Tài liệu Khảo sát khả năng sản xuất của gà broiler ross 308 nuôi chuồng kín tại nông hộ xã phấn mễ huyện phú lương tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 92 |
  • Lượt tải: 0
trangtranthi64149

Tham gia: 04/06/2016

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN ĐỨC VÔN Tên đề tài: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ BROILER ROSS 308 NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI NÔNG HỘ XÃ PHẤN MỄ HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Hệ chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khoá học : 2011 - 2015 Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN ĐỨC VÔN Tên đề tài: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ BROILER ROSS 308 NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI NÔNG HỘ XÃ PHẤN MỄ HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Lớp Khoá học Giảng viên hướng dẫn : Hệ chính quy : Chăn nuôi Thú y : Chăn nuôi Thú y : 43 - Chăn nuôi Thú y : 2011 - 2015 : TS. Trương Hữu Dũng Thái Nguyên, năm 2015 i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại xã Phấn Mễ - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Trương Hữu Dũng, thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo động viên, giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo UBND xã Phấn Mễ cùng toàn thể gia đình bác Mai Đình Hiệp nơi cơ sở em thực tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng em xin được cảm ơn sự động viên, khích lệ, giúp đỡ của các thầy cô, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua. Em xin chân thành cám ơn ! Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014 Sinh viên Trần Đức Vôn ii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 24 Bảng 3.2. Nhiệt độ tiêu chuẩn và mật độ thích hợp cho gà ............................ 25 Bảng 3.3. Chế độ dinh dưỡng của gà thí nghiệm ............................................ 26 Bảng 3.4. Quy trình phòng bệnh cho đàn gà thí nghiệm ................................ 27 Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 36 Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ..................... 37 Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm .......................................... 38 Bảng 4.4. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ........................................ 40 Bảng 4.5. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm ....................................... 42 Bảng 4.6. Khả năng tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm ................................. 44 Bảng 4.7. Kết quả tiêu tốn thức ăn, năng lượng trao đổi và protein thô/ kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ...................... 45 Bảng 4.8. Chỉ số kinh tế và chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm....................... 47 Bảng 4.9. Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm tại thời điểm 6 tuần tuổi......... 47 Bảng 4.10. Tỷ lệ gà nhiễm bệnh trong thời gian thí nghiệm .......................... 49 Bảng 4.11. Kết quả điều trị bệnh CRD cho gà thí nghiệm ............................. 49 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm ................................ 39 Hình 4.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ............................ 41 Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm .......................... 43 iv DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT CP : Protein thô ĐVT : Đơn vị tính FRCcum : Tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng cộng dồn FRCw : Tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng trong tuần KL : Khối lượng ME : Năng lượng trao đổi SS : Sơ sinh STT : Số thứ tự TCVN : Tiêu chuẩn việt nam TN : Thí nghiệm TĂ : Thức ăn TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn UBND : Ủy ban nhân dân v MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ ii DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................. iv MỤC LỤC ..................................................................................................... v Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1 1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................ 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2 1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2 1.3.2. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2 Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 3 2.1.1. Đặc điểm sinh học về gia cầm ................................................................ 3 2.1.2. Khả năng chuyển hóa thức ăn của gia cầm ............................................. 5 2.1.3. Cơ sở khoa học về sinh trưởng và cho thịt của gia cầm ......................... 6 2.1.3.1. Đặc điểm sinh trưởng của gia cầm....................................................... 6 2.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng .................................................... 7 2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm ............ 9 2.1.3.4. Khả năng cho thịt của gia cầm ........................................................... 16 2.1.3.5. Sức sống và khả năng miễn dịch của gia cầm ................................... 18 2.1.4. Đặc điểm của gà Broiler Ross 308 ........................................................ 19 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .................................. 20 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 20 vi 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................ 21 Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 23 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 23 3.2. Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu .............................................. 23 3.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 23 3.4. Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi ....................................... 23 3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 23 3.4.2. Thực hiên quy trình chăm sóc gà thịt Broiler Ross 308 ....................... 24 3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định .................................... 28 3.4.3.1. Tỉ lệ nuôi sống .................................................................................... 28 3.4.3.2. Khả năng sinh trưởng ......................................................................... 28 3.4.3.3. Khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm ............ 29 3.4.3.4. Chỉ số sản xuất (PI), chỉ số kinh tế (EN) ........................................... 30 3.4.3.5. Tình hình nhiễm bệnh của gà thí nghiệm........................................... 30 3.4.3.6. Đánh giá khả năng sản xuất thịt của gà thí nghiệm ........................... 30 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 32 Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 33 4.1. Công tác phục vụ sản xuất ................................................................... 33 4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 33 4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 34 4.1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất........................................................ 36 4.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................... 36 4.2.1. Tỉ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi............................. 36 4.2.2. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm ................................................. 37 4.2.3. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thí nghiệm ......................... 40 4.2.3.1. Sinh trưởng tuyệt đối.......................................................................... 40 vii 4.2.3.2. Sinh trưởng tương đối ........................................................................ 41 4.2.4. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm ............. 43 4.2.4.2. Tiêu tốn thức ăn, năng lượng trao đổi và protein thô/ kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi. .................................................... 45 4.2.5. Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm ............. 46 4.2.6. Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm ................................................ 47 4.2.7. Kết quả theo dõi về tình hình nhiễm một số bệnh và kết quả diều trị trên đàn gà thí nghiệm ............................................................................................ 48 Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 50 5.1. Kết luận ................................................................................................ 50 5.2.Tồn tại và đề nghị .................................................................................. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tài liệu tiếng Việt II. Tài liệu tiếng nước ngoài 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm đang giữ một vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm có giá trị như: thịt, trứng… cho nhu cầu của xã hội, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu về thực phẩm đòi hỏi lớn hơn, ngon hơn. Do đó, đã thúc đẩy chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng phát triển đạt năng suất cao, sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng. Với những giống gà có khả năng sản xuất thịt cao đưa vào chăn nuôi theo hướng công nghiệp như: Ross 208, Ross 308, AA… đem lại hiệu quả kinh tế cao và là nguồn thu lớn cho nhiều chủ trang trại chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp Gà Ross là giống gà công nghiệp siêu thịt của Scotland (Vương quốc Anh) được nhập vào Việt Nam từ hơn chục năm nay, gà Ross gồm nhiều dòng để tạo tổ hợp lai như: Ross 208, Ross 308, Ross 508…qua thí nghiệm và thực tế sản xuất cho thấy gà Ross 308 có tốc độ sinh trưởng nhanh, năng suất thịt cao, chất lượng thịt tốt, ít mỡ khả năng thích nghi tốt, phù hợp với điều kiện nước ta cả về phương tiện sản xuất và tiêu thụ. Để đạt hiệu quả cao, nâng cao năng suất cho thịt đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất cần phải có quy trình và phương pháp chăn nuôi hợp lý 2 Phú Lương là một huyện miền núi phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên ngành chăn nuôi của huyện chiếm tỷ trọng 40,1% và đang có xu hướng phát triển mạnh chăn nuôi gà trong nông hộ. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo TS. Trương Hữu Dũng và cơ sở nơi thực tập, chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Khảo sát khả năng sản xuất của gà Broiler Ross 308 nuôi chuồng kín tại nông hộ xã Phấn Mễ - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên” để có thêm cơ sở khoa học cho việc đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của gà thịt Broiler Ross 308 khi nuôi chuồng kín tại nông hộ. 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài Đánh giá khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và cho thịt của gà Broiler Ross 308 nuôi trong điều kiện chăn nuôi chuồng kín tại nông hộ. 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, gà Broiler Ross 308 trong nông hộ và khuyến cáo cho các hộ chăn nuôi gà Broiler trong chuồng kín theo hướng công nghiệp. 1.3.2. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo để phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1.1. Đặc điểm sinh học về gia cầm Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại. Gia cầm có nhiều đặc điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh để bay và là loài đẻ trứng sau ấp nở thành gia cầm non. Quá trình trao đổi chất của gia cầm lớn thân nhiệt cao (40 – 420C) nhờ đó mà gia cầm sinh trưởng nhanh. Gia cầm có cấu tạo đầy đủ các cơ quan bộ phận như: hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, sinh dục. Những cấu tạo giải phẫu sinh lý của gia cầm lại có nhiều đặc điểm khác với gia súc. Đặc biệt là hệ hô hấp và tiêu hóa. Hệ hô hấp của gia cầm gồm: xoang mũi, khí quản, phế quản phổi và 9 túi khí chính nhờ đó mà cơ thể gia cầm nhẹ có thể bay được, bơi được, hơn nữa dịch hoàn của gia cầm nằm trong cơ thể mà quá trình sinh sản vẫn bình thường. Hệ tiêu hóa cũng có nhiều điểm khác về cấu tạo chức năng. Hệ tiêu hóa bao gồm: khoang miệng, hầu, thực quản trên, diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng, lỗ huyệt, tuyến tụy và gan. Khoang miệng của gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ chỉ có vai trò lấy, thu nhận thức ăn, không có tác dụng nghiền nhỏ. Thức ăn vào miệng được bôi trơn bằng các dịch nhầy ở khoang miệng do tuyến nước bọt tiết ra, trong nước bọt có enzym tiêu hoá tinh bột α -amilaza nhưng hoạt động yếu, sau đó thức ăn được nuốt xuống thực quản. Thực quản phình to tạo thành diều, diều không có tuyến tiết dịch tiêu hoá, nhưng quá trình tiêu hoá tinh bột vẫn diễn ra nhờ enzym amilaza của nước 4 bọt chuyển xuống. Trong diều thức ăn được thấm ướt, làm mềm và một phần hydratcacbon được phân hủy dưới tác dụng của men amilaza (quá trình đường hóa) tạo ra quá trình vi sinh vật diều. Thức ăn từ diều qua dạ dày tuyến tương đối nhanh. Dịch vị của dạ dày tuyến có HCL và men pepxin tham gia phân giải protein thành pepton, sự tiêu hoá này chỉ ở mốc sơ bộ, sau đó thức ăn đã được tẩm dịch và men nhanh chóng chuyển xuống dạ dày cơ. Dạ dày cơ không tiết enzym tiêu hoá, mà chủ yếu là nghiền nát thức ăn, nhào trộn tẩm dịch nhầy, nước và men vào thức ăn, làm tăng độ mềm ở dạ dày cơ, dưới tác dụng của HCL và men pepxin protein tiếp tục được phân hủy, hydratcacbon cũng được phân giải nhờ tác dụng của vi sinh vật trong thức ăn. Thức ăn từ dạ dày cơ được chuyển xuống ruột non dưới tác dụng của dịch ruột, dịch tụy và dịch mật các chất dinh dưỡng cơ bản trong thức ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu. Ở ruột non quá trình tiêu hóa diễn ra là chủ yếu, gluxit được phân giải thành đường đơn, lipit thành glyxerin và axit béo, protein thành các peptid và các axit amin để cơ thể hấp thu và lợi dụng được. Ở ruột già quá trình phân giải các chất các chất đạm, tinh bột còn lại từ một non đưa xuống ruột già vẫn được tiếp tục nhờ các enzym tiêu hoá từ ruột non và được hấp thu vào máu qua màng vào ruột già. Quá trình tiêu hóa chất xơ của gia cầm cũng nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật lên men nhưng hoạt động kém, chất xơ được tiêu hoá thành đường glucozơ và hấp thu vào máu qua màng manh tràng ở ruột già, đặc biệt ở ruột già có sự tổng hợp vitamin nhóm B nhờ hệ vi sinh vật. Cặn bã của thức ăn được chuyển xuống lỗ huyệt, ở đó được trộn lẫn với nước tiểu và thải ra ngoài, tức là phân gà. Gà lớn, gà đẻ thải 100 - 150g phân/ngày/con. 5 Thức ăn qua đường tiêu hóa rất nhanh (gà con 2-4h; gà lớn 4-5h), do đặc điểm này mà khi gà nuốt phải noãn nang cầu trùng thì noãn nang sẽ cùng thức ăn chuyển theo đường tiêu hóa xuống ruột non, manh tràng, trực tràng, nên quá trình xâm nhập, gây bệnh của cầu trùng xảy ra nhanh, vòng đời của cầu trùng ngắn (5-7 ngày). 2.1.2. Khả năng chuyển hóa thức ăn của gia cầm Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo ra giống mới có năng suất cao thì chưa đủ, mà còn phải tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh lý, phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống, dòng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi. Gia cầm cũng giống như tất cả các loài vật nuôi khác, chúng đều là sinh vật tự dưỡng, không có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống như: protein, gluxit, lipid... từ những chất vô cơ đơn giản như sinh vật dị dưỡng, nhu cầu về các chất hữu cơ này của cơ thể gia cầm chỉ có thể được đáp ứng thông qua thức ăn nhờ quá trình tiêu hóa, hấp thu của hệ tiêu hóa. Để đánh giá về vấn đề này người ta đưa ra chỉ tiêu: “Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng”. Nếu tăng khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá, dị hoá tốt hơn, khả năng trao đổi chất cao, do vậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp. Tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm. Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng với tiêu tốn thức ăn thường rất cao được Chambers J. R (1984) [24] xác định là (0,5 - 0,9). Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là tương quan âm từ (-0,2 đến -0,8). 6 Theo Phan Sỹ Điệt (1990) [2] khi nuôi gà Broiler Ross - 208 ở 6 tuần tuổi với các mức năng lượng khác nhau cho tiêu tốn thức ăn 1,88 - 2,2 kg. Theo Bùi Đức Lũng và cộng sự 1993 [6] cho biết gà lai V135 tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở các độ tuổi như sau: 4 tuần tuổi là 1,91; 5 tuần là 1,98; 6 tuần là 2,01; 7 tuần là 2,13; 8 tuần là 2,26 kg. Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm. 2.1.3. Cơ sở khoa học về sinh trưởng và cho thịt của gia cầm 2.1.3.1. Đặc điểm sinh trưởng của gia cầm Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy luật nhất định. Trần Đình Miên và cộng sự 1992 [11] cho biết: Midedorpho A. F (1867) là người đầu tiên phát hiện ra quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của gia súc, cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh, sau đó tăng khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi. Trần Đình Miên và cộng sự 1992 [11] đã khái quát: “Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước”. Sự sinh trưởng của con vật được tính từ khi trứng thụ tinh cho đến khi đã trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai. Đối với gia cầm, ở giai đoạn phát triển của phôi thì sinh trưởng là sự biến đổi, tổng hợp của sự tăng lên về số lượng, kích thước của tế bào và dịch thể trong mô bào. Trong giai đoạn sau khi nở thì sinh trưởng là do sự lớn lên của các mô (trong một số mô, sinh trưởng là do sự tăng lên về kích thước của các tế bào) giai đoạn này sinh trưởng được chia làm hai thời kì: thời kì gà con và thời kì gà trưởng thành. 7 Thời kì gà con: thời kì này lượng tế bào tăng mạnh nên quá trình sinh trưởng diễn ra rất nhanh, một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh như các men tiêu hóa chưa đầy đủ, khả năng điều tiết thân nhiệt kém, gà con dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn và nuôi dưỡng. Vì vậy thức ăn và nuôi dưỡng trong thời kì này ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm. Thời kì này còn diễn ra quá trình thay lông, đây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng trao đổi chất. Cho nên cần chú ý vấn đề nuôi dưỡng dặc biệt là các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Thời kì trưởng thành: thời kì này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần như đã phát triển hoàn thiện. Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu là quá trình phát dục. Quá trình tích lũy chất dinh dưỡng của gia cầm một phần là để duy trì sự sống, một phần để tích mỡ, tốc độ sinh trưởng chậm hơn thời kì gà con. Vì vậy giai đoạn này cần xác định tuổi giết mổ thích hợp để có hiệu quả kinh tế cao. Trong chăn nuôi gia cầm, việc nghiên cứu sinh trưởng đầu tiên là phải xác định khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá sinh trưởng. 2.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp, khá dài, từ lúc thụ tinh đến khi trưởng thành. Do vậy việc xác định chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải dễ dàng. Tuy nhiên các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách đo đơn giản và thực tế. Theo Chamber J. R. (1990) [24], để đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm người ta thường dùng các chỉ tiêu chính như kích thước cơ thể, sinh trưởng tích lũy, tốc độ sinh trưởng (sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối ) và đường cong sinh trưởng. Kích thước cơ thể Kích thước cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng cho sự sinh trưởng, đặc trưng cho từng giai đoạn sinh trưởng, từng giống, qua đó góp phần vào việc 8 phân biệt giống. Giới hạn kích thước loài, cá thể… do tính chất di truyền quy định. Tính di truyền của kích thước không tuân theo sự phân ly đơn giản theo các quy luật của Mendel. Kích thước cơ thể luôn có mối tương quan chặt chẽ với khối lượng cơ thể. Kích thước cơ thể còn liên quan đến các chỉ tiêu sinh sản như tuổi thành thục về thể trọng, chế độ dinh dưỡng, thời gian giết thịt thích hợp trong chăn nuôi gia cầm. Khối lượng cơ thể (sinh trưởng tích lũy) Khối lượng cơ thể là một tính trạng số lượng và được quy định bởi yếu tố di truyền, khối lượng gà con mới nở phụ thuộc vào khối lượng quả trứng và khối lượng gà mẹ vào thời điểm đẻ trứng. Tuy nhiên khối lượng gà khi nở ít ảnh hưởng tới sự sinh trưởng tiếp theo Đối với gà thịt, điều quan trọng nhất là khối lượng gà khi giết thịt, khối lượng không những liên quan đến hiệu quả sử dụng thức ăn mà còn cần thiết để quyết định thời gian nuôi thích hợp. Khối lượng cơ thể được minh họa bằng đồ thị sinh trưởng tích lũy, đồ thị này thay đổi theo dòng, giống, điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc. Tốc độ sinh trưởng Trong chăn nuôi người ta thường sử dụng hai chỉ số để mô tả tốc độ sinh trưởng ở vật nuôi là tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối chính là sự gia tăng khối lượng sống trung bình một ngày đêm. Sinh trưởng tuyệt đối được tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần, đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn. Tốc độ sinh trưởng tương đối là tỉ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kích thước cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát (TCVN - 2.40, 1997) [17]. Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hyperbol. Gà còn non tốc độ sinh trưởng tương đối cao, sau đó giảm dần theo tuổi. 9 Tốc độ sinh trưởng vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống, giới tính, đặc điểm cơ thể và điều kiện môi trường. Đường cong sinh trưởng Đường cong sinh trưởng dùng để biểu thị tốc độ sinh trưởng của gia súc, gia cầm nói chung. Chambers J. R. (1990) [24] cho biết: đường cong sinh trưởng của gà thịt gồm 4 pha mỗi pha có đặc điểm như sau. Pha sinh trưởng tích lũy: tăng tốc nhanh sau khi nở Điểm uốn của đường cong tại thời điểm sinh trưởng có tốc độ cao nhất. Pha sinh trưởng có tốc độ giảm dần theo điểm uốn. Pha sinh trưởng tiệm cận có giá trị khi gà trưởng thành Thông thường, người ta sử dụng khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi để thể hiện đồ thị sinh trưởng tích lũy và cho biết một cách đơn giản nhất về đường cong sinh trưởng Đường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng để chỉ rõ về số lượng mà còn chỉ rõ về chất lượng, sự sai khác giữa các dòng, các giống, giới tính, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường. 2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà với những mức độ khác nhau như di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông, các điều kiện môi trường, nuôi dưỡng chăm sóc… - Ảnh hưởng của giống, dòng Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [24] có nhiều gen ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng đến sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ. Godfrey E. F và cộng sự (1952) [25] và một số tác giả khác cho rằng các tính trạng số lượng này được quy định bởi 15 cặp gen, trong đó ít nhất có một 10 gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X), vì vậy có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái 24 - 32%. Mỗi giống có một khả năng sinh trưởng nhất định, sự khác nhau về sinh trưởng đó là do bản chất di truyền quy định. Đặc điểm di truyền của giống và ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu gen nhưng ở các môi trường khác nhau thì có sinh trưởng khác nhau. Cho nên việc cần thiết là phải tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống.. Theo Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1998) [4] cho biết, gà con ở 40 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 10 lần so với lúc 01 ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần có 20 ngày để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 01 ngày tuổi. Nguyễn Thị Thuý Mỵ (1997) [12] khi nghiên cứu 3 giống gà AA, Avian và BE 88 nuôi tại Thái Nguyên cho thấy khối lượng cơ thể của 3 giống khác nhau ở 49 ngày tuổi là khác nhau, cụ thể lần lượt là: 2501,09g; 2423,28g; 2305,14g. Khảo sát khả năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng TĐ9 có khả năng sinh trưởng tốt nhất. Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối lượng sống vượt dòng TĐ8 12,90% và vượt dòng TĐ3 17,40%, (Lê Hồng Mận và cộng sự, 1996) [10]. Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) [5], thì sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng từ 500 - 700 g (13 - 30%). Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng minh sự khác biệt về sinh trưởng là do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có ít nhất một gen quy định khả năng sinh trưởng liên kết với giới tính, cho nên con trống thường lớn hơn con 11 mái. Điều này chứng tỏ di truyền có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng của gia cầm. - Ảnh hưởng của tính biệt Ở gia cầm tốc độ sinh trưởng giữa con trống và con mái có sự khác nhau về trao đổi chất, đặc điểm sinh lý, tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể. Thường thì con trống có tốc độ sinh trưởng mạnh hơn gà mái. Sự khác nhau này được giải thích qua tác động của các gen liên kết giới tính. Tác giả Jull F. A (1972) [28], cho biết gà trống có tốc độ sinh trưởng khác gà mái từ 24- 32%, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính). Theo M. O. North và cộng sự (1990) [29] ở cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng giống nhau thì gà trống thường sinh trưởng nhanh hơn gà mái. Lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn; ở 3 tuần tuổi là >11%, 7 tuần tuổi là > 23%, 8 tuần tuổi là > 27%. Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180 - 250g (Nguyễn Duy Hoan và cộng sự 1998) [4]. Sự khác nhau này là do nhiều nguyên nhân như quá trình trao đổi chất, đặc điểm sinh lý giữa 2 giới là khác nhau. Như vậy gà trống và gà mái đòi hỏi mức năng lượng và protein khác nhau cho quá trình sinh trưởng và phát triển. Theo Hoàng Toàn Thắng (1996) [15] khuyến cáo : đối với gia cầm để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi cần nuôi tách riêng trống mái. - Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông Theo Brandsch H. và cộng sự (1978) [1] , tốc độ mọc lông là một tính trạng di truyền có liên quan đến trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của gia cầm. tốc độ mọc lông có liên quan chặt chẽ đến quá trình sinh trưởng của gia cầm. theo nghiên cứu trong cùng một giống, một dòng, một tính biệt thì gà có tốc độ mọc lông nhanh sẽ có tốc độ sinh trưởng và
- Xem thêm -