Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần hoàng thái

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 101 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG THÁI SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HƢƠNG GIANG MÃ SINH VIÊN : A19756 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG THÁI Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Đỗ Trƣờng Sơn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hƣơng Giang Mã sinh viên : A19756 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự khích lệ, động viên và tạo điều kiện từ nhiều phía. Trước tiên em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn – ThS. Đỗ Trường Sơn đã hết sức tận tâm định hướng, chỉ bảo và cho em những góp ý để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời tri ân chân thành đến các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long đã cho em kiến thức về kinh tế từ các khái niệm cơ bản nhất đến những điều thực tế trong cuộc sống làm nền tảng để em có thể hoàn thành đề tài này. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại tất cả các phòng ban thuộc Công ty Cổ phần Hoàng Thái đã hết sức tạo điều kiện cho em được thực tập, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của công ty suốt thời gian làm khóa luận. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và các bạn thân thiết đã hỗ trợ và động viên em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Hƣơng Giang Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi phải có tiềm lực về tài chính, trong đó có tài sản ngắn hạn. Ở mỗi doanh nghiệp, tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau thì sẽ có cơ cấu và nguồn tài sản ngắn hạn khác nhau. Nó phù hợp với quy mô và khả năng hoạt động của từng công ty. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập, đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì thế việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trở nên khó thực hiện hơn. Để có thể nắm bắt được những cơ hội và vượt lên thách thức, đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đưa ra được những quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý vốn nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp. Vấn đề này không còn là mới nhưng luôn là mối quan tâm của các doanh nghiệp và người quan tâm tới hoạt động kinh doanh. Hiện nay, công tác sử dụng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và có cơ hội được thực tập tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái, một công ty năng động, có quy mô vừa phải và có chiến lược phát triển vững chắc, em đã nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Các mục tiêu nghiên cứu Một là khái quát một số vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Hai là phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái và đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Ba là tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Về đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Hoàng Thái. - Về không gian: Công ty Cổ phần Hoàng Thái. - Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp so sánh, phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phân tích tỷ lệ, tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại công ty. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái. Vì thời gian thực tập cũng như điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên dù đã cố gắng rất nhiều song đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi thiếu sót. Em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn. Thang Long University Library MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1 1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1 1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn 2 1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn 2 1.1.4. Vai trò của tài sản ngắn hạn 4 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 5 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 5 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 6 1.2.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7 1.2.4. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn 8 1.2.5. Các chỉ tiêu đánh gái hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 9 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 16 1.3.1. Nhân tố khách quan 16 1.3.2. Nhân tố chủ quan 17 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG THÁI 20 2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Hoàng Thái 20 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 20 2.1.2. Cơ cấu tổ chức – nhân sự 21 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 22 2.1.4. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty 23 2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái 23 2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty Cổ phần Hoàng Thái 23 2.2.2. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 28 2.3. Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản 32 ngắn hạn của Công ty Cổ phần Hoàng Thái 2.3.1. Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty trong những năm qua 32 2.3.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn 34 2.4. Kết quả 41 2.4.1. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn 41 2.4.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn 42 2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 42 2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận gia tăng trên tổng doanh thu 43 2.4.5. Tỷ suất lợi nhuận gia tăng trên vốn kinh doanh 43 2.4.6. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) 43 2.4.7. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 44 2.5. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Hoàng Thái 45 2.5.1. Kết quả đạt được 45 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân 46 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI 50 SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG THÁI 3.1. Định hƣớng hoạt động sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Hoàng Thái 50 3.1.1. Định hướng chung 50 3.1.2. Đinh hướng sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2015 51 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty 51 Cổ phần Hoàng Thái 3.2.1. Quản lý, sử dụng tốt hơn hàng tồn kho 52 3.2.2. Nâng cao hiệu quả các khoản phải thu 52 3.2.3. Giải pháp về nguồn vốn 55 3.2.4. Chú trọng phát huy nhân tố con người 55 3.3. Một số kiến nghị 56 3.3.1. Kiến nghị với Công ty 57 3.3.2. Đối với Nhà nước 59 KẾT LUẬN 61 DANH MỤC THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC 63 Thang Long University Library DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Trang Hình 1.1. Mô hình chính sách quản lý tài sản ngắn hạn 9 Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 21 Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2011 – 2012 – 2013 24 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 25 Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2011 – 2012 – 2013 27 Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 29 Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Hoàng Thái giai đoạn 2011 – 2013 33 Bảng 2.5. Khả năng thanh toán 36 Bảng 2.6. Tình hình quản lý các khoản phải thu 38 Bảng 2.7. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu 2011 – 2013 39 Bảng 2.8. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 2011 – 2013 40 Bảng 2.9. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn 2011 – 2013 41 Bảng 2.10. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn 42 Bảng 2.11. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 42 Bảng 2.12. Tỷ suất lợi nhuận gia tăng trên tổng doanh thu 43 Bảng 2.13. Tỷ suất lợi nhuận gia tăng trên vốn kinh doanh 43 Bảng 2.14. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) 44 Bảng 2.15. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 45 Bảng 3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 51 Bảng 3.2. Danh sách các nhóm rủi ro 53 Bảng 3.3. Mô hình cho điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro 54 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CĐKT Cân đối kế toán QLDN Quản lý doanh nghiệp GVHB Giá vốn hàng bán TSCĐ Tài sản cố định SXKD Sản xuất kinh doanh TSNH Tài sản ngắn hạn LN Lợi nhuận BH Bán hàng TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNDN Thu nhập doanh nghiệp CCDV Cung cấp dịch vụ CBNV Cán bộ nhân viên HĐKD Hoạt động kinh doanh ĐVT Đơn vị tính TT Tỷ trọng Trđ Triệu đồng GTGT Giá trị gia tăng CSH Chủ sở hữu Thang Long University Library CHƢƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các tài sản ngắn hạn, lượng tiền cung ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn thường được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm tài sản bằng tiền, các chứng khoản có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho. Như vậy tài sản ngắn được định nghĩa sau: tài sản ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà trên thời gian sử dụng thu hồi luân chuyển thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản ngắn hạn thành hai loại tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông. Tài sản ngắn hạn trong sản xuất bao gồm các nguyên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Còn tài sản ngắn hạn lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phầm chờ tiêu thụ, các loại tiền mặt, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn vận động thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị hàng hóa khi kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn, tức là thời gian để tài sản ngắn hạn từ giai đoạn khởi đầu qua các giai đoạn khác nhau, đến giai đoạn cuối rồi trở lại với hình thái ban đầu, phản ánh từ tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản ngắn hạn không phải diễn ta một cách tuần tự mà các giai đoạn vận động được đan xen vào nhau. Vì vậy, tại một thời điểm nhất định, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đồng thời tồn tại dưới cả hai hình thức hiện vật và giá trị ở doanh nghiệp thương mại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản và giữ vai trò 1 quan trọng trong việc đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn. 1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. Do đó, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Thứ nhất, tài sản ngắn hạn biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như tiền và các tài sản tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các tài sản khác. Các khoản mục này tương ứng với các mục đích chuyên biệt khác nhau của TSNH trong doanh nghiệp: tiền và các tài sản tương đương tiền hay chứng khoán khả thị đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, hàng tồn kho được sử dụng trong khâu SXKD, các khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản tín dụng thương mại. Thứ hai, tài sản ngắn hạn thường luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, TSNH như tiền mặt, hàng tồn kho thường được sử dụng trong một chu kỳ kinh doanh, phân biệt với TSDH như thiết bị, máy móc, nhà xưởng thường dùng trong nhiều năm và trích khấu hao. Thứ ba, tài sản ngắn hạn thường thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thực thể của sản phẩm. Đặc điểm này là điển hình của doanh nghiệp SXKD, hàng tồn kho dùng cho mục đích sản xuất thường trải qua một quá trình biến đổi thành thành phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh để xuất bán ra thị trường. Thứ tƣ, tài sản ngắn hạn có giá trị luân chuyển toàn bộ một lần và giá thành sản phẩm làm ra. Điều này có nghĩa là mọi chi phí phát sinh trong quá trình biến đổi tài sản ngắn hạn thành thành phẩm đã được tính vào giá thành của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. 1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn Trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tính chất vận động của tài sản ngắn hạn, người ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau: 1.1.3.1. Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: - Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất, chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm. 2 Thang Long University Library - Nguyên vật liệu phụ: nguyên vật liệu không đóng vai trò chủ yếu tạo nên sản phẩm, góp phần làm cho sản phẩm bền đẹp hơn. - Nhiên liệu, phụ tùng thay thế: nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. - Công cụ, dụng cụ: tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chung có giá trị thấp, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định. Tài sản nằm trong khâu sản xuất: - Sản phẩm dở dang: toàn bộ những sản phẩm chưa chế tạo xong, còn nằm trên dây chuyền sản xuất hoặc trong kho. - Bán thành phẩm: sản phẩm dở dang đã kết thúc một vài quy trình biến đổi nhưng cần được biến đổi tiếp qua một vài quy trình mới trở thành sản phẩm. - Chi phí chờ kết chuyển: các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, được phân bổ vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo giá thành ổn định. Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu động: - Thành phẩm: tổng số sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho và chờ tiêu thụ. - Hàng hóa mua ngoài: hàng hóa được mua từ bên ngoài doanh nghiệp. - Hàng hóa gửi bán: các sản phẩm được gửi bán tại đại lý nhưng chưa được khách hàng chấp nhận. - Tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn… - Các khoản vốn dùng trong thanh toán: bao gồm các khoản phải thu khách hàng, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán… Hình thức phân loại này cho ta biết vai trò của các tài khoản, dựa vào đó, nhà quản lý điều chỉnh cơ cấu tài sản hợp lý và có biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. 1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện Tài sản bằng vật tư hàng hóa: những tài sản được biểu hiện dưới hình thái như hàng tồn kho, nguyên vật liệu. Tài sản bằng tiền: các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và đầu tư tài chính ngắn hạn có thời gian dưới 3 tháng. Cách đánh giá này cho doanh nghiệp biết cơ cấu dự trữ của các khoản mục, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và có giải phápđiều chỉnh hợp lý. 3 1.1.3.3. Phân loại dựa trên các khoản mục trên bảng CĐKT Căn cứ theo các khoản mục trên bảng CĐKT, tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và chứng khoán khả thị, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Tiền mặt: được biểu hiện là tiền tồn quỹ, tiền gửi trong ngân hàng. Tiền mặt được sử dụng để mua nguyên vật liệu, mua sắm TSCĐ, trả lương nhân viên và chi trả các khoản khác. Chứng khoán khả thị: bao gồm các loại chứng khoán có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp và có thể chuyển đổi sang tiền mặt dễ dàng với chi phí thấp. Phải thu khách hàng: được hình thành từ việc bán chịu cho khách hàng, khoản thu được tạo lập dựa trên cam kết giữa doanh nghiệp và người mua hàng. Phổ biến nhất hiện nay là hình thức tín dụng thương mại – cho các doanh nghiệp khác nợ, hình thức này thu hút được nhiều khách hàng cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh toán. Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình SXKD, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Với doanh nghiệp, vật liệu thô không sinh lời song là điều kiện căn bản để sản xuất hàng hóa thành phẩm nên việc dự trữ hàng tồn kho hợp lý là vấn đề của nhà quản lý để vừa đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp mà không làm phát sinh quá nhiều chi phí dự trữ cho doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm một số tài khoản như tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, chi sự nghiệp. 1.1.4. Vai trò của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi. TSNH giúp hoạt động sản xuất sinh doanh của doanh nghiệp vận hành liên tục, không bị gián đoạn. Tài sản ngắn hạn còn hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch có độ trễ về thời gian. Điều này xuất hiện trong quá trình sản xuất, marketing và thu tiền. Do các giao dịch có diễn ra không đồng thời, nhiều hoạt động tác động đến nhu cầu vốn lưu động như lưu trữ hàng tồn kho, áp dụng các chính sách hỗ trợ bán hàng, chiết khấu thanh toán dễ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thời gian chuyển tiền khi thu hồi nợ. TSNH giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán. Doanh nghiệp cần dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng cho các chi phí giao dịch. Chi phí giao dịch bao gồm phí dịch vụ cho việc mua bán chứng khoán, các khoản lỗ tiềm tàng do phải bán gấp 4 Thang Long University Library các tài sản trong khi có thể kiếm lời nhiều hơn nếu có thêm thời gian. Chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn phải dự trữ một lượng tiền hoặc chứng khoán khả thị đủ để đảm bảo khả năng thanh toán, đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp đáp ứng cho các mục tiêu ngắn hạn. Trong các trường hợp cần phải chi trả các chi phí liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý. Những chi phí này rất lớn nên nhà quản lý thường xem chúng như những áp lực tài chính và có xu hướng dự trữ một lượng lớn tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo khả năng thanh toán ngay cả khi việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đầu tư tài sản dài hạn. Chính vì vậy, chính sách quản lý tài sản đối với doanh nghiệp hết sức quan trọng. Ngoài ra TSNH còn tạo lập quan hệ với khách hàng. Việc TSNH của công ty được sử dụng có hiệu quả hay không được ghi chép trong hồ sơ tín dụng thương mại, các khách hàng, đối tác dựa vào đó để đưa ra đánh giá xem có hợp tác hay không. Các công ty dựa vào mức độ thương mại của doanh nghiệp đang xem xét để đưa ra những quyết định chắc chắn, bao gồm việc bán hàng, cho vay, cho thuê, tăng nợ tín dụng, tiêu thụ giúp hàng tồn kho với giá cạnh tranh… 1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là những lợi ích về mặt kinh tế và xã hội do một hoạt động nào đó mang lại hay nói cách khác hiệu quả gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả xã hội là những lợi ích đạt được về mặt xã hội do một hoạt động nào đó đem lại. Ví dụ như hiệu quả xã hội của hoạt động thương mại nên đó là việc thỏa mãn những nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần cho xã hội, là sự góp phần cân đối cung cầu, ổn định giá cả và thị trường, là việc mở rộng giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các vùng hoặc các nước hoặc tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, hay nói cách khác: hiệu quả kinh tế đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặc giữa kết quả với chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh nào đó. Kết quả Hiệu quả kinh doanh = 5 Chi phí Kết quả đầu vào Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vào Cách đánh giá này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và được sử dụng rộng rãi trong thực tế. Nó cho phép đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời còn so sánh được hiểu quả của các năm hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Về mặt lượng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao. Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý, đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế và đạt được những mục tiêu xã hội. Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp. Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được thể hiện: Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao. Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đặc biệt là tài sản ngắn hạn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi nếu thiếu thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ. Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải là ai 6 Thang Long University Library khác, song Nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó. Nếu sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa. Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng tài sản ngắn hạn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội. 1.2.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Các thông tin để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được các nhà phân tích thu thập từ nhiều nguồn: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp cho đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp. Các thông tin này đều giúp cho các nhà phân tích đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế, chính xác hơn. Các thông tin được sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được lấy từ hai nguồn chính là nguồn thông tin kế toán và nguồn thông tin khác ngoài kế toán. Nguồn thông tin kế toán đa phần được lấy từ bộ cáo cáo tài chính. Trong đó chủ yếu là khai thác thông tin có được từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn thông tin ngoài kế toán thu thập được từ thông tin về ngành liên quan, tình hình phát triển kinh tế xã hội, các chính sách phát triển của Nhà nước… Cần lưu ý những thông tin bên ngoài như thông tin về ngành kinh doanh, thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, đánh giá cơ bản tình hình doanh nghiệp, thông tin từ kế toán nội bộ doanh nghiệp được coi là nguồn thông tin quan trọng, đáng tin cậy nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như một nàh cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho hoạt động phân tích tài chính nói chung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng. 7 1.2.4. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn Mỗi doanh nghiệp có thể chọn một chính sách tài sản ngắn hạn riêng và việc quản lý tài sản ngắn hạn tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách tài sản ngắn hạn một cách đáng kể.  Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến. Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSCĐ. + Chi phí huy động vốn thấp hơp. + Sự ổn định của nguồn vốn không cao, mang lại rủi ro cao. + Khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo. Như vậy, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao.  Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng. Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và nợ thận trọng, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH. + Khả năng thanh toán được đảm bảo. + Tính ổn định của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh. + Chi phí huy động vốn cao. Như vậy, chính sách này hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp nhưng thu nhập thấp.  Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn dung hòa. Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dài hạn. Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng. Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình hạn chế nhược điểm của 2 chính sách trên. Dưới đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. 8 Thang Long University Library Hình 0.1. Mô hình chính sách quản lý tài sản ngắn hạn Cấp tiến Thận trọng Dung hòa NVNH TSNH NVNH TSNH TSCĐ NVDH TSNH NVNH TSCĐ NVDH TSCĐ NVDH (Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp) Tuy nhiên, nội dung chính của quản lý tài sản ngắn hạn vẫn là quản lý các bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn, bao gồm có quản lý tài sản ngắn hạn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu trong ngắn hạn và quản lý hàng tồn kho. 1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều mặt tác động khác nhau. Vì vậy, khi phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ta cần xem xét trên nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau. 1.2.5.1. Khả năng thanh toán Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao cho nên việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản. Do đó, ta sử dụng các chỉ tiêu sau: - Khả năng thanh toán tức thời Tiền + Các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của DN được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ. Khả năng thanh toán tức thời cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Nó đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu khả năng thanh toán hiện thời giảm (do tổng các khoản tương đương tiền giảm hoặc tổng nợ ngắn hạn tăng) là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu khả năng thanh toán hiện thời cao (tổng các khoản tương đương tiền 9 tăng hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu cao quá sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, khó có thể nói cao hay thấp ở mức nào là tốt và không tốt. Vì chỉ tiêu này phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ mà nó phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp và của người phân tích. - Khả năng thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho = Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này cho thấy công ty có thể dùng bao nhiêu đồng tài sản để thanh toán nợ ngắn hạn mà không cần hàng lưu kho. Do đó, khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho. Nếu khả năng thanh toán nhanh tăng (tổng tài sản ngắn hạn tăng hoặc hàng tồn kho giảm hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) chứng tỏ tình hình tài chính doanh nghiệp tốt, có thể trả nợ mà không cần đến hàng trong kho. Nếu khả năng thanh toán nhanh giảm (tổng tài sản ngắn hạn giảm hoặc hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) cho thấy khả năng quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả. - Khả năng thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán hiện hành Tổng tài sản ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển bằng tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường được khả năng trả nợ của công ty. Nếu khả năng thanh toán hiện hành giảm (do tổng tài sản ngắn hạn giảm hoặc tổng nợ ngắn hạn tăng) cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu khả năng thanh toán hiện hành cao (tổng tài sản ngắn hạn tăng hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu khả năng thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả. 1.2.5.2. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời - Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn được xác định bằng công thức: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -