Tài liệu Khảo sát khả năng sinh sản của gà ISA Brown nuôi tại trang trại thuộc thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) (Hỗ trợ tải tài liệu zalo 0587998338)

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 6 |
  • Lượt tải: 0
taitruongtan

Tham gia: 11/09/2019

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------------- NGUYỄN VIẾT THẾ ANH Tªn ®Ò tµi: "KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ ISA BROWN NUÔI TẠI TRANG TRẠI THUỘC THỊ TRẤN XUÂN MAI, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa học : Chính quy : Chăn nuôi Thú y : Chăn nuôi Thú y : 2011 - 2015 Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------------- NGUYỄN VIẾT THẾ ANH Tªn ®Ò tµi: "KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ ISA BROWN NUÔI TẠI TRANG TRẠI THUỘC THỊ TRẤN XUÂN MAI, HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp Khoa Khóa học Giảng viên hƣớng dẫn : Chính quy : Chăn nuôi Thú y : K43 - CNTY : Chăn nuôi Thú y : 2011 - 2015 : ThS. Nguyễn Hữu Hòa Thái Nguyên, năm 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực. Các loại số liệu, bảng biểu được kế thừa, điều tra dưới sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015 Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Ngƣời viết cam đoan Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước hội đồng khoa học! ThS. Nguyễn Hữu Hòa Nguyễn Viết Thế Anh XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu! (Ký, họ và tên) ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã nắm được những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 5 tháng thực tập tốt nghiệp tại trang trại thuộc thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của một người làm cán bộ khoa học kỹ thuật. Từ đó, đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng như trong công tác sau này. Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y, đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong thời gian thực tập. Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ, công nhân của trang trại, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và trực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp tại cơ sở. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Hòa - Giảng viên khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nhân dịp này, em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập. Thái Nguyên, ngày… tháng….năm 2015 Sinh viên Nguyễn Viết Thế Anh iii LỜI MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng và quan trọng nhất trong suốt quá trình học tập của mỗi sinh viên. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp là phần cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là thời gian để mỗi sinh viên cũng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học. Đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, rèn luyện, nâng cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức, tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Thực tập tốt nghiệp cũng là thời gian để mỗi sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trang bị cho bản thân những hiểu biết xã hội, để khi ra trường sẽ trở thành những cán bộ kĩ thuật vừa có trình độ chuyên môn, vừa có năng lực công tác. Vì vậy, thực tập tốt nghiệp rất cần thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học. Xuất phát từ những lí do trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Hòa, cùng với sự tiếp nhận của trại gà thuộc thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của gà ISA Brown nuôi trong trang trại tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội”. Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên khoá luận của em không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp phê bình của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Theo dõi khả năng sản suất............................................................. 18 Bảng 4.1. Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản .......................................... 25 Bảng 4.2. Lịch sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà ................................ 26 Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất Bảng 4.4. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .............. 30 Bảng 4.5. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần (n=30) ..................................... 32 Bảng 4.6. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng gà thí nghiệm ..................................... 33 Bảng 4.7. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng đẻ ra ......................................... 36 Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của gà thí nghiệm (n=30) ........... 37 Bảng 4.9. Sơ bộ hạch toán kinh tế .................................................................. 38 v DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1. Đồ thị tỷ lệ đẻ của gà khảo sát theo tuần tuổi ................................ 34 Hình 1. Công tác nhặt trứng tại trang trại của chủ trại ....................................... Hình 2. Gà ở tuần tuổi 40 ................................................................................... Hình 3. Công tác kiểm tra thú y của cán bộ thú y, gà tuần tuỏi 40 ..................... Hình 4. Trang trại gà vảo tuần tuổi 45 ................................................................ Hình 5. Thu nhặt trứng của công nhân trang trại, gà tuẩn tuổi 45 ...................... Hình 6. Trứng của gà đẻ tuần tuổi 50 ................................................................. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cs : Cộng sự ĐVT : Đơn vị tính Nxb : Nhà xuất bản STT : Số thứ tự TĂ : Thức ăn TB : Trung bình ThS. : Thạc sĩ TT : Tuần tuổi vii MỤC LỤC PHẦN 1 MỞ ĐẦU .....................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1 1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2 1.4. Ý nghĩa đề tài ...................................................................................................2 1.4.1. Ý nghĩa khoa học ..........................................................................................2 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................2 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3 2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................3 2.1.1. Khả năng sinh sản của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng .............................3 2.1.2. Đặc điểm sinh học của trứng gia cầm .........................................................10 2.1.3. Hiệu quả sử dụng thức ăn ...........................................................................14 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ....................................................15 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................15 PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....18 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................18 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................18 3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi................................................18 3.3.1. Nội dung ngiên cứu.....................................................................................18 3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................18 3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................18 3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ...................................................................18 3.4.2. Phương pháp theo dõi .................................................................................19 3.5. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................20 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................22 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................................22 4.1.1 Công tác chăn nuôi ......................................................................................22 4.1.2. Công tác thú y .............................................................................................26 4.1.3. Tham gia công tác khác ..............................................................................29 4.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................29 4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống ...........................................................................................29 viii 4.2.2. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi ......................................................31 4.2.3. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng ........................................................................32 4.2.4. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi...................................................35 4.2.5. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng thương phẩm. ....................................37 4.2.6. Một số chỉ tiêu khác ....................................................................................38 PHẦN 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................40 5.1. Kết luận ..........................................................................................................40 5.2. Tồn tại ............................................................................................................41 5.3. Đề nghị ...........................................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................42 I. Tài liệu tiếng Việt ..............................................................................................42 III. Tài liệu tiếng nước ngoài ................................................................................43 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Chăn nuôi gia cầm là ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Chăn nuôi gia cầm không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mà còn được đánh giá là ngành đem lại nguồn thu nhập cao, ổn định cho nhiều hộ nông dân. Ở Việt Nam hiện nay, chăn nuôi gà thịt ngày càng được đẩy mạnh và phát triển rộng khắp trong phạm vi cả nước từ thành phố, tỉnh, huyện đến các hộ nông dân. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm thịt gà như: Thịt chắc, thơm ngon, không có thuốc kháng sinh.v.v mặt khác các giống gà thịt đó phải phát huy tốt tiềm năng về chăn nuôi trong điều kiện chăn thả, bán chăn thả với quy mô vừa và nhỏ ở nông hộ Việt Nam, thì chúng ta phải đặc biệt chú trọng tới công tác giống. Năm 1996,Việt Nam đã nhập một số giống gà lông màu thả vườn có năng suất khá cao, chất lượng thịt tốt, hợp thị hiếu của người tiêu dùng và thích hợp với điều kiện chăn nuôi bán công nghiệp như gà Kabir của Isarel, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng của Trung Quốc.v.v. Trong đó có giống gà lông màu ISA Brown do hãng Sasso của Pháp tạo ra. Qua gần 30 năm nghiên cứu chọn lọc, nhân giống và lai tạo, hiện nay gà ISA Brown được rất nhiều quốc gia trên khắp năm châu ưa chuộng. Nước ta đã nhập giống gà ISA Brown có những đặc tính quý như có khả năng thích nghi cao với điều kiện nóng ẩm, sức đề kháng tốt, chất lượng thịt thơm ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, thích hợp với nhiều phương thức chăn nuôi như: Nuôi nhốt, bán chăn thả, chăn thả.v.v. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và tập thể thầy cô hướng dẫn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: 2 “Khảo sát khả năng sinh sản của gà ISA Brown nuôi tại trang trại thuộc thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”. 1.2. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá khả năng sinh sản của giống gà ISA Brown nuôi trong trang trại tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá khả năng sản xuất của gà mái giai đoạn đẻ trứng thương phẩm ISA Brown. - Xác định hiệu quả chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm ISA Brown trong điều kiện chăn nuôi tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 1.4. Ý nghĩa đề tài 1.4.1. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu đánh giá về một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng sản xuất của gà trứng giống thương phẩm ISA Brown nuôi tại Việt Nam, làm tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. - Cung cấp thêm thông tin cho các cơ sở sản xuất, các nhà chăn nuôi trong việc định hướng lựa chọn sản xuất. . 1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn - Góp phần xây dựng quy trình chăn nuôi thích hợp cho gà trứng thương phẩm ISA Brown trong thực tế sản xuất. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học 2.1.1. Khả năng sinh sản của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng 2.1.1.1. Khả năng sinh sản của gia cầm Để duy trì sự phát triển của đàn gia cầm thì khả năng sinh sản là yếu tố cơ bản quyết định đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất đối với gia cầm. Sản phẩm chủ yếu là thịt và trứng, trong đó sản phẩm trứng được coi là hướng sản xuất chính của gà hướng trứng. Còn gà hướng thịt (cũng như gà hướng trứng) khả năng sinh sản hay khả năng đẻ trứng quyết định đến sự phân đàn di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm. Sinh sản là chỉ tiêu cần được quan tâm trong công tác giống của gia cầm. Ở các loại gia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rõ rệt. Trứng là sản phẩm quan trọng của gia cầm, đánh giá khả năng sản xuất của gia cầm người ta không thể không chú ý đến sức đẻ trứng của gia cầm. Theo Brandsch và Bilchel (1978) [9] thì sức đẻ trứng chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố chính. 1. Tuổi đẻ đầu hay tuổi thành thục. 2. Chu kỳ đẻ trứng hay cường độ đẻ trứng. 3. Tần số thể hiện bản năng đòi ấp. 4. Thời gian nghỉ đẻ, đặc biệt là nghỉ đẻ mùa đông. 5. Thời gian đẻ kéo dài hay chu kỳ đẻ (hay tính ổn định sức đẻ). Các yếu tố trên có sự điều khiển bởi kiểu gen di truyền của từng giống gia cầm. Để đánh giá khả năng sinh sản của đàn gà hay của một dòng gà nào đó thì người ta dựa vào những chỉ tiêu sau:  Tuổi đẻ đầu Tuổi đẻ quả trứng đầu là thời điểm đàn gà đã thành thục về tính. Tuổi 4 đẻ đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài, giống, hướng sản xuất, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, các yếu tố môi trường đặc biệt là thời gian chiếu sáng. Thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm. Sự thành thục về tính sớm hay muộn còn liên quan chặt chẽ đến khối lượng cơ thể, cũng như sự hoàn thiện các cơ quan bộ phận của cơ thể. Những giống gia cầm có tầm vóc nhỏ thường có tuổi thành thục sớm hơn những giống gia cầm có tầm vóc lớn. Trong cùng một giống, cơ thể nào được nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, điều kiện thời tiết khí hậu và độ dài ngày chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh tuổi thành thục sinh dục sớm là trội so với tuổi thành thục sinh dục muộn. Đối với một đàn gà cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại đó đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5 %. Tuổi đẻ quả trứng đầu rất quan trọng vì nó có thể quyết định đến sản lượng trứng sau này của đàn gà. Theo Hays (dẫn theo Brandsch và Bilchel, 1978) [9] thì những gà có tuổi đẻ quả trứng đầu lớn hơn 245 ngày cho sản lượng trứng thấp hơn những gà có tuổi đẻ quả trứng đầu nhỏ hơn 215 ngày là 6,9 quả.  Sản lượng trứng Sản lượng trứng của một gia cầm mái là tổng số trứng đẻ ra trên một đơn vị thời gian. Đối với gia cầm thì đây là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục. Sản lượng trứng là một tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh. Sản lượng trứng được đánh giá qua cường độ đẻ và thời gian kéo dài sự đẻ. + Tỷ lệ đẻ đây là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ trứng của đàn gia cầm. Đỉnh cao của tỷ lệ đẻ có mối tương quan với năng suất trứng. Giống gia cầm nào có tỷ lệ đẻ cao và kéo dài trong thời kỳ sinh sản, chứng tỏ là giống tốt, nếu chế độ dinh dưỡng đảm bảo thì năng suất sinh sản sẽ cao. + Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trong một thời gian nhất định. Cường độ này được xác định theo khoảng thời gian 30 ngày hoặc 60 ngày hoặc 100 ngày trong giai đoạn đẻ. 5 Theo Card (1977) [12] thì quần thể gà mái cao sản đẻ theo quy luật. Cường độ đẻ trứng cao nhất vào các tháng thứ 2, thứ 3, sau đó giảm dần cho đến hết năm đẻ. Theo Mack (1991) (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh Bình, 1998) [1]: Đối với gà cao sản đồ thị đẻ trứng tăng nhanh từ khi bắt đầu đẻ đến tuần 24. Đạt 50 % và đỉnh cao từ tuần 27 - 28, đến 35 tuần đạt > 90 %, sau đó giảm dần và giữ được 60 - 65 % ở tuần thứ 76. Khi cường độ đẻ giảm nhiều gà thường hay biểu hiện bản năng đòi ấp. Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền vì ở các giống khác nhau có bản năng ấp khác nhau. Điều này chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố như: Nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng.v.v. Theo Brandsch và Bilchel 1978 [9] thì nhiệt độ cao và bóng tối kích thích sự ham ấp, đồng thời yếu tố gen chịu tác động phối hợp giữa các gen thường và gen liên kết giới tính. + Thời gian kéo dài sự đẻ có liên quan đến chu kỳ đẻ trứng. Chu kỳ đẻ kéo dài hay ngắn phụ thuộc vào cường độ và thời gian chiếu sáng. Đây là cơ sở để áp dụng chiếu sáng nhân tạo trong chăn nuôi gà đẻ. Thời gian nghỉ đẻ ngắn hay dài có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng cả năm. Gà thường hay nghỉ đẻ mùa đông do nguyên nhân giảm dần về cường độ và thời gian chiếu sáng tự nhiên. Ngoài ra sự nghỉ đẻ này còn do khí hậu, sự thay đổi thức ăn, chu chuyển đàn. Là một tính trạng số lượng có hệ số di truyền cao, do đó người ta có thể cải thiện di truyền bằng cách chọn lọc giống. Trong chọn lọc cần chú ý tới chỉ số trung bình chung. Theo Jull (1976) [14], hệ số tương quan giữa sản lượng trứng và thời gian nghỉ đẻ cả năm là rất chặt chẽ (r = 0,7 - 0,9). Theo Levie và Tailor (1943) (dẫn theo Phạm Minh Thu, 1996) [7] cho rằng: Thời gian kéo dài đẻ trứng là yếu tố quyết định đến sản lượng trứng. Tuy nhiên, mốc xác định thời gian đẻ để tính sản lượng trứng còn nhiều ý kiến và nó phụ thuộc vào nhiều nước khác nhau. 6  Khối lượng trứng Khối lượng trứng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng trứng giống, tỷ lệ nở, chất lượng và sức sống của gà con. Theo Awang (1984) [10] khối lượng trứng phụ thuộc trực tiếp vào chiều dài, chiều rộng của quả trứng cũng như khối lượng lòng trắng, lòng đỏ và vỏ (dẫn theo Trần Huê Viên, 2001) [8]: Khối lượng trứng tương quan rõ rệt với khối lượng lòng trắng (r = 0,86) khối lượng lòng đỏ (r = 0,72) và khối lượng vỏ (r = 0,48). Ngoài ra khối lượng trứng còn phụ thuộc vào giống, khối lượng cơ thể, tuổi đẻ và chế độ dinh dưỡng. Trứng gia cầm khi bắt đầu đẻ nhỏ hơn trứng gia cầm lúc trưởng thành (dẫn theo Trần Huê Viên, 2001) [8]. Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998) [3] trong cùng một độ tuổi thì khối lượng trứng tăng lên chủ yếu do khối lượng lòng trắng lớn hơn nên giá trị năng lượng giảm dần. Khối lượng gà con khi nở thường bằng 62 % - 78 % khối lượng trứng ban đầu. Khối lượng trứng của các loại giống khác nhau thì khác nhau. Ranch (1971) (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh Bình, 1998) [1] cho rằng: Khối lượng trứng tăng dần đến cuối chu kỳ đẻ, khối lượng trứng và sản lượng trứng thường có hệ số tương quan âm. Theo JanVa (1967) (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh Bình,1998) [1], xác định hệ số này là - 0,11. Khối lượng trứng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở. Theo OrLov (1974) [16] thì trong số trứng của cùng một gà mẹ đẻ ra, những trứng có khối lượng trung bình cho tỷ lệ nở cao hơn những trứng có khối lượng quá lớn hoặc quá nhỏ. * Sơ lƣơ ̣c cấ u ta ̣o trƣ́ng và sƣ ̣ hin ̀ h thành trƣ́ng: Trứng gia cầ m là mô ̣t loài tế bào sinh sản khổ ng lồ bao gồ m : vỏ cứng, màng vỏ, lòng trắng và lòng đỏ. Vỏ trứng bao bọc bên ngoài lòng trắng, lòng đỏ. Phía ngoài cùng của vỏ trứng đươ ̣c phủ mô ̣t lớp keo diń h do âm đa ̣o tiế t ra , có tác dụng làm giảm ma sát, 7 tạo điều kiện dễ dàng cho việc đẻ trứng và ngăn chặn sự xâm nhập tạp khuẩn vào trứng, đồ ng thời cũng có tác du ̣ng làm giảm sự bố c hơi nước của trứng. gà Thành phần chủ yếu của vỏ trứng là vỏ cứng , đô ̣ dầ y trung biǹ h 0,2 0,6 mm và không đều : dày nhất ở phần đầu nhỏ , giảm dần tới thành bên và mỏng nhất ở phần đầu to của quả trứng . Trên bề mă ̣t của vỏ trứng có nhiề u lỗ khí. Dưới lớp vỏ là hai lớp màng đàn hồ i đề u có tiń h truyề n khí , có ý nghĩa quan tro ̣ng trong quá trin ̀ h trao đổ i khí giúp phôi phát triể n . Tỷ lệ phần vỏ , màng vỏ so với khối lượng trứng chỉ chiếm 10 - 20%. Lòng trắng chiếm 56% gồ m 4 lớp thành phầ n và tỷ lê ̣ : lớp loañ g ngoài 23%, lớp đă ̣c giữ a 57%, lớp loañ g giữa 17%, lớp đă ̣c trong 3%, những chỉ số này dao động phụ thuộc vào đặc điểm giống loài và cá thể. Lòng đỏ là tế bào trứng của gia cầm , có dạng hình cầu , đường kiń h khoảng 35 - 40 cm, khố i lươ ̣ng chiế m 32% so với khố i lươ ̣ng trứng . Lòng đỏ có cấu tạo bao gồm : màng nguyên sinh chất và nhân . Màng tế bào mỏng , dao đô ̣ng trong khoảng 16 - 20 µ, có tính đàn hồi và thẩm thấu chọn lọc . Nguyên sinh chấ t chứa bào quan : ty thể , lạp thể , lưới golgi, trung tâm tế bào , thể vùi , các axit amin , protein, gluxit, lipit, phức hơ ̣p liporotein . Trung tâm nguyên sinh chấ t có hố c lòng đỏ - là nơi thu hút , tâ ̣p trung chấ t dinh dưỡng để phôi phát triển giai đoạn đầu . Nhân tế bào hình tròn , màu nhạt hơn nguyên sinh chấ t và nằ m trên nguyên sinh chấ t . Trong nhân chứa ADN , ARN và các đôi nhiễm sắ c thể . * Sƣ̣ hin ̀ h thành trƣ́ng trong ố ng dẫn trƣ́ng: Quá trình hình thành trứng là một quá trình sinh lý ph ức tạp, có sự điều chỉnh hoocmon. Tế bào trứng thành thu ̣c tách khỏi buồ ng trứng , chuyể n vào túi lòng đỏ hoặc trực tiếp vào loa kèn . Lòng đỏ dừng lại ở loa kèn khoảng 20 phút, sau đó di chuyể n xuố ng dưới và dầ n dầ n hì nh thành dây chằ ng lòng đỏ . Lòng đỏ tiếp tục di chuyển xuống phần tiết lòng trắng và ở đây khoảng 2,5 - 3 giờ, phía ngoài được bao bọc bởi một lòng trắng đặc (gọi là lớp trong lòng 8 trắ ng đă ̣c ), có tác dụng cố định hìn h da ̣ng lòng đỏ . Phầ n tiế t lòng trắ ng của ống dẫn trứng tiếp tục hình thành lớp lòng đỏ trắng loãng và hoàn chỉnh khi trứng đế n phầ n eo. Khi trứng di chuyể n qua phầ n tiế t lòng trắ ng thì chỉ có 40 60% lòng trắng được hình thành. Phầ n eo tiế t lòng trắ ng da ̣ng ha ̣t kiể u keratin - đây chin ́ h là thành phầ n hiǹ h thành màng trong dưới vỏ cứng . Trứng dừng lại ở phần eo mất khoảng 70 phút. Trứng tiế p tu ̣c qua phầ n tử cung mấ t khoảng 19 - 20 giờ. Tại đây các tế bào biểu mô tử cung tiết ra chất tiết tạo thành một lớp màng vỏ ngoài cứng , không màu và óng ánh . Trứng ra âm đa ̣o rấ t nhanh và ra ngoài lỗ huyê ̣t . Tổ ng thời gian hiǹ h thành trứng trong toàn bô ̣ các thành phần của ống dẫn trứng mất khoảng 23,5 - 24 giờ. 2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia cầm Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnh hưởng bởi tổng hợp yếu tố bên trong và bên ngoài.  Ảnh hưởng của cá yếu tố bên trong - Giống, dòng Ảnh hưởng đến sức sản xuất một cách trực tiếp. Cụ thể giống Leghorn trung bình có sản lượng 250 - 270 trứng/ năm. Về sản lượng trứng, những dòng chọn lọc kỹ thường đạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa được chọn lọc kỹ khoảng 15 % - 30 % về sản lượng (theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân, 1998) [3]. - Ảnh hưởng của tuổi gia cầm Tuổi của gia cầm có liên quan chặt chẽ tới sự đẻ trứng của nó. Như một quy luật, ở gà sản lượng trứng giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ hai giảm 15 - 20 % so với năm thứ nhất, còn vịt thì ngược lại, năm thứ hai cho sản lượng trứng cao hơn 9 - 15 %. - Tuổi thành thục sinh dục Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ rệt đến sản lượng trứng trong chu kỳ đẻ đầu và các chu kỳ đẻ tiếp theo. Theo Chamber (1990) 9 [13] thì gà thành thục về tính sớm sẽ đẻ nhiều trứng hơn trong một năm sinh học. Nhưng nếu gà thành thục về tính quá sớm sẽ đẻ trứng nhỏ kéo dài. - Ảnh hưởng của sự thay lông đến sản lượng trứng Sự thay lông là một quá trình sinh lý học tự nhiên. Ở gia cầm hoang thì thời gian thay lông thường phụ thuộc vào mùa. Thông thường, chúng thay lông vào mùa thu. Thời gian thay lông càng dài thì sản lượng trứng càng thấp. Ở điều kiện bình thường, thay lông lần đầu tiên là những điểm quan trọng để đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu. Gà thường ngừng đẻ khi thay lông cánh, nhưng vẫn có khả năng tiếp tục đẻ trong khi thay lông ở các phần khác của cơ thể. - Ảnh hưởng của bệnh tật đến sản lượng trứng của gia cầm thông qua việc làm giảm đầu con, giảm khả năng đẻ trứng.  Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài - Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sản lượng trứng Nhiệt độ ảnh hưởng tới sản lượng trứng thông qua mức độ tiêu tốn thức ăn. Ở điều kiện nước ta nhiệt độ chăn nuôi thích hợp với gia cầm đẻ trứng là 14 - 220 C. Nếu nhiệt độ dưới giới hạn thấp thì gia cầm phải huy động năng lượng chống rét, tiêu tốn thức ăn cho việc sản xuất một quả trứng cao. Nhiệt độ cao sẽ làm giảm mức tiêu thụ thức ăn, lượng thức ăn ăn vào không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và như vậy sản lượng trứng sẽ bị giảm. - Ảnh hưởng của độ ẩm đến sản lượng trứng của gia cầm Khi độ ẩm quá cao làm cho chất độn chuồng bị ướt, tạo thành một lớp hơi nước bao phủ không gian của chuồng nuôi. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự hô hấp của gia cầm và làm ảnh hưởng đến năng suất và tiêu tốn thức ăn. Độ ẩm quá thấp (< 31%) sẽ làm cho gia cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất. - Ảnh hưởng của mùa vụ và ánh sáng đến sản lượng trứng Mùa vụ ảnh hưởng tới sức đẻ trứng rõ rệt. Ở nước ta, về mùa hè sức đẻ trứng giảm xuống rất nhiều so với mùa xuân và đến mùa thu lại tăng lên. 10 Trong tất cả các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sản lượng trứng thì yếu tố về thời gian chiếu sáng đóng một vai trò quan trọng. Nó được xác định qua thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng. Yêu cầu của gà đẻ thời gian chiếu sáng 12 - 16 h/ngày, có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên, ánh sáng nhân tạo để đảm bảo giờ chiếu sáng và cường độ chiếu sáng 3 - 3,5 w/m2. Theo Letner và Taylor (1987) [15], thời gian gà đẻ trứng thường từ 7 - 17 giờ, nhưng đa số đẻ vào buổi sáng. Cụ thể số gà đẻ 7 - 9 giờ đạt 17,7 % so với tổng gà đẻ trong ngày. Ở nước ta do khí hậu khác với các nước, cho nên cường độ đẻ trứng ở gà cao nhất là khoảng từ 8 - 12 giờ chiếm 60 % gần 70 % so với gà đẻ trứng trong ngày. - Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng đến sản lượng trứng Theo Bùi Quang Tiến (dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân, 1997) [2] cho biết gà nội (gà Ri) đẻ 90 - 120 trứng/mái/năm. Đối với giống gà nội thì ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng là không lớn lắm nhưng đối với gà nuôi nhốt thì nhu cầu dinh dưỡng lại cần được quan tâm chú ý. Nhu cầu dinh dưỡng của gà nuôi nhốt phải tăng gấp đôi về protein, cacbonhydrate, lipit và phải bổ sung thêm khoáng so với gà chăn thả. Tác giả cũng cho biết hàm lượng protein, Ca, P và lipit trong máu gà đang đẻ trứng cao gấp 2, 3 thậm chí đến 4 lần so với trong máu gà không đẻ trứng. Sự tăng lên về hàm lượng các chất này trong máu chứng tỏ gà cần protein để tạo noãn hoàng. Khi gà ngừng đẻ thì hàm lượng các chất này trong máu lại giảm đi. Tỷ lệ Ca/P thích hợp ở gà đẻ là: 5/1. Ngoài các yếu tố ảnh hưởng trên thì phương thức chăn nuôi khác nhau cũng cho sản lượng trứng khác nhau. Gà nuôi chuồng lồng thì sản lượng trứng đạt 223 quả/năm, trong khi đó đối với gà nuôi nền chỉ đạt 201 trứng/năm, còn gà nuôi chăn thả chỉ đạt 170 trứng/năm. 2.1.2. Đặc điểm sinh học của trứng gia cầm Chất lượng trứng gia cầm Nhiều tác giả cho rằng chất lượng trứng gồm có hai phần:
- Xem thêm -