chỉ tiêu dánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ............................................................................................... 46 2.3.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán......................................................46 2.3.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ngắn hạn ............................... 47 2.3.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ........................................................... 49 2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .......................................................................................................51 2.4.1. Những kết quả đạt được ............................................................................................... 51 2.4.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 51 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG ............................................................................................. 53 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ....53 Thang Long University Library 3.1.1. Nhận xét về môi trường kinh doanh của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung………. .................................................................................................................. 53 3.1.1.1. Thuận lợi ...........................................................................................................53 3.1.1.2. Khó khăn ...........................................................................................................53 3.1.2. Định hướng phát triển của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung trong thời gian tới ………………………………………………………………………... 53 3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ...................................................................54 3.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ............................................................. 54 3.2.2. Quản lý các khoản phải thu khách hàng ................................................................... 55 3.2.3. Quản lý hàng tồn kho ................................................................................................... 57 3.2.4. Một số biện pháp khác ................................................................................................. 58 DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt EBIT Diễn giải Thu nhập trước thuế và lãi vay GTGT Giá trị gia tăng TNHH TSDH TSLĐ Trách nhiệm hữu hạn Tài sản dài hạn Tài sản lưu động TSNH VLĐ Tài sản ngắn hạn Vốn lưu động Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1. Chi phí tồn trữ hàng lưu kho .........................................................................14 Bảng 2.2. Tình hình tài sản tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013…….. ............................................................................................................32 Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính chung ..........................................................................36 Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản tiền ......................................................................................... 40 Bảng 2.6. Cơ cấu hàng tồn kho của công ty TNHH Máy Nông nghiệp Việt Trung .....44 Bảng 2.7. Tỷ trọng đầu tư, giá trị hàng hóa tồn kho của công ty TNHH Máy Nông nghiệp Việt Trung ..........................................................................................................45 Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ...................................................46 Bảng 2.9. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ............................................................ 47 Bảng 2.9. Mức luân chuyển vốn lưu động ....................................................................48 Bảng 2.10. Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn .................................................................48 Bảng 2.11. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn .....................49 Bảng 3.1. Mức độ hoàn trả nợ của khách hàng ............................................................. 55 Bảng 3.2. Xếp nhóm nợ tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung 2013 ........56 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu, giá vốn và lợi nhuận của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013............................................................. 30 Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng tài sản của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ......................................................................................................33 Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng nợ ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013 ......................................................................................................35 Biểu đồ 2.4. Quy mô tài sản ngắn hạn ...........................................................................37 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn ............................................................................38 Biểu đồ 2.6. Quy mô tiền mặt tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ........39 Biểu đồ 2.8. Quy mô hàng lưu kho công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung.....43 DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.1. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng............................ 3 Đồ thị 1.1. Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu.........................................................................9 Đồ thị 1.2. Đồ thị mức dự trữ kho tối ưu.......................................................................16 Đồ thị 1.3. Các nhóm hàng phân bố theo biểu đồ Perato ..............................................17 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ......27 Thang Long University Library LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì để tiến hành hoạt động kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có tài sản. Trong quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế trên thế giới việc quản lý tài sản đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong việc sử dụng chúng một cách linh hoạt. Việc sử dụng tài sản có hiệu quả mang lại ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng trong sự cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệp và luôn nhận được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Hơn thế nữa, hiện nay trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì tài sản của doanh nghiệp luôn được đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu. Chính vì vậy tìm hiểu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại các doanh nghiệp đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay. Với những kiến thức đã học được ở trường và qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung, em đã đi tìm hiểu về công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty. Do đó, em đã quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung giai đoạn 2011-2013. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên những số liệu mà công ty cung cấp. 4. Kết cấu của khóa luận Khóa luận gồm 3 chương chính Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Các khái niệm cơ bản về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành và đạt hiệu quả, ngoài những tài sản dài hạn thì các tài sản ngắn hạn là một phần không thể thiếu để quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục. Trong doanh nghiệp tài sản ngắn hạn gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất và tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm. Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật dưới dạng đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác. 1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động. Tài sản ngắn hạn có thời gian sử dụng ngắn thường hết một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc dưới một năm. Những tài sản có giá trị nhỏ thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và giá trị nó đạt được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị của hàng hóa tiêu thụ. 1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn Có rất nhiều tiêu chí để phân loại TSNH nhưng thông thường TSNH được phân loại theo hai tiêu chí sau: Phân loại theo tính chất luân chuyển - Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản trong khâu dự trữ của doanh nghiệp không tính đếnhình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán. - Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tai trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, chi phí kinh doanh dở dang, chi phí trả trước,… 1 Thang Long University Library - Tài sản ngắn hạn lưu thông: bao gồm tài sản dự trữ trong quá trình lưu thông (thành phẩm, hàng dự trữ trong kho hoặc hàng đang gửi bán), tài sản trong quá trình lưu thông như tiền mặt, các khoản phải thu. Cách phân chia này giúp xác định tỷ trọng của TSNH trong từng khâu. Do đó, nhà quản trị sẽ có điều chỉnh kịp thời khi thấy những dấu hiệu bất ổn trong việc phân bố TSNH ở các khâu. Đặc biệt tại khâu lưu thông khi tỷ trọng TSNH trong khâu này tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn. Phân loại theo hình thái biểu hiện: - Tiền: là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng giá trị, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả thuế, trả nợ…Đây là loại tài sản đặc biệt của doanh nghiệp. Nó có tính chất là loại tài sản có tính lỏng cao nhấtvà được sử dụng tức thời để đáp ứng nhu cầu thanh khoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra. Ngoài ra, tiền mặt là loại tài sản có tỷ lệ sinh lời rất thấp. - Đầu tư ngắn hạn: Là hoạt động dùng tiền vốn để mua các chứng khoán có giá trị với mục đích hưởng lãi hoặc bỏ vốn vào các doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liên doanh mua cổ phẩn với tư cách là một thành viên tham gia quản lý và điều hành công ty liên doanh, công ty cổ phần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với doanh nghiệp khác trong thời gian không quá 12 tháng. - Các khoản phải thu: Là một bộ phận quan trọng trong TSNH của doanh nghiệp đang bị các cá nhân, cơ quan đơn vị khác chiếm dụng do cả các nguyên nhân chủ quan và khách quan mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu khác, dự phòng các khoản phải thu khó đòi. - Hàng tồn kho: là những tài sản được giữ để bán trong khi sản xuất kinh doanh bình thường đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm: hàng mua về để bán, thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, sản phẩm kinh doanh dở dang. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho chủ yếu là dự trữ hàng hóa để bán. - Các loại tài sản ngắn hạn khác: Khoản mục này bao gồm có: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn. 2 1.1.4. Vai trò của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sản dài hạn như: máy móc, nhà xưởng.. doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy tài sản ngắn hạn là điều kiện để một doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, tài sản ngắn hạn còn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục. Do đặc điểm của đối tượng lao động là giá trị của nó được dịch chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm nên trong chu kỳ sau lại phải thường xuyên mua sắm dự trữ vật tư hàng hóa để đảm bảo quá tình tái sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục. Lượng tài sản ngắn hạn có hợp lý đồng bộ thì mới không làm gián đoạn quá trình sản xuất. Tài sản ngắn hạn là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Nhu cầu lượng vật tư dự trữ ở khâu nhiều hay chậm phản ánh số vật tư tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các yêu cầu hay chưa. Bởi vậy, thông qua sự vận động của tài sản ngắn hạn có thể đánh giá được tình hình dự trữ, tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Điều này chúng ta không thể nhận thấy qua sự vận động của tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp một cách đắc lực thanh toán và duy trì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán và chặn đứng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Vì vậy, có thể nói tài sản ngắn hạn góp phần vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động bình thường và đứng vững. Ta có thể khẳng định tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là không thể thay thế được trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. 1.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn Hình 1.1. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến và thận trọng Thận trọng Cấp tiến TSNH TSNH TSDH TSDH 3 Thang Long University Library Một số những đặc điểm của chính sách quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái cấp tiến. Chính sách quản lý tài sản theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm ngược lại với quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến. Mức dự trữ TSLĐ: Quản lý theo trường phái cấp tiến thường kéo theo duy trì mức thấp của toàn bộ TSLĐ còn với trường phái quản lý tài sản thận trọng thì mức dự trữ TSLĐ thường ở mức lớn. Khi theo đuổi trường phái cấp tiến thì các doanh nghiệp thường chỉ có một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị và dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu về tiền không dự báo trước. Lập luận tương tự thì các khoản hàng lưu kho và phải thu khách hàng của doanh nghiệp cũng mang giá trị thấp hơn. Thời gian quay vòng tiền: Chính sách quản lý tài sản cấp tiến rút ngắn thời gian quay vòng tiền hơn chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến, thông qua giảm mức trung bình của cả phải thu khách hàng và hàng lưu kho, làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng. Do đó, rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và dẫn tới việc rút ngắn thời gian quay vòng tiền. Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao: Quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến sẽ gây ra tác động làm giảm chi phí. Phải thu khách hàng càng ở mức thấp do đó chi phí nắm giữ cũng ở mức thấp. Hơn nữa, càng ít khoản phải thu khách hàng bị xóa đi do không thể thu hồi được. Tương tự như vậy giữ hàng lưu kho ở một mức tối thiểu có thể tránh được các rủi ro về mặt chi phí như mất cắp, lỗi thời. Điều này, làm cho thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) cao hơn so với chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Những rủi ro gắn với trạng thái quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến bao gồm khả năng cạn kiệt tiền, hay nói cách khác là không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả. Tương tự, doanh nghiệp có thể dự trữ hàng lưu kho thấp đến mức doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ. Rủi ro gắn với chính sách phải thu khách hàng cấp tiến cũng có thể gây mất doanh thu nếu mức này được giữ quá thấp. Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên mức lợi nhuận kỳ vọng tăng lên. 1.3. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn 1.3.1. Quản lý Tiền mặt Đối với các doanh nghiệp cỡ nhỏ, hiểu được tầm quan trọng của việc quản lý tiền mặt là điều cốt yếu cho sự sống còn của doanh nghiệp. Các cuộc khảo sát doanh nghiệp kinh doanh thất bại cho thấy hầu hết các công ty này (đến 60%) cho biết sự thất bại của họ toàn bộ hay phần lớn đều do gặp phải vấn đề về luồng tiền mặt trong công ty. Các chủ doanh nghiệp cỡ nhỏ phải hiểu rằng không có gì quan trọng hơn tiền mặt. Công ty tạo được lợi nhuận là việc tốt nhưng luồng tiền mặt trong công ty mới là điều 4 cần thiết. Chính vì vậy, quản lý tốt tiền mặt mới chính là chìa khóa dẫn đến sự thành công cho doanh nghiệp. Quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tài sản gần với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại tài sản tài chính gần như tiền mặt giữ vai trò như một miếng đệm cho tiền mặt: Số dư thanh khoản tiền mặt có thể được đầu tư dễ dàng vào các loại chứng khoán thanh khoản cao, đồng thời chúng cũng có thể bán được rất nhanh để thỏa mãn những nhu cầu cấp bách về tiền mặt. Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt (loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất) để làm thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh. Bởi nếu sử dụng một loại tài sản khác có thanh khoản thấp hơn có thể làm các chi phí giao dịch tăng cao, mất nhiều thời gian hơn đối với một giao dịch kinh doanh thông thường. Động cơ giữ tiền mặt này có thể coi là động cơ kinh doanh. Một động cơ khác đó là động cơ phòng ngừa: Tiền mặt được dự trữ nhằm duy trì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp ở mọi thời điểm.Vì vậy, quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm quản lý: Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu, dự báo chính xác và xác định nhu cầu tiền mặt. 1.3.1.1. Tăng tốc độ thu hồi Một nguyên tắc đơn giản trong quản lý tiền mặt là tăng tốc độ thu hồi những tấm séc nhận được và chậm viết séc chi trả. Nguyên tắc này cho phép doanh nghiệp duy trì mức chi tiêu tiền mặt trong nhiều giao dịch kinh doanh ở một mức thấp hơn, do đó có nhiều tiền hơn cho đầu tư. Tăng tốc độ thu hồi và giảm tốc độ chi tiêu là hai khuynh hướng có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Có rất nhiều cách để làm tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: - Cách thứ nhất là đem cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích cho họ sớm trả nợ, bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu với những khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn. Doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo rằng một khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vào đầu tư càng nhanh càng tốt. Quy trình này có thể được thực hiện bằng cách thiết lập một hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng. Hệ thống này là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp duy trì các tài khoản tiền gửi của họ. Đồng thời các ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ. - Khách hàng được chỉ dẫn gửi séc chi trả của họ tới ngân hàng đại diện của doanh nghiệp, tại đây séc được xử lý và sau đó được đưa vào tài khoản ký thác của doanh nghiệp tại ngân hàng. Thông qua ngân hàng, doanh nghiệp thanh toán các hóa 5 Thang Long University Library đơn mua hàng hoặc đầu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao trên tài khoản thanh toán của họ. Lợi thế của hệ thống ngân hàng là tiền tệ có thể được dịch chuyển rất nhanh bên trong hệ thống, cho phép doanh nghiệp sử dụng tiền nhanh chóng khi nó đã có trong tài khoản. 1.3.1.2. Giảm tốc độ chi Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, doanh nghiệp còn có thể thu được lợi nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu. Từ đó, có càng nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời càng tốt. Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quản trị tài chính nên hoãn việc thanh toán nhưng chỉ trong phạm vì thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán mang lại. Có một số chiến thuật mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng. Hai chiến thuật thường được sử dụng là tận dụng sự chênh lệch thời gian của các khoản thu, chi và chậm trả lương. - Tận dụng chênh lệch thời gian thu, chi: Khoản tiền được tận dụng này là sự chênh lệch giữa sự cân bằng tiền tệ thể hiện trên sổ séc của doanh nghiệp và trên sổ séc của ngân hàng. Sự chênh lệch này là do khoảng thời gian trống giữa thời điểm séc được viết cho tới khi séc được thanh toán. - Sử dụng hối phiếu: Séc được ký phát dựa trên số tiền có trên tài khoản tại một ngân hàng và nó đòi hỏi sự xác minh chữ ký của chủ tài khoản. Trong đó, hối phiếu cũng ký phát dựa vào trái quyền trên số tiền có trong tài khoản ngân hàng, nhưng nó đòi hỏi phải có sự xác nhận của chủ tài khoản trước khi việc thanh toán đươc thực hiện. Khi nhà cung cấp nộp hối phiếu vào ngân hàng, ngân hàng phải gửi nó tới người ký phát để xác nhận. Việc sử dụng hối phiếu làm phương tiện thanh toán có thể trì hoãn việc chi trả tiền trong một số ngày làm việc. Trong những ngày đó, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền đó để đầu tư. Tuy nhiên, nhiều nhà cung cấp không chấp nhận việc thanh toán bằng hối phiếu. Vì vậy, việc sử dụng hối phiếu có giới hạn và không trở nên phổ biến. Hơn nữa, chi phí dịch vụ xử lý hối phiếu của ngân hàng thường cao hơn so với séc. Bởi vậy, các yếu tố này cần được đưa vào tính toán khi sử dụng hối phiếu. - Chậm trả lương: Một cách khác để làm chậm chi tiền mặt là thiết lập một mô hình chi trả lương dựa trên những thông tin thống kê về thời gian biểu lĩnh lương của nhân viên trong công ty. Đây là một trong những khoản tiền mà doanh nghiệp có thể mang đi đầu tư mà không hề mất chi phí. Mỗi phương thức thu chi tiền đều có những ưu điểm và nhược điểm. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải so sánh giữa lợi ích và chi phí của mỗi phương thức để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp. Sau đây là 6 mô hình mà doanh nghiệp có thể dùng để đánh giá hiệu quả của các phương thức thu tiền bằng cách so sánh giữa chi phí tăng thêm với lợi ích tăng thêm. ΔB = Δt TS I ( 1  T) ΔC = C2  C1 Trong đó: ΔB: Lợi ích tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại Δt: Thay đổi thời gian chuyển tiền ( theo ngày) TS: Quy mô chuyển tiền I : Lãi suất T: Thuế thu nhập cận biên của công ty ΔC: Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại Nếu ΔC lớn hơn ΔB thì giữ nguyên phương thức thu tiền hiện tại Nếu ΔC nhỏ hơn ΔB thì chuyển sang phương thức mới Nếu ΔC bằng ΔB thì bàng quan với cả hai phương thức 1.3.1.3. Dự báo nhu cầu tiền mặt Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn. Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của doanh nghiệp). Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ bị giảm uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan. Doanh nghiệp sẽ mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt với các cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến. Lượng tiền mặt sự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải thỏa mãn được 3 nhu cầu chính: Chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động, trả thuế. Dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch. Dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột. Mô hình EOQ trong quản lý tiền mặt: EOQ là một mô hình quản lý dự trữ rất hiệu quả. EOQ trong quản lý tiền mặt giúp doanh nghiệp xác định được lượng tiền mặt dự trữ tối ưu để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Từ đó, có thể giảm được tối đa các chi phí liên quan tới việc dự trữ tiền trong doanh nghiệp. 7 Thang Long University Library Giả định của mô hình: Nhu cầu về tiền mặt của doanh nghiệp là ổn định Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền: Tiền mặt, chứng khoán khả thi Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán Một số các chỉ tiêu của mô hình Chi phí giao dịch: TrC = T F C Trong đó: T là tổng nhu cầu tiền trong một năm C là quy mô một lần bán chứng khoán F chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán Chi phí cơ hội: OC = C K 2 Trong đó: C/2 là mức dự trữ tiền mặt trung bình K là lãi suất chứng khoán theo năm Tổng chi phí TC = T F C Mức dự trữ tiền tối ưu C* √ 8 + C 2 K Đồ thị 1.1. Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu Chi phí TC C* OC = C/2 K TrC = T/C F C 1.3.2. Quản lý các khoản phải thu Hầu hết, mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản phải thu. Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau. Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu. Hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải có biện pháp để quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả. Để quản lý được các khoản phải thu các doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không? Doanh nghiệp cần bảo đảm gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng ký vào biên nhận hay buộc khách hàng ký một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác? 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -