Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh tiên sơn

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 105 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH TIÊN SƠN SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN HOÀI THU MÃ SINH VIÊN : A18025 CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG CHI NHÁNH TIÊN SƠN Giáo viên hƣớng dẫn :ThS. Nguyễn Thị Tuyết Sinh viên thực hiện : Phan Hoài Thu Mã sinh viên : A18025 Chuyên ngành :Ngân Hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CÁM ƠN Trước hết em xin chân thành cảm ơn ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – Chi nhánh Tiên Sơn, đặc biệt là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này. Em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thăng Long, đặc biệt em chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là Thạc Sĩ Nguyễn Thị Tuyết đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này. Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót. Do đó, để khóa luận được hoàn chỉnh hơn, kính mong được những ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn cũng như Ban lãnh đạo ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Hà Nôi, ngày 30 tháng 6 năm 2014 SINH VIÊN Phan Hoài Thu Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................................................1 1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại..................................................1 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ......................................................................1 1.1.2. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ...............................1 1.1.3. Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại...........................................2 1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại ................................3 1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ................................3 1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng ................................................................................4 1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng ................................................................................6 1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay ..........................................................6 1.2.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay.....................................................6 1.2.3.3. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay ........................................................6 1.2.3.4. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ ...................................................................7 1.2.4. Quy trình cho vay tiêu dùng ................................................................................8 1.2.5. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ...............9 1.3. Chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại ...........11 1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng ..........................................................11 1.3.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 11 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng........................................12 1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính ...................................................................................12 1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ................................................................................13 1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại ...................................................................................................................19 1.4.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................................19 1.4.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................................20 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG – CHI NHÁNH TIÊN SƠN GIAI ĐOẠN 2011-2013. ..........................................................................26 2.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng – chi nhánh Tiên Sơn. 26 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Công thương- chi nhánh Tiên Sơn........................................................................................26 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Tiên Sơn .27 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013. ........................................................................28 2.1.3.1. Tình hình huy động vốn ...............................................................................28 2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn .................................................................................32 2.1.3.3. Các hoạt động khác ......................................................................................36 2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công thương – chi 38 nhánh Tiên Sơn ............................................................................................................38 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ......................................................................................................................40 2.2.1. Quy định chung về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Tiên Sơn .......................40 2.2.1.1. Nguyên tắc và đối tượng cho vay tiêu dùng ................................................40 2.2.1.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Tiên Sơn .................................41 2.2.1.3. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Tiên Sơn ..........................42 2.2.2. Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Tiên Sơn ......................................................................................................43 2.2.2.1. Dư nợ cho vay tiêu dùng ..............................................................................43 2.2.2.2. Doanh số cho vay tiêu dùng .........................................................................48 2.2.2.3. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng .............................................................51 2.3. Thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Công thƣơng Tiên Sơn ................................................................................................53 2.3.1. Các chỉ tiêu định tính ........................................................................................53 2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng .....................................................................................54 2.3.2.1. Chỉ tiêu dư nợ CVTD theo hình thức đảm bảo ...........................................54 2.3.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu .............................................................................55 2.3.2.3. Vòng quay vốn CVTD...................................................................................58 2.3.2.4. Hệ số thu nợ ..................................................................................................59 2.3.2.5. Tỷ lệ thu lãi từ cho vay tiêu dùng ................................................................60 2.3.2.6. Tỷ lệ trích lập DPRR và hệ số khả năng bù đắp .........................................61 2.4. Đánh giá chung về chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng –chi nhánh Tiên Sơn ..............................................................63 2.4.1. Những kết quả đạt được ....................................................................................63 2.4.2. Những tồn tại .....................................................................................................64 2.4.3. Những nguyên nhân của tồn tại .......................................................................65 2.4.3.1. Những nguyên nhân khách quan ................................................................65 2.4.3.2. Những nguyên nhân chủ quan ....................................................................67 Thang Long University Library CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG - CHI NHÁNH TIÊN SƠN. ...................................................................................................70 3.1. Định hƣớng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng chi nhánh Tiên Sơn ..............................................................................70 3.1.1. Định hướng phát triển chung tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – chi nhánh Tiên Sơn ......................................................................................70 3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Tiên Sơn .................70 3.2. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng chi nhánh Tiên Sơn ........................................................70 3.2.1. Cải thiện hệ thống quy trình, quy định cho vay tiêu dùng ..............................71 3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định, thu thập thông tin .......................................72 3.2.3. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ ....................................72 3.2.4. Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu..................................................................................72 3.2.5. Nâng cấp và phát triển công nghệ ngân hàng .................................................73 3.2.6. Đẩy mạnh marketing ngân hàng, nâng cao thương hiệu Vietinbank ............73 3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................................................75 3.3. Một số kiến nghị ..................................................................................................75 3.3.1. Đối với Chính phủ .............................................................................................75 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ...........................................................................76 3.3.3. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ...................76 DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt CVTD DPRR NHTM NQH RRTD NHNN TMCP Vietinbank VNĐ Tên đầy đủ Cho vay tiêu dùng Dự phòng rủi ro Ngân hàng thương mại Nợ quá hạn Rủi ro tín dụng Ngân hàng nhà nước Thương mại cổ phần Ngân hàng Công thương Việt Nam Việt Nam đồng Thang Long University Library DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 2.1.Tình hình huy động vốn của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................................................ 29 Bảng 2.2.Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ....................................................................................................................... 33 Bảng 2.3.Dịch vụ thẻ của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 . 37 Bảng 2.4.Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 .................................. 38 Bảng 2.5.Tình hình dư nợ CVTD của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011- 2013 ...................................................................................................................... 43 Bảng 2.6.Cơ cấu dư nợ CVTD theo kì hạn............................................................. 45 Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn .................................. 47 Bảng 2.8.Tình hình doanh số CVTD của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................................... 49 Bảng 2.9. Doanh số CVTD của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 20112013 ................................................................................................................................. 50 Bảng 2.10.Tình hình doanh số thu nợ CVTD của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................................ 52 Bảng 2. 11. Dư nợ CVTD theo hình thức đảm bảo ................................................ 54 Bảng 2.12.Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................................................ 56 Bảng 2.13. Vòng quay vốn CVTD của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................................................ 58 Bảng 2.14. Hệ số thu nợ của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ................................................................................................................................ 59 Bảng 2.15. Tỷ lệ thu lãi của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 ................................................................................................................................ 60 Bảng 2.16. Tỷ lệ trích lập DPRR và hệ số khả năng bù đắp rủi ro tại Vietinbank chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013........................................................................ 61 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu CVTD theo kì hạn .................................................................. 45 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn ............................. 27 Sơ đồ 2.2. Quy trình CVTD của chi nhánh Vietinbank Tiên Sơn .......................... 43 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nước ta đang có nhiều thay đổi lớn, sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Cùng với sự phát triển đó, ngành ngân hàng đã và đang góp phần quan trọng vào việc giúp nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Ngân hàng thương mại góp phần phát triển và chứng tỏ vị trí huyết mạch không thể thiếu trong nền kinh tế thông qua cung cấp vốn tín dụng, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính, luân chuyển vốn từ nơi có hiệu quả đầu tư thấp đến nơi có hiệu quả đầu tư cao. Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng đóng một vai trò quan trọng, đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng từ hoạt động thu lãi cho vay. Đặc biệt, cho vay tiêu dùng là mảng nghiệp vụ tiếp cận gần nhất với cuộc sống của nhân dân thể hiện qua quá trình giúp vốn đẩy mạnh sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Thực tế cho thấy, thu nhập bình quân đầu người ở nước ta có xu hướng tăng song còn thấp nên nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng lớn. Do đó, cho vay tiêu dùng là lĩnh vực đầy tiềm năng và hấp dẫn mà các ngân hàng thương mại cần chú trọng khai thác và mở rộng. Tuy nhiên trong những năm trước, các ngân hàng trong nước hạn chế cho vay tiêu dùng vì lạm phát ở mức cao nhưng trong những năm trở lại đây khi mà các biện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ phát huy tác dụng thì các ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng việc cho vay tiêu dùng vì đây là một thị trường hấp dẫn. Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - chi nhánh Tiên Sơn nói riêng đã và đang hoàn thiện hơn nữa khẳng định vị thế của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bởi vậy, cho vay tiêu dùng là một thị trường tiềm năng đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - chi nhánh Tiên Sơn trong thời gian tới. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và qua thực tế tìm hiểu, nghiên cứu trong thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – chi nhánh Tiên Sơn, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - chi nhánh Tiên Sơn “ làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Xuất phát từ lý luận về hoạt động tín dụng của NHTM, mục đích của đề tài là khảo sát toàn diện và có hệ thống tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – chi nhánh Tiên Sơn trong những năm qua để thấy được những kết quả đạt được , những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Thang Long University Library Từ những tồn tại đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong những năm tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng.  Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Tiên Sơn trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, các phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:  Phương pháp thống kê, so sánh cùng với phân tích - tổng hợp số liệu giữa các năm, các chỉ tiêu đánh giá.  Phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin từ các phòng ban có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 5. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của khóa luận gồm 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Chương 2 : Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2011-2013 Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - chi nhánh Tiên Sơn CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại hiện diện trong nền kinh tế đi từ bước hình thành sơ khai nhất là những cửa hiệu hay bàn đổi tiền trong các trung tâm thương mại, giúp khách du lịch và thương nhân đổi ngoại tệ lấy bản tệ. Hình thái đầu tiên đó xuất hiện ở các thành phố của Hy Lạp, La Mã với chủ yếu là hai hoạt động: đổi tiền và chiết khấu thương phiếu. Ngành kinh doanh này sau đó lan rộng tới Bắc Âu, Tây Âu. Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, ngân hàng thương mại được các tổ chức tín dụng của các nước trên thế giới đưa ra các nhận định khác nhau để diễn đạt về hoạt động của các ngân hàng thương mại. Tại Mỹ: ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Tại Pháp: ngân hàng được coi là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới nhiều hình thức ký thác hay hình thức khác, số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chứng khoán tín dụng hay dịch vụ tài chính. Ở Việt Nam theo Luật ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì định nghĩa : “ Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng có hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng các phương tiện thanh toán và các dịch vụ ngân hàng hác.” Cho dù các định nghĩa về ngân hàng thương mại có khác nhau nhưng nhìn chung lại thì bản chất của ngân hàng thương mại là : Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau vì mục tiêu phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Thực tế cho thấy ngân hàng thương mại không phải bỗng dưng xuất hiện và có được sự thịnh vượng như ngày nay. Một lịch sử lâu dài trong sự thúc đẩy của nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đó giúp các ngân hàng thương mại không ngừng hoàn thiện các hoạt động của mình. 1.1.2. Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay nói cách hác, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho hách 1 Thang Long University Library hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là quyền của NHTM. Vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay phải tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng thường sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố. Cho vay là hoạt động quan trọng và chủ yếu của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của ngân hàng. Kinh tế càng phát triển thì doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay trở nên vô cùng đa dạng. 1.1.3. Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại Theo mục đích sử dụng vốn vay Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay có thể chia hình thức cho vay thành 2 loại: Cho vay kinh doanh : là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu động hàng hóa. Cho vay tiêu dùng : là loại cho vay đáp ứng tiêu dùng cá nhân như mua nhà, mua xe, du học, y tế… Theo thời gian cho vay Căn cứ vào thời gian cho vay gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn. Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Cho vay trung và dài hạn : Là các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại có thời hạn trên 12 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định của doanh nghiệp. Vốn cho vay trung và dài hạn gắn liền với quá trình luân chuyển vốn cố định của doanh nghiệp hay tài trợ về vốn cố định cho doanh nghiệp. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng vay bao gồm cho vay không có đảm bảo và cho vay có đảm bảo. Cho vay hông có đảm bảo : Là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp,bảo lãnh mà việc cho vay dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đó. Đối với những khách hàng tốt, trung thực, có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín mà không cần nguồn thu nợ bổ sung thứ hai. 2 Cho vay có đảm bảo : Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như tài sản cầm cố, thế chấp, có bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Theo phƣơng thức cho vay Căn cứ vào phương thức cho vay có thể chia hình thức cho vay thành ba loại : Cho vay từng lần : Là phương thức áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và kí kết hợp đồng tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng : Là phương thức theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Cho vay thấu chi: Là phương thức qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. 1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại 1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Dựa trên các tiêu thức khác nhau thì người ta có thể phân chia cho vay làm nhiều loại. Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn vay, người ta đưa ra loại hình cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng giao cho hách hàng một khoản tiền theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng trong một thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn cung cấp tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như : nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế....trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ. Mặt khác, khác với cho vay kinh doanh, đối với cho vay tiêu dùng thì người vay sử dụng tiền vay vào các hình thức không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay. Nguồn trả nợ ở đây chủ yếu thông qua khoản thu nhập của người vay gồm lương và các nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh khác. Trong giai đoạn đầu, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro vỡ nợ tương đối cao. Tuy nhiên cuộc sống ngày càng phát triển kéo theo đó nhu cầu của con người cũng ngày càng tăng cao. Hơn nữa một số tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá và ổn định, có khả năng trả nợ cho ngân hàng. 3 Thang Long University Library Như vậy ngân hàng nên phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng bởi đây là một hoạt động cho vay rất tiềm năng. Việc nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay tiêu dùng kết hợp với điều kiện thực tế của nước ta sẽ thúc đẩy hoạt động này và đem lại hiệu quả thiết thực cho ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung. 1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là một trong số các loại hình nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, như chúng ta biết thì cho vay tiêu dùng là mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình trong nền kinh tế do vậy mà loại hình này có những đặc điểm riêng biệt khác với các loại hình khác. Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm tại ngân hàng chúng ta có thể thấy CVTD có những đặc điểm sau: Đối tƣợng cho vay Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vay vốn của những người này phụ thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ. Khoản vay này giúp cá nhân, hộ gia đình có thể hưởng thụ trước khi họ làm ra để chi trả cho các khoản đó. Có thể chia đối tượng người tiêu dùng thành ba loại sau : Người tiêu dùng có thu nhập thấp: nhu cầu vay tiêu dùng thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu. Người tiêu dùng có thu nhập trung bình: nhu cầu vay tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình. Người tiêu dùng có thu nhập cao: nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư. Quy mô và số lƣợng các khoản vay tiêu dùng Các khoản CVTD thường có qui mô tương đối nhỏ so với các khoản cho vay kinh doanh. Nguyên nhân là khi có nhu cầu mua sắm tiêu dùng, khách hàng thường có các khoản tiết kiệm từ trước. Chỉ khi có thiếu hụt, họ mới tìm đến ngân hàng để bù đắp phần còn thiếu ấy. Tuy nhiên số lượng các khoản CVTD lại rất lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội với nhu cầu tiêu dùng đa dạng. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng cao, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều thêm. Nguồn trả nợ Nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng chính là thu nhập của người đi vay, ngân hàng thường xem xét mức thu nhập thường xuyên của khách hàng để ra quyết định cho vay. Do vậy nếu người đi vay gặp vấn đề sức khỏe, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ. Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động phụ thuộc vào 4 quá trình làm việc, kĩ năng, kinh nghiệm của khách hàng vay cũng như sự biến đổi của nền kinh tế. Lãi suất cho vay tiêu dùng Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao hơn lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác. Nguyên nhân là do mức độ rủi ro cao và chi phí lớn trong danh mục cho vay của ngân hàng nên khi đưa ra mức lãi suất cho vay tiêu dùng, các ngân hàng phải dự tính đến yếu tố lãi suất huy động đầu vào biến đổi làm căn cứ xác định lãi suất cho vay tiêu dùng. Trong cho vay tiêu dùng, các ngân hàng thương mại sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức lãi suất thực tế như : phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp, phương pháp lãi suất biến đổi… Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng Hiện nay mức lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại khá cao, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn, thêm vào đó mức lãi suất cho vay tiêu dùng cao nên lợi nhuận từ CVTD khá lớn. Vì triển vọng về lợi nhuận cũng như phạm vi khách hàng trong lĩnh vực CVTD là rất lớn nên đối với hầu hết các nước phát triển hiện nay, CVTD đã trở thành một trong những nguồn thu chủ chốt của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng, mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý ngân hàng. Cũng vì lãi suất cao nên nó sẽ là một trong những hoạt động chính và mang lại lợi nhuận ròng lớn nhất cho ngân hàng ở thời gian trong tương lai. Rủi ro cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay có rủi ro rất cao. Đối với cho vay sản xuất kinh doanh, ngân hàng thẩm định cho vay và trả nợ dựa trên phương án kinh doanh, các báo cáo kết quả kinh doanh..để quyết định cho vay hay không, để giảm rủi ro cho vay. Đối với cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay, khả năng trả nợ của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng khi nền kinh tế gặp khó khăn. Ngoài ra CVTD có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế. Khi kinh tế tăng trưởng, người dân lạc quan về tương lai, nhu cầu vay ngân hàng nhiều hơn, nhưng khi nền kinh tế suy thoái, đời sống trở nên khó khăn, người dân sẽ hạn chế vay ngân hàng hơn. Mặt khác, khách hàng vay tiêu dùng lại thường là cá nhân nên việc thu thập thông tin khách hàng thường gặp nhiều khó khăn, độ chính xác không cao. Vì vậy việc quyết định cấp tín dụng, kiểm tra, giám sát và thu nợ tốn kém nhiều chi phí của ngân hàng. Ngoài ra, do cho vay tiêu dùng là một hình thức mới chú trọng tập trung phát triển gần đây nên để thu hút khách hàng, ngân hàng phải thực hiện các chương trình 5 Thang Long University Library quảng cáo để giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng. Đây cũng là một yếu tố góp phần làm tăng chi phí của các khoản cho vay tiêu dùng. 1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng Dựa vào các căn cứ khách nhau, cho vay tiêu dùng được phân chia thành các hình thức sau: 1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, CVTD được chia thành hai loại. Đó là cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú. Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch… 1.2.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay Dựa theo căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay, cho vay tiêu dùng có thể chia làm ba loại sau : Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn cho vay. Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn. Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. 1.2.3.3. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay Theo tính chất đảm bảo tiền vay, cho vay tiêu dùng có hai loại chính: Cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo. Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho 6 nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Cho vay có đảm bảo chủ yếu được thực hiện bởi các hình thức sau: Cho vay cầm cố: Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điều kiện là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo cho ngân hàng trong thời gian cam kết. Tài sản cầm cố là động sản, có giá trị mua bán thuộc sở hữu hợp pháp của người vay hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Tài sản được cầm cố phải theo quy định của pháp luật và điều kiện vay vốn của ngân hàng. Cho vay thế chấp bằng thu nhập: Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay để trang trải chi tiêu trên cơ sở khách hàng thế chấp bằng thu nhập. Ngân hàng căn cứ vào thu nhập của khách hàng có xác nhận của đơn vị trả lương hay thù lao để xem xét cho vay. Mức cho vay tùy thuộc vào khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng, nhu cầu vay của khách hàng và theo quy định của ngân hàng. Khách hàng cam kết trả nợ theo kì hạn. Nếu không trả nợ theo kì hạn cam kết thì ngân hàng có quyền thu nợ từ khoản thu nhập của khách hàng. Cho vay bảo lãnh : Là sự cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng vay tiền khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết và khách hàng được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay đó Cho vay không có đảm bảo: Là việc ngân hàng cho vay vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba về tài sản. Trong trường hợp này, ngân hàng cho tổ chức cá nhân vay chủ yếu dựa vào uy tín khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, có khả năng tài chính mạnh ngân hàng có thể cho vay dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. Mức vay tối đa không bảo đảm của mỗi loại hình tổ chức tín dụng do ngân hàng nhà nước quy định trong mỗi thời kỳ.. 1.2.3.4. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ Xét ở góc độ nghiệp vụ và tính phổ biến của nguồn gốc khoản nợ có thể phân cho vay tiêu dùng thành cho vay trực tiếp và gián tiếp, xuất phát từ việc NHTM có thể thực hiện những khoản CVTD trực tiếp với khách hàng xin vay tại ngân hàng hoặc dưới hình thức gián tiếp bằng cách mua các phiếu tiêu dùng từ những người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng gián tiếp : Là các hoạt động CVTD qua việc ngân hàng mua các phiếu bán hàng từ những người bán lẻ hàng hóa, do vậy nó là hình thức tài trợ bán trả góp của các ngân hàng thương mại. CVTD gián tiếp gồm các phương thức sau : 7 Thang Long University Library Tài trợ truy đòi toàn bộ: là hình thức khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ sẽ cam kết thanh toán cho ngân hàng toàn bộ nếu đến khi hết hạn người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng. Tài trợ truy đòi hạn chế: là phương thức trong đó công ty bán lẻ sau khi bán các khoản nợ do người tiêu dùng đã mua chịu cho ngân hàng sẽ cam kết thanh toán cho ngân hàng một phần khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng. Tài trợ miễn truy đòi: là hình thức tài trợ mà sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro rất cao nên khoản nợ được lựa chọn rất kỹ và chỉ có các công ty bán lẻ đáng tin cậy mới áp dụng phương pháp này. Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện theo phương pháp này, nếu xảy ra rủi ro người tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng sẽ bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản đã được tiêu thụ trong một thời gian nhất định. Cho vay tiêu dùng trực tiếp : Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay. CVTD trực tiếp bao gồm các phương thức sau : Cho vay trả theo định kỳ: là phương thức trong đó khách hàng vay vốn và trả trực tiếp cho ngân hàng với mức trả và thời gian trả mỗi lần được quy định khi cho vay. Khi được cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản cho vay và ghi có tài khoản tiền gửi cá nhân hoặc giao tiền mặt cho khách hàng. Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai của mình vượt quá số dư có tới một hạn mức được thoả thuận. Trong nghiệp vụ này khách hàng phải trả lãi số tiền mà họ sử dụng theo mức lãi suất đã thỏa thuận. Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ, ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng. Ở đây thẻ đã bảo đảm cho người bán hàng một điều là người giữ thẻ đã được ngân hàng bảo lãnh một số tiền nhất định. 1.2.4. Quy trình cho vay tiêu dùng Quy trình cho vay tiêu dùng phản ảnh nguyên tắc cho vay, phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng. Bước 1. Thiết lập hồ sơ cho vay : Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ tục xin vay. Tại đây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay. 8 Bước 2. Phân tích cho vay: Đây là khâu quan trọng trong quá trình cho vay tiêu dùng, quyết định đến chất lượng tín dụng. Vì vậy cán bộ tín dụng cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau : báo cáo tài chính của khách hàng,tài sản đảm bảo.. Trên cơ sở xem xét hồ sơ khách hàng, tiến hành thẩm định lai lịch cụ thể về mục đích vay vốn. tài sản đảm bảo… Bước 3. Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng thông báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết định cho vay. Sau khi đã quyết định, ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho khách hàng biết rõ nội dung (nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do). Bước 4. Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân: Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, ngân hàng và khách hàng tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng. Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng. Bước 5. Kiểm tra trong quá trình cho vay: Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không. Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời. Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Bước 6. Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới: Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng sẽ kết thúc. Tuy nhiên bên cạnh các khoản tín dụng an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm hoàn trả khách hàng không trả được nợ. Cho nên ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có cho khách hàng gia hạn nợ hay là bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro. Quy trình cho vay phải đảm bảo để ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàng. Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi của ngân hàng. 1.2.5. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt động cho vay tiêu dùng cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây: Đối với ngƣời tiêu dùng Cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng thoả mãn và nâng cao chất lượng tiêu dùng, cho phép người tiêu dùng sử dụng trước khả năng thanh toán của mình trong tương lai, hưởng các dịch vụ tiện ích trước khi có đủ nguồn tài chính, đặc biệt trong trường hợp chi tiêu cấp bách như giáo dục, y tế. Việc vay tiêu dùng ở hiện tại tạo điều 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -