Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại khu vực bãi rác đá mài xã tân cương,thành phố thái nguyên

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN HOÀNG BẢO CHÂU Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI KHU VỰC BÃI RÁC ĐÁ MÀI XÃ TÂN CƯƠNG,THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa học : Chính quy : Khoa học Môi trường : Môi trường : 2014 – 2018 Thái Nguyên - năm 2018 i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN HOÀNG BẢO CHÂU Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI KHU VỰC BÃI RÁC ĐÁ MÀI XÃ TÂN CƯƠNG,THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Môi trường Lớp : K46 – KHMT – N01 Khóa học : 2014 – 2018 Giáo viên hướng dẫn: ThS. Dương Minh Ngọc Thái Nguyên - năm 2018 ii LỜI CẢM ƠN Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Môi trường có đủ năng lực, sáng tạo và có kinh nghiệm thực tiễn cao. Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường cùng với nguyện vọng của bản thân em đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại khu vực bãi rác Đá Mài xã Tân Cương,thành phố Thái Nguyên ”. Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Môi Trường cùng các thầy cô giáo đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu về chuyên môn cũng như những kiến thức xã hội trong suốt khóa học vừa qua. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo ThS. Dương Minh Ngọc đã giúp đỡ, dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán bộ kỹ thuật, công nhân viên tại Công Ty Cổ Phần Môi Trường Và Công Trình Đô Thị Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị. Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên Nguyễn Hoàng Bảo Châu iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước .................. 15 Bảng 1.2. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2016 ..... 17 Bảng 1.3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2016 ............................................................................................... 18 Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phân tích trong phòng thí nghiệm ......................... 25 Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 ............................... 28 Bảng 4.2: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2016 ................ 29 Bảng 4.3: Lượng mưa trung bình tháng trong năm 2016 ......................... 29 Bảng 4.4: Tốc độ gió trung bình tháng trong năm 2016 ........................... 30 Bảng 4.5. Đánh giá chung của người dân về môi trường nước khu vực bãi rác Đá Mài...................................................................... 35 Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt .................................... 36 Bảng 4.7. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm ................................. 39 Bảng 4.8. Kết quả phân tích nước thải của khu xử lý CTR Tân Cương ........................................................................................... 42 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1 Vị trí địa lý bãi rác Đá Mài và nhà máy xử lý rác thải Xã Tân Cương ................................................................................... 26 Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện mức độ ô nhiễm môi trườngnước theo đánh giá của người dân ............................................................. 35 Hình 4.3. Kết quả phân tích BOD5 của nước mặt(mg/l) ........................... 37 Hình 4.4. Kết quả phân tich COD của nước mặt (mg/l) ............................ 38 Hình 4.5. Biểu đồ kết quả phân tích Fe của nước mặt (mg/l) ................... 38 Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích PO43- của nước mặt (mg/l) ............ 39 Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích Zn của nước ngầm (mg/l)................ 40 Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn nồng độ Fe trong nước ngầm (mg/l) ............ 41 Hình 4.9. Biểu đồ nồng độ NO3- trong nước ngầm (mg/l) ........................ 41 Hình 4.10. Biểu đồ biểu diễn nồng độ TSS trong nước thải (mg/l) .......... 43 Hình 4.11. Biểu đồ biểu diễn nồng độ Zn trong nước thải (mg/l) ............. 43 Hình 4.12. Biểu đồ biểu diễn Coliform trong nước thải (MPN/100ml) ... 44 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường COD : Nhu cầu oxy hóa học DO : Hàm lượng oxy hòa tan HĐND : Hội đồng nhân dân KHCN : Khoa học công nghệ OECD :Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ- TTg : Quyết định - Thủ tướng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TDS : Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan THCS : Trung học cơ sở TSS : Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng UBND : Ủy ban nhân dân vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iii DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iv MỤC LỤC ....................................................................................................... vi Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập .......................................................................... 2 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ....................................................................... 3 Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4 2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4 2.1.1. Tổng quan về chất thải ........................................................................ 4 2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn ............................................................. 5 2.1.3. Lợi ích và tác hại của chất thải rắn ..................................................... 7 2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 10 2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 11 2.3.1. Hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới ........................................... 11 2.3.2. Hiện trạng quản lý rác thải tại Việt Nam .......................................... 15 Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................................................... 23 3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 23 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 23 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 23 3.2.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 23 3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23 3.3.1. Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu . .. 23 3.3.2. Hiện trạng môi trường nước tại bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên ................................................................................................ 23 vii 3.3.3. Đề xuất một số phương pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực bãi rác Đá Mài ................................................................... 23 3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23 3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .................................. 23 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu........................................................................ 24 3.4.3. Phương pháp phân tích mẫu .............................................................. 24 3.4.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................ 25 3.4.5. Phương pháp phỏng vấn.................................................................... 25 Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 26 4.1. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ......................... 26 4.1.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu ............................................ 26 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 31 4.1.3. Quy mô, thiết kế, công suất xử lý bãi rác Đá Mài ............................ 34 4.2. Hiện trạng môi trường nước tại bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên ............................................................................................................ 35 4.2.1. Thực trạng chất lượng môi trường nước tại bãi rác đá mài .............. 35 4.2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực xung quanh bãi rác Đá Mài. ........................................................................................................ 36 4.2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh bãi rác Đá Mài ......................................................................................................... 39 4.2.4. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của bãi rác Đá Mài ............ 42 4.3. Đề xuất một số phương pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực bãi rác Đá mài ........................................................................ 45 4.3.1. Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn...................................... 45 4.3.2. Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp đốt tiêu hủy .................................................................................................. 47 4.3.3. Đề xuất công nghệ xử lý nước sử dụng cho sinh hoạt ...................... 50 Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 52 5.1. Kết luận .................................................................................................... 52 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quốc gia và toàn cầu, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Do vậy phát triển kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển các mặt xã hội và bảo vệ môi trường sống, đó cũng là một cách phát triển bền vững và lâu dài. Hiện nay, ô nhiễm môi trường không còn xa lạ với chúng ta và nó đã trỏe thành một vấn đề toàn cầu. Nếu chúng ta không có các biện pháp bảo vệ môi trường kịp thời để ngăn chặn và phòng ngừa mức độ ô nhiễm môi trường thì suy thoái môi trường là điều không thể tránh khỏi. Một trong những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay ở nước ta đó là rác thải sinh hoạt - một thách thức lớn đang được xã hội đặc biệt quan tâm. Nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số càng gia tăng thì nhu cầu sinh hoạt của con người cũng tăng lên, theo đó lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều. Nguồn nguyên liệu và mọi nguồn lực khác được sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất thì có thể định lượng được nhưng mức độ gây ô nhiễm môi trường từ lượng chất thải được thải ra thì rất khó xác định, do đó ít được xã hội quan tâm. Tuy nhiên việc bùng nổ rác thải sinh hoạt hiện nay lại là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng, làm mất cảnh quan văn hoá đô thị và nông thôn... Thành phố Thái Nguyên hiện là đô thị loại 1 trực thuộc Tỉnh, là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, trung tâm vùng Trung du miền núi phía Bắc lớn thứ 3 miền Bắc, có hệ thống nhiều trường đại học, cao đẳng và khu công nghiệp có vốn đầu tư lớn trong cả nước và thu hút rất đông người tập trung do vậy đang phải đối mặt với những thách thức về vấn đề ô nhiễm môi trường. 2 Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt của TP. Thái Nguyên được Công ty TNHH MTV Môi Trường và Công Trình Đô Thị Thái Nguyên thu gom, vận chuyển và xử lý tại bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên. Tuy nhiên, việc xử lý rác thải sẽ làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và con người. Được sự đồng ý, nhất chí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Dương Minh Ngọc - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại khu vực bãi rác Đá Mài xã Tân Cương,thành phố Thái Nguyên ”. 1.2. Mục tiêu của đề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Đánh giá chất lượng nước tại khu vực bãi rác Đá Mài và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiện trạng nước thải khu vực bãi rác Đá Mài. - Đánh giá hiện trạng nước mặt xung quanh khu vực bãi rác Đá Mài. - Đánh giá cảm quan của người dân xung quanh bãi rác Đá Mài. - Đề xuất những biện pháp quản lý chất lượng môi trường nước, góp phần nâng cải thiện chất lượng nước và môi trường xung quanh 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập - Tạo cho sinh viên cơ hội nâng cao kiến thức, tiếp cận với thực tiễn, vận dụng với lý thuyết đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng tang hợp và phân tích số liệu. - Trong quá trình thực hiện đề tài, sinh viên được đóng vai trò như một cán bộ môi trường tập sự, làm bước đệm cho công việc trong tương lai. 3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn - Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được chính xác có thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở quản lý môi trường nói chung và người dân trong khu vực nói riêng. - Góp phần nâng cao chất lượng sản xuất, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học 2.1.1. Tổng quan về chất thải Theo điều 3, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn [6]. Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác. Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận. Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý. Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.[6] 5 Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là ho ạt động chôn l ấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau. Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phần của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người [8]. Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [13]. Tái chế chất thải: là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới. Tái sử dụng chất thải: là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học. 2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn Có thể phân ra các nguồn phát sinh chất thải rắn như sau: Từ sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia đình, các biệt thự và các căn hộ chung cư. Thành phần rác thải này bao g ồm: Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá (bằng giấy, gỗ, carton , plastic, thiếc, nhôm, thuỷ tinh...), đồ dùng điện tử, 6 vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa...), chất thải độc hại như chất tẩy rửa, bột giặt, chất tẩy trắng, thuốc diệt côn trùng... Từ khu thương mại: Phát sinh từ các nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ. Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, đồ điện gia dụng và một phần chất thải độc hại. Từ cơ quan, công sở: Phát sinh ừt trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan. Thành phần bao gồm: Giấy, nhựa, thuỷ tinh, kim loại...Riêng rác y tế phát sinh từ các hoạt động khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh nhân trong các bệnh viện và cơ sở y tế. Vì vậy rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng... Từ hoạt động giao thông và các công trình xây dựng: Phát sinh từ các hoạt động xây dựng và tháo dỡ công trình xây dựng, giao thông vận tải như: xây dựng nhà mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng. Các loại chất thải bao gồm: gỗ, sắt thép, bê tông, gạch ngói... Từ dịch vụ công cộng đô thị: Đó là các hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí...Thành phần bao gồm: rác, cành cây cắt tỉa, giấy vụn, xác động vật chết... Từ hoạt động công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm...). Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc hại và các chất thải độc hại. Phần rác thải không độc hại có thể đổ bỏ chung với rác thải hộ dân. Đối với rác thải công nghiệp độc hại phải được quản lý và xử lý riêng. Từ hoạt động nông nghiệp: Phát sinh từ đồng ruộng, ao vườn, chuồng trại... Các loại chất thải bao gồm phân rác, rơm rạ, thức ăn thừa...[8] 7 2.1.3. Lợi ích và tác hại của chất thải rắn 2.1.3.1. Lợi ích của chất thải rắn Các chất thải có thể phân hủy sinh học được ( hay còn g ọi là rác hữu cơ ) thường là những loại rác thải có nguồn gốc từ thực vật, động vật và có thể bị phân hủy trong môi trường tự nhiên bởi các vi sinh vật. Các loại rác thải có thể phân hủy sinh học có khả năng tái chế lại để sản xuất năng lượng điện bằng công nghệ chôn lấp rác để thu khí gas chạy máy phát điện hoặc sản xuất phân bón bằng công nghệ ủ vi sinh (composting). Việc tái chế chất thải hữu cơ bằng một hoặc cả hai phương pháp này đều góp phần đáng kể làm giảm tổng lượng phát thải các loại khí nhà kính ra môi trường tự nhiên và do đó góp phần kiểm soát hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nhiều loại rác thải không th ể phân hủy sinh học thường có khả năng tái chế được hay tái sử dụng được như giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại. Ngay kể cả một số loại rác thải được xem là có tính nguy hại như dầu bôi trơn, thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu được thu gom và đem bán cho các cơ sở tái chế có công nghệ tái chế an toàn và phù hợp với môi trường thì chúng ta lại có thể tách riêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế những thành phần không nguy hại thành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội. Do các tính năng có thể sử dụng lại hay có thể tái chế được của những thành phần không độc hại nên chất thải sinh hoạt nếu được quản lý tốt và được phân loại ngay từ nguồn phát sinh thì sẽ trở thành nguồn tài nguyên quý giá phục vụ sản xuất và đời sống. Chính vì vậy, các nước phát triển thường đẩy mạnh những hoạt động nhằm tận dụng tối đa khả năng tái chế và tái sử dụng lại chất thải để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như: thực hiện giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh (từ các hộ gia đình, công sở, cơ sở sản xuất/dịch vụ), thu gom rác thải một cách có tổ chức, tái chế chất thải 8 thành các loại sản phẩm tiêu dùng khác nhau hay tái sử dụng chất thải cho các mục tiêu sản xuất/phát triển kinh tế - xã hội, tiếp thị các sản phẩm tái chế, khuyến khích sử dụng các nguồn nguyên liệu từ rác tái chế. Thậm chí, ở nhiều nước tiên tiến, cac hoạt động nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải và tái sử dụng, tái chế chất thải còn được pháp lý hóa bằng các văn bản luật, trong đó có quy định rất cụ thể về lượng, loại rác thải được phép bỏ, cách thải có chất thải, những loại chất thải nào buộc phải tái chế, tái sử dụng… Ở Việt Nam, đóng góp về kinh tế của hoạt động tái chế chất thải mặc dù còn chưa được thống kê một cách đầy đủ do hiện nay còn có rất nhiều cơ sở tái chế quy mô nhỏ và hộ gia đình chưa đăng ký ho ạt động chính thức. Song theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, trong năm 2007, tổng giá trị sản xuất của các cơ sở có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực tái chế trên toàn quốc đạt xấp xỉ 390 tỷ đồng, chiếm khoảng 0,1% giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp. Như vậy, trên thực tế, giá trị này còn có thể lớn hơn rất nhiều.[10] 2.1.3.2. Tác hại của chất thải rắn Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi tr ường Môi trường đất Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân h ủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết. Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém,đất bị thoái hóa. Môi trường nước Lượng rác thải rơi vãi nhi ều, ứ đọng lâu ngày, khi g ặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận. 9 Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực. Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Môi trường không khí Tại các trạm/ bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác. Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôi th ối, mùi khí metan, các khíđộc hại từ các chất thải nguy hại. Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.[16] Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh. Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức 10 khỏe con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25 %. Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không h ết, vận chuyển rơi vãi d ọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm. Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là khu vực nông thôn nơi mà công tác thu gom và quản lý vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ. 2.2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23/6/2014. - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02/6/2012. - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước có hiệu lực thi hành ngày 01/02/2014. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014. 11 - QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất. - TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003): Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. - TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987): Chất lượng nước - Lấy mẫu – Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo. - TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối. 2.3. Cơ sở thực tiễn 2.3.1. Hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới 2.3.1.1. Tình hình phát sinh, quản lý và thu gom rác thải trên thế giới Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh, công nghiệp hoá phát triển mạnh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường. Thế giới đang đứng trước những thách thức vô cùng quyết liệt về phát triển và bảo vệ môi trường. Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu thụ của con người tăng lên dẫn đến lượng rác thải cũng tăng lên nhanh chóng. Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [9], lượng rác tính theo đầu người ở một số nước là: Canada: 1,7 kg/người/ngày Australia: 1,6 kg/người/ngày Thuỵ Sỹ: 1,3 kg/người/ngày Thuỵ Điển: 1,3 kg/người/ngày Trung Quốc: 1,3 kg/người/ngày. 12 Ở các nước phát triển thì việc thu gom đạt hiệu suất cao, một số quốc gia hầu như lượng chất thải rắn phát sinh được thu gom toàn bộ như: Mỹ, Thuỵ Điển... Ở các nước nghèo và các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam thì việc đầu tư vào việc thu gom đạt hiệu suất chưa cao, chỉ đạt 60 70% thậm chí có n ơi còn thấp hơn (Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006) [9]. Trên thế giới, ở một số nước đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả. Hà Lan: Người dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế sẽ được tách riêng. Những thùng rác với kiểu dáng màu sắc khác nhau được sử dụng trong thành phố. Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa cácđồ kính, thuỷ tinh. Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy. Tại các nơi đông dân cư sinh sống thường đặt hai thùng rác màu sắc khác nhau, một loại chứa rác có thể phân huỷ và loại không phân huỷ. Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau: rác hữư cơ, rác vô cơ và giấy vải. thuỷ tinh, các kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, thuỷ tinh, kim loại, nhựa... đều được đưa đến các cơ sở tái chế hàng hoá. Đức: Mỗi hộ gia đình được phát 3 thùng rác có màu khác nhau: màu xanh dùng để đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, còn màu đen đựng các thứ khác. Các loại này sẽ được mang đến các nơi xử lý khác nhau. Đối với hệ thống thu gom rác công cộng đặt trên hè phố, rác được chia thành 4 loại với 4 thùng có màu khác nhau: màu xanh lam đựng giấy, màu vàng đựng túi nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính, thuỷ tinh và màu xanh thẫm đựng rác còn lại.
- Xem thêm -