Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp cấu trúc vốn và chi phí vốn tại công ty cổ phần kết cấu thép và cư khí ht-steel thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ VỐN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ CƠ KHÍ HT-STEEL: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM HOÀNG HIỆP MÃ SINH VIÊN : A18796 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ VỐN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ CƠ KHÍ HT-STEEL: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện : Phạm Hoàng Hiệp Mã sinh viên : A18796 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Phạm Hoàng Hiệp LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên từ nhiều phía. Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn – Thạc sỹ Chu Thị Thu Thủy, côvừa là người đã trực tiếp giảng dạy em trong thời gian học tập tại trường, vừa là giáo viên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền đạt cho em các kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng, em xin cảm ơn những gia đình và những người bạn đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Phạm Hoàng Hiệp Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN....................................................................................1 1.1. Lý luận chung về cấu trúc vốn và chi phí vốn .................................................1 1.1.1. Cấu trúc vốn ............................................................................................................ 1 1.1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn .............................................................................................. 1 1.1.1.2. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn......................................................................... 1 1.1.1.3. Các chỉ số đo lƣờng cấu trúc vốn .............................................................................. 9 1.1.1.4. Sự cần thiết của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính........... 10 1.1.2. Chi phí vốn ............................................................................................................ 11 1.1.2.1. Khái niệm chi phí vốn ............................................................................................... 11 1.1.2.2. Chi phí nợ phải trả .................................................................................................... 11 1.1.2.3. Chi phí vốn chủ sở hữu............................................................................................. 16 1.1.2.4. Chi phí vốn bình quân .............................................................................................. 22 1.1.2.5. Chi phí sử dụng vốn cận biên và quyết định đầu tƣ ............................................ 23 1.2. Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro .........................24 1.2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro ............................................................................. 24 1.2.1.1. Khái niệm rủi ro ........................................................................................................ 24 1.2.1.2. Phân loại rủi ro .......................................................................................................... 24 1.2.2. Các loại đòn bẩy trong doanh nghiệp ................................................................ 25 1.2.2.1. Đòn bẩy kinh doanh .................................................................................................. 25 1.2.2.2. Đòn bẩy tài chính....................................................................................................... 27 1.2.2.3. Đòn bẩy tổng hợp ...................................................................................................... 28 1.3. Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp ........................... 29 1.3.1. Cấu trúc vốn tối ƣu............................................................................................... 29 1.3.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn tối ƣu................................................................................. 29 1.3.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn tối ƣu.................................................. 30 1.3.2. Phân tích điểm hòa vốn EBIT ............................................................................. 30 1.3.2.1. Khái niệm.................................................................................................................... 30 1.3.2.2. Phân tích điểm hòa vốn EBIT ................................................................................. 31 1.3.3. Xác định cấu trúc vốn tối ƣu thông qua phân tích EBIT – EPS .................... 33 1.3.3.1. Phân tích EBIT – EPS và lý thuyết cấu trúc vốn tối ƣu ..................................... 33 1.3.3.2. Xác định điểm hòa vốn giá trị thị trƣờng (EBIT thị trƣờng)............................. 35 1.3.3.3. Ý nghĩa của lá chắn thuế đối với doanh nghiệp ................................................... 36 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ HT-STEEL...................................37 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel .............37 2.1.1. Thông tin khái quát Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel ..................... 37 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel.................................................................................................................... 38 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel ........ 38 2.1.4. Khái quát tình hình kinh doanh Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel giai đoạn 2010 – 2013 ....................................................................................................... 41 2.1.4.1. 2.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2013 ...... 41 Phân tích cấu trúc vốn Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel giai đoạn 2010 – 2013 ...................................................................................................................43 2.2.1. Phân tích các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn .................................................. 43 2.2.1.1. Vốn đầu tƣ của CSH ................................................................................................. 44 2.2.1.2. Nợ phải trả .................................................................................................................. 45 2.2.2. Phân tích các tỷ số đo lƣờng cấu trúc vốn ......................................................... 50 2.2.2.1. Tỷ số nợ ....................................................................................................................... 51 2.2.2.2. Tỷ số nợ ngắn hạn ..................................................................................................... 52 2.2.2.3. Tỷ số nợ dài hạn......................................................................................................... 53 2.2.2.4. Tỷ số nợ trên vốn CSH ............................................................................................. 54 2.2.2.5. Tỷ số tự tài trợ ............................................................................................................ 55 2.3. Phân tích chi phí vốn của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel giai đoạn 2010 - 2013 ..........................................................................................................56 2.3.1. Phân tích chi phí nợ phải trả ............................................................................... 56 2.3.1.1. Chi phí nợ ngắn hạn kb............................................................................................. 57 2.3.1.2. Chi phí nợ dài hạn kd ................................................................................................ 62 2.3.1.3. Chi phí vốn cổ phần thƣờng ke................................................................................ 64 2.3.2. Phân tích chi phí vốn bình quân WACC ........................................................... 66 2.4. Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel giai đoạn 2010 – 2013 ........................... 68 2.4.1. Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời ............................................ 69 Thang Long University Library 2.4.2. Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng tự chủ tài chính ............................. 70 2.4.3. Đòn bẩy kinh doanh ............................................................................................. 71 2.4.4. Đòn bẩy tài chính .................................................................................................. 73 2.4.5. Đòn bẩy tổng hợp.................................................................................................. 74 2.5. Phân tích cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel giai đoạn 2010 - 2013............................................................... 74 2.5.1. Phân tích điểm hòa vốn EBIT ............................................................................. 74 2.5.2. Lợi ích từ lá chắn thuế ......................................................................................... 75 2.6. Đánh giá cấu trúc vốn và chi phí vốn Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT- Steel giai đoạn 2010 – 2013 .........................................................................................76 2.6.1. Đánh giá cấu trúc vốn .......................................................................................... 76 2.6.1.1. Ƣu điểm ....................................................................................................................... 76 2.6.1.2. Nhƣợc điểm ................................................................................................................ 76 2.6.2. Đánh giá chi phí vốn ............................................................................................. 77 2.6.2.1. Uƣ điểm ....................................................................................................................... 77 2.6.2.2. Nhƣợc điểm ................................................................................................................ 77 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CP KẾt cẤu thép cơ khí .......................................................................................78 3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel .......78 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc vốn ......................................................78 3.2.1. Phát hành trái phiếu............................................................................................. 78 3.2.2. Tăng doanh thu tiết kiệm chi phí........................................................................ 79 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ EAT Lợi nhuận sau thuế EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EPS Thu nhập trên mỗi cổ phần thường FC Chi phí cố định ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, CÔNG THỨC Biểu đồ 1.1. Biểu đồ biểu diễn điểm gãy ......................................................................23 Biểu đồ 1.2. Biểu đồ phân tích điểm hòa vốn ..................................................................32 Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2013 ....................41 Biểu đồ 2.2. Các tỷ số về nợ giai đoạn 2010 – 2013 .....................................................50 Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel ........39 Bảng 2.1. Cấu trúc vốn giai đoạn 2010 – 2013 ............................................................. 43 Bảng 2.2. Nợ phải trả ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2013 ................................................45 Bảng 2.3. Nợ phải trả dài hạn giai đoạn 2010 – 2013 ...................................................49 Bảng 2.4. Tỷ số nợ trên vốn CSH và tỷ số tự tài trợ giai đoạn 2010 – 2013 ................54 Bảng 2.5. Chi phí tín dụng thương mại giai đoạn 2010-2013 .......................................57 Bảng 2.6. Chi phí vay ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2013................................................59 Bảng 2.7. Chi phí vốn bình quân của nợ ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2013 ...................61 Bảng 2.8. Chi phí vay dài hạn giai đoạn 2010 – 2013 ..................................................62 Bảng 2.9. Chi phí vốn bình quân của nợ dài hạn giai đoạn 2010 – 2013......................63 Bảng 2.10. Chi phí vốn cổ phần thường giai đoạn 2010 – 2013 theo mô hình chiết khấu cổ tức.....................................................................................................................64 Bảng 2.11. Bảng so sánh các tiêu chí của công ty DNY và nhóm ngành Thép ............65 Bảng 2.12. Chi phí vốn cổ phần thường giai đoạn 2010 – 2013 theo mô hình CAPM .....66 Bảng 2.13. Chi phí vốn bình quân WACC giai đoạn 2010 – 2013 ............................... 67 Bảng 2.14. Mối quan hệ của các chỉ số tới khả năng sinh lời .......................................69 Bảng 2.15. Tác động của các yếu tố tới ROE ............................................................... 69 Bảng 2.16. Mối quan hệ của các chỉ số tới khả năng tự chủ tài chính .........................70 Bảng 2.17. Tác động của các yếu tố tới ROE ............................................................... 71 Bảng 2.18. Các chi phí định phí ....................................................................................71 Bảng 2.19. Đòn bẩy kinh doanh giai đoạn 2010 - 2013 ................................................72 Bảng 2.20. Đòn bẩy tài chính giai đoạn 2010 – 2013 ...................................................73 Bảng 2.21. Đòn bẩy tổng hợp giai đoạn 2010 - 2013....................................................74 Bảng 2.22. EBIT bàng quan giai đoạn 2010 – 2013 .....................................................74 Bảng 2.23. Lợi ích từ tấm chắn thuế của công ty từ năm 2010 -2013 ..........................75 Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giả định năm 2014 ..........................80 Bảng 3.2. Chi phí vốn bình quân WACC giả định trong năm 2014 ............................. 80 Bảng 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2013 ...................85 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cấu trúc vốn là một trong những chủ đề tài chính được nhiều nhà nghiên cứu và các học giả quan tâm. Xuất phát từ thực tế, cấu trúc vốn có liên quan chặt chẽ đến khả năng của doanh nghiệp về việc đáp ứng nhu cầu giữa các bên liên quan. Cấu trúc vốn khẳng định rõ nét nhất về tài sản của doanh nghiệp. Nó thể hiện sự khác nhau giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu có thể được thể hiện theo các hình thức sau: 100% vốn chủ sở hữu – 0% nợ, 100% nợ - 0% vốn chủ sở hữu, X% vốn chủ sở hữu – Y% nợ. Phương án đầu tiên là dành cho các doanh nghiệp không vay nợ, tức là họ tránh xa các lợi thế của đòn bẩy. Phương án thứ hai là của các doanh nghiệp không sử dụng vốn chủ sở hữu. Tùy chọn này không thực tế vì không một nhà đầu tư này muốn đầu tư vốn của họ vào một doanh nghiệp không có vốn chủ sở hữu. Điều này một phần giải thích cho thuật ngữ “giao dịch trên vốn chủ sở hữu”, nghĩa là vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn hiện nay của doanh nghiệp là yếu tố quyết định khiến các nhà đầu tư cung cấp nguồn lực tài chính của họ cho doanh nghiệp nhiều hơn nữa. Phương án thứ ba là phương án thực tế nhất, nó là sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay trong cấu trúc vốn, và do đó, lợi thế của đòn bẩy sẽ được khai thác. Trên thực tế, các doanh nghiệp đều khác nhau về quy mô, tính chất, doanh thu, chi phí vốn, điều kiện cạnh tranh, kỳ vọng thị trường và rủi ro. Vì vậy, một nhà quản trị doanh nghiệp cần quan sát sâu rộng hơn, kết hợp nhiều yếu tố cả về chất lượng, số lượng và chủ quan để xem xét trong quá trình lập kế hoạch và thiết kế một cấu trúc vốn hợp lý đối với doanh nghiệp. Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel không nằm ngoài thực tế này. Cấu trúc vốn luôn có sự ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa cấu trúc vốn cũng như cân bằng hợp lý chi phí vốn sẽ góp phần gia tăng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp, từ đó giúp nâng cao giá trị và vị thế của doanh nghiệp. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần có sự hiểu biết sâu rộng lý thuyết về cấu trúc vốn, chi phí vốn để đối chiếu, áp dụng vào doanh nghiệp, đặt trong hoàn cảnh hiện tại, để đưa ra được một cấu trúc vốn hợp lý, phù hợp với sự phát triển, xu hướng chung, kích thích sự tăng trưởng cho doanh nghiệp mình. Vì những lý do nêu trên và những tìm hiểu về tình hình thực tế tại Công ty, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Cấu trúc vốn và chi phí vốn tại Công tyCP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel Thực trạng và giải pháp”. Thang Long University Library 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu cơ sở lý luận về cấu trúc vốn cũng như chi phí vốn, sau đó phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel và đánh giá để tìm ra giải pháp tối ưu hơn cho cấu trúc vốn của công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel; – Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng những thông tin sơ cấp và những thông tin cung cấp trên mạng Internet, cũng như tài liệu thực tế của công ty công khai. Quá trình phân tích, sử dụng các phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp tỷ số và các hệ thống bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ để đánh giá tình hình tài chính của công ty qua từng thời điểm từ đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong khoảng thời gian 3 năm. 5. Kết cấu Khóa luận Nội dung của khóa luận chia làm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phí vốn trong công ty cổ phần Chƣơng 2: Thực trạng về cấu trúc vốn và chi phí vốn tại Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc vốn tại Công ty CP Kết cấu thép cơ khí HT-Steel CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1. Lý luận chung về cấu trúc vốn và chi phí vốn 1.1.1. Cấu trúc vốn 1.1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn Chủ đề của lý thuyết tài chính thu hút sự chú ý lớn nhất và gây tranh cãi nhất là lý thuyết về cấu trúc vốn (hay còn gọi là cơ cấu vốn) và làm thế nào chúng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Modigliani và Miller là những người đầu tiên đặt ra câu hỏi về sự liên quan giữacấu trúc vốn trong một công ty năm 1958. Họ cho rằng “trong điều kiện nhất định, giá trị thị trường của một công ty bất kỳ độc lập với cấu trúc vốn” (Modigliani and Miller, Modigliani and Miller: Theory of Investment, pg.268). Theo Brealey và Myers, “sự lựa chọn trong việc kết hợp các nguồn tài chính dài hạn thường được gọi là cấu trúc vốn” (Brealey and Myers, Fundamentals of Corporate Finance, pg.9). Trên thế giới và tại Việt Nam có rất nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau về cấu trúc vốn, song để hiểu một cách thông dụng nhất, ta sử dụng khái niệm: “Theo cách phân chia phổ biến nhất, nguồn vốn bao gồm các khoản nợ và vốn của chủ. Nợ bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn. Vốn của chủ có thể bao gồm vốn huy động bằng cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu tiên, lợi nhuận không chia. Tỷ trọng của các nguồn đó trong tổng nguồn chính là cơ cấu vốn” (PGS.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, tr.125). Từ khái niệm trên có thể thấy, cấu trúc vốn là một thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng phục vụ cho mục đích duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình. 1.1.1.2. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn Theo khái niệm trên, vốn được hình thành bởi vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. a) Vốn chủ sở hữu Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động được. Bởi vì đối với một doanh nghiệp, trước khi đi vào hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp cần có vốn điều lệ. Theo khía cạnh kế toán quản trị, “vốn chủ sở hữu được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, 1 Thang Long University Library các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá tài sản” (Chuẩn mực kế toán số 01, tr.5). Một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều chủ sở hữu vốn. Với doanh nghiệp Nhà nước, vốn của doanh nghiệp do Nhà nước giao hoặc đầu tư, nên Nhà nước là chủ sở hữu. Đối với doanh nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, thì chủ sở hữu là các tổ chức, cá nhân tham gia góp hay gọi là thành viên góp vốn. Đối với các công ty cổ phần, chủ sở hữu là các cổ đông. Còn đối với các doanh nghiệp tư nhân, cá nhân hoặc chủ hộ gia đình là chủ sở hữu vốn. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, ta chỉ xét đến nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần. Cụ thể, nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần gồm các nguồn hình thành chính như sau: – Vốn cổ phần thƣờng: là phần vốn được huy động từ việc chia nhỏ vốn điều lệ của công ty cổ phần thành nhiều phần bằng nhau thông qua việc phát hành cổ phiếu thường bán ra thị trường. “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp cổ đông đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”(Phạm Văn Hùng, Giáo trình Thị trường chứng khoán, tr.21) Khi một công ty phát hành cổ phiếu để huy động vốn, số vốn cần huy động được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Theo đó, cổ phiếu phổ thông (common stock) là loại cổ phiếu phổ biến nhất được phát hành nhằm xác nhận đầy đủ các quyền và lại ích hợp pháp của cổ đông tại công ty cổ phần, cổ tức của cổ phiếu phổ thông phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phát hành. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phiếu phổ thông. Việc sử dụng vốn cổ phần thường có nhiều thuận lợi. Do cổ phiếu là chứng chỉ góp vốn nên việc phát hành cổ phiếu giúp công ty có nguồn vốn lớn. Hơn nữa, cổ tức cổ phần ưu đãi phụ thuộc vào tình hình lợi nhuận của công ty. Sau khi trả lãi trái phiếu và trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi, công ty mới trả cổ tức cho cổ đông thường tính trên lợi nhuận còn lại. Nên nếu tình hình của công ty càng thiếu ổn định, không đạt hiệu quả cao, thì cổ tức phải trả cho cổ đông thường càng ít hơn và có thể trì hoãn được. Tuy nhiên, đây cũng là điểm bất lợi cho công ty nếu tình hình kinh doanh của công ty đạt lợi nhuận cao. Khi đó lãi phải trả cho trái phiếu và cổ tức cổ phiếu ưu đãi vẫn cố 2 định, còn cổ tức cổ phần thường sẽ tăng lên. Hơn nữa, việc sử dụng vốn cổ phần thường làm phân tán quyền sở hữu và quyền kiểm soát của cơ quan quản trị bởi người nắm giữ cổ phiếu thường có quyền biểu quyết và quyền phát biểu những vấn đề khác trong nội bộ công ty. Chi phí phát hành cổ phiếu thường cũng cao hơn phát hành trái phiếu và khi phát hành, công ty phải tuân thủ một chế độ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chính xác. Đ.ặc biệt, chi phí trả cổ tức cổ phiếu phổ thông không phải là chi phí được trừ như trái phiếu, nên không tạo lá chắn thuế cho công ty – Vốn cổ phần ƣu đãi: là phần vốn có được do phát hành cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock):là loại cổ phiếu xác nhận một số quyền và lợi ích của cổ đông ở mức cao hơn so với các cổ đông phổ thông. Tuy nhiên họ sẽ bị hạn chế ở một số quyền và lợi ích khác. Cổ phiếu ưu đãi bao gồm cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại. Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức ở mức cao hơn so với cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc được trả với mức ổn định hàng năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Số phiếu biểu quyết của mỗi cổ phiếu ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết chỉ phát hành cho một số đối tượng đặc biệt, người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết không được quyền chuyển nhượng cho người khác. Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi trên cổ phiếu của cỏ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, không có quyền dự hợp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Như vậy, việc sử dụng cổ phiếu ưu đãi cũng đem lại cho công ty phát hành nhiều thuận lợi và khó khăn. Ưu điểm đầu tiên là khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, công ty không bị phân tán quyền lực, quyền biểu quyết và kiểm soát hoạt động của công ty cho người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi. Hơn nữa, dù kết quả kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, có lợi nhuận cao, thì lợi tức cho cổ phiếu ưu đãi là cố định, không hề tăng lên. Và cổ đông cũng chỉ được nhận cổ tức cổ phiếu ưu đãi khi công ty hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên, cổ tức cổ phiếu ưu đãi phải được trả trước bất kỳ cổ tức cổ phiếu thường nào. Cổ phiếu ưu đãi sẽ được ưu tiên về tài sản khi công ty không có lợi nhuận. Tức là trong trường hợp công ty thất bại, công ty sẽ phải chia cổ tức cổ phiếu ưu đãi về bất cứ tài sản gì còn lại sau khi nợ của công ty đã được thanh toán, và trước khi cổ đông cổ phiếu thường nhận được phần bồi thường nào đó. Một nhược điểm nữa của 3 Thang Long University Library việc phát hành cổ phiếu ưu đãi là chi phí phát hành cao hơn trái phiếu, công ty cũng phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan kiểm soát và tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thông tin công bố. – Lợi nhuận không chia và các quỹ của công ty: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và chia cổ tức ưu đãi và cổ tức thường cho các cổ đông, phần lợi nhuận còn lại của công ty gọi là lợi nhuận không chia. Đây là nguồn vốn đáng kể để tài trợ cho nhu cầu tăng vốn, đảm bảo cho chi phí sử dụng vốn ở mức tối thiểu. Phần lợi nhuận này cũng sẽ được trích để đóng góp vào các quỹ của công ty như quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…Điều kiện để có lợi nhuận không chia là doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả và có lợi nhuận. Việc sử dụng lợi nhuận không chia giúp công ty không bị phụ thuộc vào nền tài chính bên ngoài như ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng…Điều này khiến công ty tăng khả năng tự chủ về tài chính của công ty mình. Hơn nữa giúp công ty thuận lợi hơn trong các quan hệ tín dụng tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng hay với các cổ đông. Nguồn lợi nhuận để lại cũng tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo cơ hội cho công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo. Bên cạnh những thuận lợi đó, việc sử dụng lợi nhuận không chia cũng đem lại khó khăn. Khi công ty không trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lợi nhuận, việc này có thể làm giá cổ phiếu trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến công ty. b) Nợ phải trả Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có, mà đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nợ phải trả được sử dụng đáng kể. Nợ phải trả là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công nhân viên đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Nợ phải trả mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Trong cấu trúc vốn, ta xét đến nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn. Nợ phải trả ngắn hạn Tín dụng thương mại (Commercial credit) Tín dụng thương mại là một loại tín dụng ngắn hạn quan trọng nhất vì nó chiếm tỷ lệ khá cao (40% đến 60%) so với tài sản luau động của các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tín dụng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và các doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh. Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ tất 4 yếu phát sinh do các hoạt động kinh doanh và nó thay đổi theo sự thay đổi của doanh thu. Tín dụng thương mại được hình thành tự nhiên trong hoạt động mua bán trả chậm hay trả góp, là nguồn vốn doanh nghiệp chiếm dụng của người bán, hay là khoản tín dụng thương mại mà người bán cung cấp cho doanh nghiệp. Việc sử dụng tín dụng thương mại sẽ có tác động hai chiều với doanh nghiệp. Nó là một nguồn tín dụng để tài trợ việc mua hàng và cũng là một phương thức cung ứng nhu cầu vốn để tài trợ việc bán chịu cho khách hàng. Do đó, doanh nghiệp phải xác định rõ là mình cung cấp tín dụng cho khách hàng hay là nhận tín dụng từ khách hàng. Vì vậy, nếu doanh nghiệp sử dụng tín dụng thương mại như một nguồn tài trợ thì doanh nghiệp phải giảm đến mức tối thiểu các khoản phải thu từ khách hàng để tránh rủi ro thanh toán. Đồng thời, khi doanh nghiệp là bên nhận tín dụng thương mại, nếu không thanh toán đúng hạn, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng. Vay ngắn hạn ngân hàng Vay ngắn hạn ngân hàng:là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính. Ưu điểm của vay ngắn hạn là đáp ứng nhu cầu đa dạng về vốn của Công ty. Khi nhu cầu tài chính gia tăng, Công ty sẽ nhờ đến sự tài trợ từ các Ngân hàng thương mại để tăng nguồn vốn. Ngoài ra, công ty còn có thể vay ở công ty tài chính, công ty bảo hiểm hay quỹ đầu tư phát triển. Tuy nhiên để có một khoản vay ngắn hạn khi cần, công ty cần hoàn thành thủ tục khá phức tạp và cần có một nền tảng tài chính vững vàng để đáp ứng điều kiện thế chấp. Đồng thời, công ty cũng sẽ chịu sự kiểm soát của tổ chức cho vay về món vay đó, và chịu lãi suất vay vốn cho từng nguồn. Để vay ngắn hạn ngân hàng có 2 hình thức là vay ngắn hạn có đảm bảo và vay ngắn hạn không đảm bảo: Vay ngắn hạn không đảm bảo bao gồm 2 trường hợp là vay theo hạn mức tín dụng và vay theo hợp đồng. – Vay theo hạn mức tín dụng là hình thức thương lượng giữa ngân hàng và công ty, trong đó thỏa thuận hạn mức tín dụng cho phép công ty có thể vay mức tối đa trong khoảng thời gian xác định. Việc hoàn trả có thể thực hiện theo ý muốn nhưng đến khi thương lượng chấm dứt thì công ty phải hoàn trả tất cả các khoản vay. Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cả quý. Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới. Phạm vi ápdụng của khoản vay này là áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu đảm bảo tín dụng.Cho vay theo hạn mức tín dụng thủ tục đơn giản, công ty vay vốn có thể chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp. Việc xác định hạn mức tín dụng tức là xác định hạn mức vốn lưu động phải 5 Thang Long University Library căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của công ty, trong đó dự báo chi tiết về tài sảnvà nguồn vốn; – Vay theo hợp đồng (vay từng lần)được áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn cũng như cho vay trung dài hạn. Việc cho vay đối với từng khoản vay riêng biệt không có sự liên hệ, phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng. Đặc trưng của hình thức cho vay này là mỗi lần vay khách hàng phải ký kết một hợp đồng tín dụng riêng trong đó có các nội dung như số tiền vay, lãi suất, thời hạn...Đặc điểm của phương thức cho vay này là việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ. Việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ.Ưu điểm của phương thức cho vay này là đảm bảo an toàn vốn vay và tạo thế chủ động cho công ty. Tuy nhiên,phương thức cho vay này còn có nhiều nhược điểm.Với công ty,đây là một hình thức vay phức tạp bởi thủ tục vay rườm rà,mỗi lần muốn vay công ty phải lập hồ sơ vay vốn,tốn kém thời gian,công sức gây khó khăn trong việc vay vốn làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh,thậm chí mất cơ hội trong kinh doanh nếu không có vốn kịp thời. Vay ngắn hạn có đảm bảo gồm 2 trường hợp là đảm bảo bằng khoản phải thu và đảm bảo bằng hàng tồn kho. – Đảm bảo bằng khoản phải thu khách hàng có 2 phương thức: + Cầm cố khoản phải thu khách hàng: Theo thỏa thuận cầm cố, công ty sử dụng các khoản phải thu khách hàng thế chấp cho khoản vay. Một thỏa thuận cụ thể giữa công ty và tổ chức cho vay giải thích rõ ràng những chi tiết cụ thể của giao dịch. Số tiền cho vay được xác định theo tỷ lệ phần trăm của các khoản phải thu khách hàng cầm cố. Ngoài ra, công ty thường trả một khoản phí để xử lý thường là 1% tổng các khoản phải thu được cầm cố. Phí xử lý này trả cho thời gian liên quan đến xem xét lại các khoản phải thu được cầm cố của tổ chức cho vay. Nếu hợp đồng vay thực hiện trên toàn bộ các khoản phải thu, tổ chức cho vay hoàn toàn không kiểm soát chất lượng của các khoản phải thu khách hàng đem cầm cố; + Thay vì cầm cố các khoản phải thu khách hàng, một phương thức khác được sử dụng là bán các khoản phải thu khách hàng cho một ngân hàng hay một công ty mua bán nợ. Các khoản phải thu khách hàng được bán thẳng (không có sự trợ giúp), do đó công ty mua nợ sẽ phải chịu toàn bộ rủi ro tín dụng và gánh chịu toàn bộ thiệt hại nếu khách hàng của công ty không tiến hành thanh toán. 6 – Đảm bảo bằng hàng tồn kho: + Tín chấp: hàng hóa vẫn được bảo quản trong kho của công ty đi vay. Chi phí của khoản vay này gồm phí xử lý và chi phí lãi vay; + Tài trợ kho hàng: hàng hóa được lưu kho ở bên thứ ba. Để quản lý hàng tồn kho, bên cho vay thuê một bên thứ ba để vận hành kho. Chi phí ở đây thường gồm chi phí bảo quản, chi phí kho bãi và chi phí lãi vay. Phát hành thương phiếu Thương phiếu: là loại trái phiếu doanh nghiệp ngắn hạn nhất, với thời hạn từ 30 đến 270 ngày. Đây là một loại lệnh phiếu (promissory note) chủ yếu do những công ty tài chính phát hành, song các công ty công nghiệp cũngphát hành ngày càng nhiều hơn. Hầu hết thương phiếu đều được phát hành theo hình thức chiết khấu như công trái ngắn hạn. Thương phiếu có thể được chàobán trực tiếp bởi công ty pháthành hoặc những hãng môi giới. Thương phiếu thường được chào bán theo từnglô. Thương phiếu có tính lưu thông, tức là có thể được chuyển nhượng từ người thụ hưởng này sang người thụ hưởng khác bằng cách ký tên vào sau tờ thương phiếu. Hơn nữa, nó có thể chuyển hóa ra tiền khi mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc cầm cố. Vì vậy, nó trở thành một loại phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt, tiết kiệm tiền mặt và góp phần ổn định tiền tệ. Nó còn là cơ sở pháp lý trong quan hệ mua bán chịu, bảo vệ quyền lợi của các chủ thể trong tín dụng thương mại, loại bỏ được tình trạng nợ nần kéo dài giữa các công ty. Tuy là một phương thức huy động vốn ngắn hạn hấp dẫn, nhưng thương phiếu mới chỉ được áp dụng bởi các công ty lớn. Ngoài ra, thị trường thương phiếu đôi khi không hoạt động và các công ty buộc p/hải sử dụng các khoản vay ngân hàng. Các công ty sử dụng thương phiếu rộng rãi cũng thường giữ quan hệ với các ngân hàng và thường vay ngân hàng bên cạnh việc phát hành thương phiếu. Ngoài ra, công ty phát hành sẽ phải chịu chi phí phát hành, phí cam kết, phí hạn mức tín dụng, phí và lệ phí xếp hạng thương phiếu. Nợ tích lũy Nợ tích lũylà các khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản này thường bao gồm: phải trả công nhân viên, các khoản thuế, phải nộp cho Nhà nước, phải trả khác…Việc sử dụng nguồn vốn này khá dễ dàng (nguồn vốn tự động phát sinh), và không phải bất kỳ một khoản chi phí nào cho đến ngày thanh toán cho chủ nợ. Đặc biệt, nếu doanh nghiệp xác định chính xác được quy mô chiếm dùng thường xuyên (còn được gọi là nợ định mức) thì doanh nghiệp có thể giảm bớt được nhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các khoản nợ tích lũy có phạm vi giới hạn của nó. Bởi vì doanh nghiệp không thể trì hoãn 7 Thang Long University Library việc trả nợ quá thời hạn cho phép, điều đó sẽ gây nhiều tác hại đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nợ phải trả dài hạn Vay dài hạn Vay dài hạn: cũng tương tự như vay ngắn hạn, nhưng thời hạn vay của khoản vay này ít nhất 3 năm đối với vốn vay ngân hàng, có nơi tính từ 5 năm trở lên. Chiếm tỷ trọng lớn trong vốn vay dài hạn là vốn vay từ ngân hàng thương mại. Tuy nhiên nguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định như điều kiện tín dụng, các điều kiện đảm bảo tiền vay, sự kiểm soát của ngân hàng và lãi suất vay vốn cũng giống khoản vay ngắn hạn. Song, bởi thời hạn vay của khoản vay dài hạn dài hơn vay ngắn hạn, nên sau khi tính toán đến giá trị dòng tiền, lạm phát và các tác nhân bên ngoài khác, ngân hàng hay các tổ chức cho vay vốn luôn áp mức lãi suất của vay dài hạn cao hơn vay ngắn hạn. Phát hành trái phiếu Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Theo đó, vốn huy động từ trái phiếu là một khoản vay của những người sở hữu trái phiếu và tổ chức phát hành có trách nhiệm trả lãi cố định định kỳ hoặc trả lãi trước cho bên sở hữu trái phiếu và có thời gian đáo hạn. Hiện nay, thị trường tài chính thường lưu hành những loại trái phiếu như trái phiếu không hưởng lãi (lãi suất trái phiếu bằng 0 – zero coupon) và trái phiếu có tính lãi (lãi suất quy định trên trái phiếu là lãi suất danh nghĩa mà người phát hành cam kết chi trả mỗi kỳ). Việc phát hành trái phiếu để đáp ứng nhu cầu tăng vốn có tính chất lâu dài và có nhiều ưu điểm. Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn chi phí phát hành và tiêu thụ cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Nếu công ty đạt mức tỷ suất sinh lời cao thì việc phát hành trái phiếu không tạo cho người mua chúng tham gia vào phân phối lợi nhuận cao đó. Đồng thời, khi phát hành trái phiếu, người chủ sở hữu công ty không phải chia quyền kiểm soát công ty cho những người mua trái phiếu, vì người nắm giữ trái phiếu không có quyền bầu cử các cơ quan quản trị và kiểm soát công ty. Ngoài ra, trái phiếu có thể được công ty phát hành thu hồi trước thời hạn. Hơn nữa, lợi tức trái phiếu được coi là một khoản chi được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNDN theo luật pháp quy định và do đó, đây là một ưu điểm nổi bật của việc sử dụng trái phiếu so với sử dụng cổ phiếu thường trong việc tài trợ dài hạn cho nhu cầu tăng vốn của các công ty cổ phần. Tuy nhiên, sử dụng trái phiếu cũng có một số nhược điểm. Trái phiếu là một loại giấy tờ ghi nợ, nên công ty phát hành phải trả một khoản lợi tức cố định cho người nắm giữ, dù lợi nhuận của công ty không ổn định hoặc không có lợi nhuận. Vì vậy việc sử dụng trái phiếu sẽ làm tăng rủi ro của công ty. Trái phiếu có thời gian đáo hạn nên công ty phải bố trí việc hoàn trả đúng thời hạn. Sử 8 dụng trái phiếu là sử dụng nợ trong một thời kỳ dài cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Với thời kỳ dài, những dự tính mong đợi và các kế hoạch khi phát hành trái phiếu sẽ có thể mất tính hiện thực theo thời gian. Nếu doanh thu của công ty giảm sút thì việc vay nợ lớn dưới dạng trái phiếu sẽ làm rủi ro tài chính tăng cao. Thêm vào đó, việc cam kết dài hạn có nhiều điều khoản khế ước gắt gao hơn việc cam kết dài hạn. Vì vậy, công ty sẽ bị nhiều cưỡng chế hơn là việc vay ngắn hạn hay phát hành cổ phần thường; Nợ dài hạn khác Nợ dài hạn khác bao gồm nợ thuê tài chính, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả… 1.1.1.3. Các chỉ số đo lường cấu trúc vốn Các chỉ số đo lường thường được sử dụng để đánh giá và xem xét cấu trúc vốn của doanh nghiệp cụ thể như sau: - Tỷ số nợ Nợ phải trả Tỷ số nợ = Tổng tài sản Tỷ số nợ phản ánh cấu trúc vốn của doanh nghiệp, cho ta biết trung bình trong 1 đồng vốn có bao nhiêu đồng là nợ, còn lại là vốn CSH. Khi tỷ số nợ càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang ít phụ thuộc vào nguồn nợ vay bên ngoài, tức là có tính tự chủ cao hơn và cả khả năng tài chính tốt hơn. Ngược lại, khi tỷ số này ở mức cao, doanh nghiệp sử dụng mức đòn bẩy tài chính cao, chi phí lãi vay thấp hơn chi phí vốn CSH, nên sẽ tận dụng được khoản tiết kiệm thuế do đó sẽ gia tăng khả năng sinh lời. Tuy nhiên, khi tỷ số này gia tăng mạnh, rủi ro tài chính sẽ tăng cao tạo áp lực chi phí tài chính lớn và có doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro phá sản. Do vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc kĩ càng để sử dụng tỷ trọng nợ phải trả trên tổng tài sản sao cho hợp lý. - Tỷ số nợ dài hạn Nợ dài hạn Tỷ số nợ dài hạn = Tổng tài sản Tỷ số này cho biết có bao nhiêu đồng nợ dài hạn được doanh nghiệp sử dụng tài trợ cho 1 đồng tổng tài sản. Khi tỷ số này càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang phải chịu chi phí lãi vay cao bởi lãi suất vay vốn dài hạn cao hơn vốn vay ngắn hạn. Đồng thời doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro tài chính cao hơn. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc trong việc sử dụng nợ dài hạn để có chính sách quản lý vốn hợp lý. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -