Tài liệu KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ CHỐNG BỆNH NEWCASTLE VÀ NĂNG SUẤT CỦA GÀ TAM HOÀNG 1 – 8 TUẦN TUỔI

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 91 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Đềtài được thực hiện từngày 28/01/2008 đến ngày 28/05/2008 với nội dung khảo sát hiệu giá kháng thể(HI) trên gà đẻtrứng thương phẩm sau khi tiêm vacxin Newcastle tại 7 huyện, thịxã thuộc tỉnh Đồng Nai đó là: Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Long Thành, Tân Phú, Xuân Lộc, Thống Nhất và Tx. Long Khánh với 1260 mẫu huyết thanh (HT) gà. Chúng tôi được một sốkết quảsau: - Tỷlệgà có hiệu giá kháng thể(HGKT) đủbảo hộ(≥1/16) chung là 92,70% và chỉsốMG là 84. Các huyện, thịxã đạt mức cao: Thống Nhất (98,33%), Vĩnh Cửu (98%), Trảng Bom (97,44%), Tân Phú (96%). Có 2 huyện, thịxã đạt dưới mức qui định vềmiễn dịch quần thể(>80%), đó là Tx. Long Khánh (78,33%) và huyện Xuân Lộc (70%). - Ởgà non thì khảnăng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle thấp hơn gà trưởng thành, sau đó giảm dần khi gà càng già. Tỷlệgà có HGKT đủbảo hộtheo nhóm tuổi gà đạt từ84,65% (ở20 - <48 tuần tuổi) đến 97,85% (ở48 - <72 tuần tuổi). Chỉsố MG cao nhất ởnhóm 48 - <72 tuần tuổi (91), thấp nhất ở20 - <48 tuần tuổi (74). - Hiệu quảtiêm phòng ởnhóm qui mô chăn nuôi càng lớn thì càng cao. Tỷlệ gà có HGKT đủbảo hộvà chỉsốMG đạt cao nhất ởqui mô ≥30 nghìn con (98,73%/MG = 120), thấp nhất ởqui mô 2 - <5nghìn con (80,77%/MG = 56). - Đàn gà ởnhững trang trại thuộc công ty CP thì khảnăng tạo miễn dịch tốt hơn đàn gà ởnhững trang trại khác. Tỷlệ đủbảo hộ ởtrang trại thuộc công ty CP là 98,87% (MG = 112), ởtrang trại khác là 87,35% (MG = 64). - Tỷlệmẫu huyết thanh gà theo huyện, thịxã, theo nhóm tuổi gà, theo qui mô chăn nuôi đều tập trung ởcác mức hiệu giá 1/32, 1/64, 1/128, 1/256, cao nhất ởmức 1/64. Kết quảcho thấy quần thểgà có mức độbảo hộrất cao chống bệnh Newcastle
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y **************** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ CHỐNG BỆNH NEWCASTLE VÀ NĂNG SUẤT CỦA GÀ TAM HOÀNG 1 – 8 TUẦN TUỔI Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ KIM TRANG Lớp : DH06DY Nghành : Dược Thú Y Niên khóa : 2006 – 2011 Tháng 08/2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y **************** NGUYỄN THỊ KIM TRANG KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ CHỐNG BỆNH NEWCASTLE VÀ NĂNG SUẤT CỦA GÀ TAM HOÀNG 1 – 8 TUẦN TUỔI Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y chuyên nghành Dược Giáo viên hướng dẫn TS. NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH TS. NGUYỄN TẤT TOÀN Tháng 08/2011 i XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Trang Tên luận văn: “Khảo sát hiệu giá kháng thể chống bệnh Newcastle và năng suất của gà Tam Hoàng 1 – 8 tuần tuổi”. Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày …..tháng… năm 2010. Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phước Ninh ii LỜI CẢM TẠ • Kính dâng ba mẹ và gia đình Những người đã tận tụy chăm sóc, dạy bảo, an ủi, động viên và hy sinh suốt đời cho con có được ngày hôm nay. • Chân thành cảm tạ Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi – thú y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây. • Thành kính ghi ơn TS. Nguyễn Thị Phước Ninh và TS. Nguyễn Tất Toàn đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp. • Chân thành cảm ơn Thầy Hồ Hoàng Dũng, cô Bùi Thị Mỹ Dung, anh Võ Thanh Hải, các anh kỹ thuật của công ty Cargill, các anh ở Trại Chăn Nuôi Heo Thực Nghiệm của công ty Cargill đã giúp đỡ cho tôi trong thời gian thực tập. Tập thể lớp Dược thú y 32, bạn Ngô Văn Hải, Bùi Minh Ngọc, bạn bè thân hữu những người đã động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi vượt qua được mọi khó khăn. Xin nhận ở tôi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất! Nguyễn Thị Kim Trang iii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài “Khảo sát hiệu giá kháng thể chống bệnh Newcastle và năng suất của gà Tam Hoàng 1 – 8 tuần tuổi” được thực hiện từ ngày 25/3/2011 đến ngày 25/5/2011 tại trại chăn nuôi heo thực nghiệm của công ty Cargill thuộc xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đàn gà thí nghiệm được chủng vaccine phòng bệnh Newcastle là Hipraviar B1/H120 lúc 3 ngày tuổi, và Hipraviar S lúc 21 và 42 ngày tuổi. Đàn gà thí nghiệm được kiểm tra hàm lượng kháng thể chống bệnh Newcastle lúc 1, 13, 32, và 46 ngày tuổi. Sử dụng phản ứng HI để xác định hiệu giá kháng thể. Qua kết quả xét nghiệm của Chi Cục Thú Y TP.HCM, kết quả khảo sát cho thấy: MG và %CD chống bệnh Newcastle lúc 1 ngày tuổi rất thấp MG = 6,5, %CD = 23,81 Ở 13 ngày tuổi (10 ngày sau khi chủng ngừa lần 1) đàn gà đáp ứng miễn dịch tốt, hàm lượng kháng thể đã tăng lên, đủ bảo hộ đàn gà khỏi bệnh Newcastle với MG = 32, %CD = 80. Ở 32 ngày tuổi (11 ngày sau khi chủng ngừa lần 2) MG = 13,9, %CD = 60. Ở 46 ngày tuổi MG = 2,7, %CD = 15 Kết quả HI ở 32 và 46 ngày tuổi rất thấp. Tuy nhiên trong thời gian nuôi tại trại, bệnh Newcastle đã không xảy ra trên đàn gà. Tỷ lệ chết và loại thải là: 5,22 %. Năng suất: trọng lượng bình quân ở 56 ngày tuổi là 1458,72 g. Tăng trọng tuyệt đối trung bình là 25,33 g/con/ngày. Hệ số chuyển biến thức ăn là 2,22. iv MỤC LỤC TRANG Trang tựa ................................................................................................................... i Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ............................................................................ ii Lời cảm tạ.................................................................................................................. iii Tóm tắt khóa luận...................................................................................................... iv Mục lục........................................................................................................................v Danh sách các chữ viết tắt ....................................................................................... viii Danh sách các bảng ................................................................................................... ix Danh sách các hình......................................................................................................x Danh sách các sơ đồ .................................................................................................... x Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1 1.2 Mục đích và yêu cầu .......................................................................................... 2 1.2.1 Mục đích ......................................................................................................... 2 1.2.2 Yêu cầu ........................................................................................................... 2 Chương 2 TỔNG QUAN ..........................................................................................3 2.1 Giới thiệu về giống gà Tam Hoàng ................................................................... 3 2.2 Sơ lược về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt thương phẩm ....................... 3 2.2.1 Chọn gà con .................................................................................................... 3 2.2.2 Chuồng trại và trang thiết bị ........................................................................... 3 2.2.3 Thức ăn và nước uống .................................................................................... 4 2.2.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng ................................................................................ 5 2.3 Sơ lược về hệ thống miễn dịch .......................................................................... 5 2.3.1 Khái niệm về miễn dịch.................................................................................. 5 2.3.2 Miễn dịch tự nhiên (không đặc hiệu) ............................................................. 6 2.3.3 Miễn dịch thu được (đặc hiệu) ....................................................................... 6 2.4 Bệnh Newcastle (dịch tả gà, gà rù).................................................................... 7 2.4.1 Định nghĩa ...................................................................................................... 7 v 2.4.2 Lịch sử bệnh ................................................................................................... 7 2.4.3 Căn bệnh học .................................................................................................. 8 2.4.3.1 Hình thái và cấu trúc ................................................................................... 8 2.4.3.2 Nuôi cấy....................................................................................................... 9 2.4.3.3 Sức đề kháng ............................................................................................. 10 2.4.3.4 Phân loại ....................................................................................................10 2.4.4 Truyền nhiễm học ......................................................................................... 11 2.4.5 Cách sinh bệnh ............................................................................................. 13 2.4.6 Triệu chứng ..................................................................................................14 2.4.7 Bệnh tích .......................................................................................................15 2.4.8 Chẩn đoán .....................................................................................................15 2.4.9 Điều trị ..........................................................................................................15 2.4.10 Phòng bệnh .................................................................................................16 2.4.11 Miễn dịch chống bệnh Newcastle .............................................................. 16 2.5 Quy trình chăm sóc đàn gà thí nghiệm ............................................................ 19 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................23 3.1 Thời gian và địa điểm ...................................................................................... 23 3.1.1 Thời gian.......................................................................................................23 3.1.2 Địa điểm .......................................................................................................23 3.2 Đối tượng khảo sát .......................................................................................... 23 3.3 Nội dung khảo sát ............................................................................................ 23 3.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 23 3.4.1 Nội dung 1: Đánh giá hiệu giá kháng thể chống bệnh Newcastle................ 23 3.4.1.1 Dụng cụ và hóa chất .................................................................................. 23 3.4.1.2 Phương pháp tiến hành .............................................................................. 24 3.4.1.3 Phương pháp thực hiện .............................................................................. 25 3.4.1.4 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ..................................................... 30 3.4.2 Nội dung 2: Tỷ lệ gà chết và loại thải trong quá trình nuôi ......................... 30 3.4.2.1 Tỷ lệ chết và loại thải ................................................................................ 30 vi 3.4.2.2 Triệu chứng và bệnh tích của gà khảo sát ................................................. 30 3.4.3 Nội dung 3: Năng suất của đàn gà khảo sát ................................................. 31 3.4.3.1 Phương pháp tiến hành .............................................................................. 31 3.4.3.2 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ........................................................... 31 3.4.3.3 Hiệu quả kinh tế......................................................................................... 32 3.5 Xử lý số liệu ....................................................................................................32 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................33 4.1 Kháng thể HI chống bệnh Newcastle và tỷ lệ chuyển dương ......................... 33 4.2 Tỷ lệ chết và loại thải trong quá trình nuôi ..................................................... 34 4.2.1 Tỷ lệ chết và loại thải ................................................................................... 34 4.2.2 Triệu chứng và bệnh tích của gà khảo sát .................................................... 36 4.3 Năng suất của đàn gà ....................................................................................... 38 4.3.1 Trọng lượng bình quân qua các tuần tuổi (g) ............................................... 38 4.3.2 Tăng trọng tuyệt đối qua các tuần ................................................................ 39 4.3.3 Tiêu thụ thức ăn ............................................................................................ 40 4.3.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày ............................................................. 40 4.3.3.2 Hệ số chuyển biến thức ăn......................................................................... 41 4.3.4 Hiệu quả kinh tế về thức ăn và thuốc thú y (đồng) ...................................... 42 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................44 5.1 Kết luận ...........................................................................................................44 5.2 Đề nghị ............................................................................................................44 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................45 PHỤ LỤC ................................................................................................................ 48 vii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT F: Protein F (Fusion) HN: Haemagglutinin Neuraminidase CEF: Chicken Embryo Fibroblast CPE: Cytopathic Effect NDV: Newcastle Disease Virus HA: Haemagglutination HI: Haemagglutination Inhibition MG: Medica Geometrica ELISA : Enzyme linked immunosorbent assay FAO: Food and Agriculture Organization EID 50 : 50 percent Embryo infectious Does HSCBTA: Hệ Số Chuyển Biến Thức Ăn viii DANH SÁCH CÁC BẢNG TRANG Bảng 2.1 Nhiệt độ, ẩm độ trong chuồng úm gà con....................................................5 Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của cám 2101......................................................20 Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của cám 2202......................................................21 Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của cám 2302......................................................21 Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng của cám 2312......................................................21 Bảng 2.6 Quy trình chủng ngừa vaccine ...................................................................22 Bảng 2.7 Quy trình thuốc phòng bệnh và điều trị ở trại ...........................................22 Bảng 3.1 Qui trình chủng ngừa vaccine phòng Newcastle .......................................24 Bảng 3.2 Cách thực hiện phản ứng HA ....................................................................26 Bảng 3.3 Cách thực hiện phản ứng HI ......................................................................29 Bảng 4.1 Chỉ số MG và tỷ lệ chuyển dương .............................................................33 Bảng 4.2 Tỉ lệ chết và loại thải (n =115) ..................................................................35 Bảng 4.3 Triệu chứng bệnh trên đàn gà khảo sát từ 1 – 8 tuần tuổi .........................36 Bảng 4.4 Tỷ lệ bệnh tích trên gà 1 – 3 tuần tuổi (n = 3) ...........................................36 Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh tích trên gà 4 – 8 tuần tuổi (n = 2) ...........................................36 Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân của gà qua các tuần tuổi.......................................38 Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) .............................................................39 Bảng 4.8 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con/ngày) .......................................40 Bảng 4.9 Hệ số chuyển biến thức ăn .........................................................................41 Bảng 4.10 Chi phí thức ăn cho đàn gà từ 1 – 56 ngày tuổi .......................................42 Bảng 4.11 Tổng chi phí thức ăn và thuốc thú y ........................................................42 Bảng 4.12 Tổng thu ...................................................................................................43 Bảng 4.13 Tiền lời trên 1 gà khi nuôi đến 56 ngày tuổi (đồng) ................................43 ix DANH SÁCH CÁC HÌNH TRANG Hình 2.1 Hình thái và cấu trúc của virus Newcastle ...................................................8 Hình 4.1 Phổi có nhiều khối viêm dạng hạt màu trắng vàng ....................................37 Hình 4.2 Gan sưng, nhạt màu do thoái hóa dạng mỡ ................................................38 Hình 4.3 Niêm mạc ruột dày và xuất huyết ..............................................................38 DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh của Newcastle .................................................................14 x Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Căn cứ vào các di chỉ khảo cổ khai quật được, nhiều nhà khoa học khẳng định rằng nghề nuôi gà ở Việt Nam đã xuất hiện cách đây khoảng 3200-3500 năm và vùng nuôi gà sớm nhất là nằm giữa hai dãy núi Ba Vì và Tam Đảo. Bên cạnh nghề chăn nuôi gà truyền thống từ năm 1974 ở Việt Nam đã hình thành ngành chăn nuôi gà công nghiệp. Mặc dù chưa đạt tới trình độ phát triển cao, song nghành chăn nuôi gà công nghiệp đã sản xuất khoảng 25,6% số lượng gà ở Việt Nam. Sau ngành chăn nuôi heo, ngành chăn nuôi gà chiếm vị trí thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới FAO năm 2009 số lượng gà trên thế giới là 14.191,1 triệu con. Việt Nam, về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13 thế giới. Chính vì lẽ đó có thể nói chăn nuôi gà là ngành kinh tế không thể thiếu trong nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam. Tuy nhiên chăn nuôi công nghiệp với mật độ cao rút ngắn thời gian chăn nuôi và nhiều yếu tố khác đã làm nảy sinh các vấn đề về bệnh tật. Một trong những bệnh thường nổ ra dịch là bệnh Newcastle. Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính và rất lây lan, gà càng nhỏ sự mẫn cảm càng cao, tử số có thể lên đến 100 %. Ở nước ta bệnh đã có từ lâu và lan truyền từ Bắc tới Nam. Năm 1933, Phạm Văn Huyến mô tả một bệnh ở Bắc Bộ và gọi là bệnh dịch tả gà giả ở Đông Dương; Vittor (1938) mô tả bệnh 1 bệnh dịch trên gà ở Nam Bộ có triệu chứng giống Newcastle; Jacotot và cộng tác viên (1949) đã chứng minh Newcastle có ở Nha Trang; năm 1956 Nguyễn Lương và Trần Quang Nhiên đã khẳng định sự có mặt của bệnh này ở các tỉnh phía bắc nước ta. Bệnh có thể tạo thành ổ dịch lớn gây ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi, gây ô nhiễm môi 1 trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Vì thế, công tác phòng chống bệnh Newcastle đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà chăn nuôi. Xuất phát từ thực tế đó, được sự phân công của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phước Ninh và TS. Nguyễn Tất Toàn chúng tôi tiến hành “Khảo sát hiệu giá kháng thể chống bệnh Newcastle và năng suất của gà Tam Hoàng 1 – 8 tuần tuổi” 1.2 Mục đích và yêu cầu 1.2.1 Mục đích Làm cơ sở cho công tác chăn nuôi và phòng chống bệnh, đồng thời nâng cao hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho bản thân. 1.2.2 Yêu cầu Chủng ngừa vaccine phòng bệnh Newcastle. Khảo sát hiệu quả đáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle: lấy mẫu máu 1 ngày tuổi, sau chủng ngừa lần 1 vào 13 ngày tuổi, sau chủng ngừa lần 2 vào 32 ngày tuổi, sau chủng ngừa lần 3 vào 46 ngày tuổi thực hiện phản ứng HI tìm hiệu giá kháng thể. Theo dõi tỷ lệ chết và loại thải trong quá trình nuôi. Theo dõi năng suất của đàn gà. 2 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu về giống gà Tam Hoàng Gà Tam Hoàng xuất xứ từ Quảng Đông (Trung Quốc), được nhập vào nước ta tháng 2/1992. Gà Tam Hoàng có đặc điểm là lông vàng, chân vàng, cơ thể có hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, ngực nở rộng, thịt ức nhiều và dày, hai đùi phát triển, bước đi ngắn. Năng suất tại Trung Quốc với gà Tam Hoàng nuôi 70 – 80 ngày có thể đạt 1,75 kg/con (Lâm Minh Thuận, 2004). 2.2 Sơ lược về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt thương phẩm 2.2.1 Chọn gà con Điều quan trọng là gà con giống phải được ấp từ đàn gà giống đã được chọn lọc kỹ lưỡng, khỏe mạnh, được nuôi dưỡng hợp lý. Gà con phải đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không bị dị tật, mắt sáng, mỏ và chân vững chắc, màng da chân bóng. Gà con phải được thừa hưởng kháng thể truyền từ mẹ để phòng chống một số bệnh như: thương hàn, CRD, Gumboro, Newcastle… Loại bỏ những gà con quá nhỏ, lông xơ xác, hở rốn, da chân khô nhăn… Để thành công trong chăn nuôi gà công nghiệp, trước khi mua gà con phải nắm được các thông tin về nguồn gốc đàn gà, uy tín của trại giống và nắm vững đặc tính năng suất của đàn gà sắp nuôi (Lê Văn Năm, 2005) 2.2.2 Chuồng trại và trang thiết bị Trước khi bắt gà phải chuẩn bị chuồng úm chu đáo, chuồng phải được dọn vệ sinh, sát trùng và để trống chuồng ít nhất 2 tuần trước khi nuôi đợt mới. Chuồng úm gà con nên bố trí ở đầu hướng gió, cách xa chuồng gà trưởng thành để tránh lây lan bệnh từ gà lớn sang gà con. Nếu úm bằng chuồng lồng phải sữa chữa những chổ bị hư hỏng, lưới bị rách để tránh tổn thương cho gà con. Lồng úm gà con có đáy phẳng bằng lưới, kích 3 thước mắt lưới nhỏ sao cho gà con không bị lọt chân nhưng không bị đọng phân ở trên. Những ngày đầu nên trải giấy lót lồng để vừa tập cho gà ăn vừa giữ ấm cho gà, sau 3 - 4 ngày có thể bỏ giấy lót lồng. Nếu trời lạnh hoặc ban đêm xung quanh lồng úm cần được che kín để giữ nhiệt. Dùng lồng úm gà con để tiết kiệm được diện tích chuồng, tiết kiệm năng lượng sưởi ấm, dễ kiểm soát bệnh cầu trùng. Nếu úm gà chuồng nền phải chuẩn bị chất độn chuồng khô ráo, sạch sẽ, an toàn cho gà con, chất độn chuồng phải mềm xốp. Nếu lót chuồng bằng trấu thì trong những ngày đầu nên trải giấy lót chuồng để tránh gà con ăn chất độn chuồng, và không bị trầy xước chân. Với điều kiện khí hậu nước ta thường úm gà trong 3 tuần đầu về mùa đông, 2 tuần về mùa hè. Những nơi khí hậu nóng chỉ cần úm trong tuần đầu, sang tuần thứ hai chỉ cần sưởi ấm vào ban đêm và khi trời mưa gió. (Lê Văn Năm, 2005 và Lâm Minh Thuận, 2004). 2.2.3 Thức ăn và nước uống Thức ăn: Tùy theo giống gà có tốc độ sinh trưởng khác nhau mà nhu cầu dinh dưỡng trong những tuần đầu khác nhau. Giống gà nặng cân có tốc độ sinh trưởng nhanh nên trong 2 tuần đầu có nhu cầu protein cao (22 – 23 %), sau đó giảm dần. Những giống gà nhẹ cân có tốc độ tăng trưởng thấp hơn nên thức ăn khởi đầu chỉ cần mức protein khoảng (20 -21 %), sau đó giảm dần. Đối với gà con trong 3 tuần đầu nên cho ăn tự do suốt ngày đêm, như vậy gà con có thể nhận được lượng thức ăn tối đa mà chúng có thể nhận để kích thích bộ máy tiêu hóa. Gà con ăn lượng thức ăn ít nên thức ăn gà con trong những tuần đầu có hàm lượng chất dinh dưỡng cao nhằm đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho gà phát triển. Mặt khác, phải đổ thức ăn nhiều lần trong ngày để gà con luôn được ăn thức ăn mới, tránh làm dơ và hư hỏng thức ăn. Nước uống: Nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất. Vì vậy cần cung cấp nước uống cho gà uống tự do liên tục suốt ngày đêm. Nước uống phải sạch và mát, không bị nhiễm bẩn (Lê Văn Năm, 2005 và Lâm Minh Thuận, 2004). 4 2.2.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng Nhiệt độ úm gà trong tuần đầu phải đạt 33 – 35 0C, sau mỗi tuần nhiệt độ giảm đi 2 0C. Quan sát sự phân bố của gà con trong chuồng để đánh giá tình trạng nhiệt: nếu gà con phân tán đều trong chuồng, gà linh hoạt là nhiệt độ đạt tối ưu, khi đó gà con ăn nhiều, khỏe và lớn nhanh. Nếu gà con nằm tụm dưới nguồn nhiệt, ăn ít, uống nước ít là gà bị lạnh, cần tăng cường nguồn nhiệt. Nếu gà nằm ở xa nguồn nhiệt, gà thở nhanh, ăn ít, uống nhiều nước là do nhiệt độ quá nóng cần giảm nguồn nhiệt. Ẩm độ chuồng úm gà con: tốt nhất ở mức từ 60 – 75 %, với mức ẩm độ này hơi nước trong phân bay nhanh, phân khô, gà khỏe mạnh. Bảng 2.1 Nhiệt độ, ẩm độ trong chuồng úm gà con Tuần tuổi Nhiệt độ dưới đèn sưởi (0C) Nhiệt độ chuồng (0C) Ẩm độ (%) 1 33 - 35 27 - 29 60 - 75 2 31 - 33 25 - 27 60 - 75 3 29 - 31 24 - 25 60 - 75 4 27 - 29 23 - 25 60 - 75 (Nguồn Lâm Minh Thuận, 2004) Chế độ chiếu sáng cho gà con: ánh sáng cần để gà nhận biết và lấy thức ăn nên trong tuần đầu chiếu sáng cho gà con 23 giờ trong ngày, từ tuần thứ 2 giảm 2 giờ chiếu sáng trong ngày mỗi tuần cho đến khi thời gian chiếu sáng trong ngày còn 12 giờ ổn định suốt trong thời kỳ sinh trưởng. Mật độ úm gà con có xu hướng tăng cao nhằm tiết kiệm năng lượng sưởi ấm và tận dụng chuồng trại một cách hiệu quả nhưng vẫn phải đảm bảo điều kiện tiểu khí hậu trong chuồng nuôi. Úm trên lồng trong 2 tuần đầu có thể nuôi với mật độ 50 gà / m2, sau đó giảm dần mật độ. Khi úm dưới nền mật độ thích hợp là 25 – 30 gà / m2 (Lâm Minh Thuận, 2004). 2.3 Sơ lược về hệ thống miễn dịch 2.3.1 Khái niệm về miễn dịch Miễn dịch là khả năng của cơ thể sinh vật có thể nhận biết, tiêu diệt và loại bỏ các vật lạ khi bị xâm nhập. Tính chất miễn dịch được hình thành trong quá trình 5 tiến hóa của sinh vật. Cơ thể động vật thường xuyên tiếp xúc với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng không phải tất cả đều mắc bệnh. Đó là do khả năng đề kháng của cơ thể đối với vi sinh vật gây bệnh. Sự đề kháng này phụ thuộc vào hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật được chia làm hai nhóm là miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu) và miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu) (Lâm Thị Thu Hương, 2007). 2.3.2 Miễn dịch tự nhiên (không đặc hiệu) Là khả năng tự bảo vệ sẵn có ngay khi mới được sinh ra và mang tính di truyền trong các cá thể cùng 1 loài. Khả năng này luôn hiện diện trên những cá thể khỏe mạnh và là hình thức bảo vệ đầu tiên chống sự xâm nhiễm của mầm bệnh. 2.3.3 Miễn dịch thu được (đặc hiệu) Là loại miễn dịch xuất hiện khi cơ thể có tiếp xúc với kháng nguyên. Để khởi động phải có thời gian để cơ thể thích ứng với tác nhân gây bệnh lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch có thể xảy ra nhờ việc tiếp xúc kháng nguyên chủ động hay ngẫu nhiên, hoặc truyền kháng thể (tiêm huyết thanh), hoặc khi truyền tế bào có thẩm quyền miễn dịch (miễn dịch mượn). Miễn dịch thu được chia làm hai loại: miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động. - Miễn dịch thụ động: là loại miễn dịch mà cơ thể tiếp thu từ bên ngoài, có hai loại miễn dịch thụ động là miễn dịch thụ động tự nhiên và miễn dịch thụ động nhân tạo. + Miễn dịch thụ động tự nhiên: là quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn toàn tự nhiên. Ví dụ: mẹ truyền kháng thể cho con qua sữa đầu, qua nhau, lòng đỏ trứng…. + Miễn dịch thụ động nhân tạo: là miễn dịch thụ động có được do con người tạo ra. Ví dụ: tiêm truyền kháng huyết thanh, kháng độc tố…. - Miễn dịch chủ động: là loại miễn dịch mà tự bản thân con vật tạo ra được khi tiếp xúc với kháng nguyên, có hai loại miễn dịch chủ động là miễn dịch chủ 6 động tự nhiên và miễn dịch chủ động nhân tạo. + Miễn dịch chủ động tự nhiên: là miễn dịch chủ động mà cơ thể con vật tiếp xúc với kháng nguyên một cách tự nhiên trong môi trường sống. + Miễn dịch chủ động nhân tạo: khi kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể sinh vật, có sự tham gia của con người như trường hợp chủng ngừa vaccine để phòng bệnh. 2.4 Bệnh Newcastle (dịch tả gà, gà rù) 2.4.1 Định nghĩa Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh dịch tả hoặc bệnh gà rù, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất mạnh. Bệnh chủ yếu trên gà, gà tây và một số gia cầm. Bệnh do virus thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Đặc điểm lâm sàng của bệnh thường liên hệ mật thiết với sự hủy hoại về trạng thái chung và những xáo trộn tiêu hóa, hô hấp, thần kinh. Bệnh xảy ra ở hầu hết các nước có chăn nuôi gà trên thế giới và tỷ lệ chết cao hay thấp tùy thuộc vào từng nước, từng vùng có biện pháp và quy trình phòng bệnh tốt. 2.4.2 Lịch sử bệnh Bệnh được mô tả lần đầu tiên ở Java (Indonesia) vào năm 1926 bởi Kraneveld. Doyle đã phân lập được virus từ gà bệnh tại thành phố Newcastle thuộc bang Tyne ở Anh Quốc vào năm 1927, từ đó được gọi là bệnh Newcastle (Newcastle disease). Năm 1951, bệnh lan tới Hawaii, Canada và tiếp tục lan rộng ở khắp châu Âu và nhiều vùng khác ở châu Phi. Ở các nước nhiệt đới, bệnh cũng gây ra tỉ lệ chết cao, có triệu chứng cấp tính điển hình của bệnh Newcastle như ở Đông Nam Á năm 1962, Colombia năm 1964. Năm 1970, ở Hà Lan đã phân lập được virus từ vẹt, gà đẻ. Ở Đức và Anh, virus được phân lập từ những loại chim ngoại nhập. Năm 1971, bệnh xảy ra ở California gây thiệt hại lớn về kinh tế. Năm 1977, hội nghị gia cầm thế giới được tổ chức tại Atlanta (Mỹ) đã kết luận rằng tất cả các chủng virus phân lập được ở 7 California, Trung Đông và Châu Âu có cùng serotype (Acha và Szyfres, 1987, trích dẫn Nguyễn Đình Quát, 2005) 2.4.3 Căn bệnh học - Phân loại: Thuộc họ Paramyxoviridae. Họ phụ Paramyxovirinae. Giống Rubulavirus. Loài Newcastle disease virus 2.4.3.1 Hình thái và cấu trúc Hình 2.1 Hình thái và cấu trúc của virus Newcastle (Nguồn: http://www.fao.org/docrep/005/AC802E/ac802e0o.htm) Virus Newcastle có bộ gen là RNA một sợi, đa hình thái: hình tròn, trụ, sợi, có kích thước 100-500 nm, không phân đoạn, đối xứng xoắn, có vỏ bọc bản chất là lipoprotein. Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi đơn RNA, có trọng khối phân tử: 5,2 -5,7 x 106 Da. Bộ gen của virus Newcastle gồm 15.156 nucleotide. Có 6 protein được mã hóa: haemagglutinin-neuraminidase (HN), fusion protein (F), nuclocapsid 8 protien (NP), phosphorylated protein (P) kết hợp với nucleocapsid, matrix protein (M) và protein L (Samson, 1988, trích dẫn Nguyễn Đình Quát, 2005) Trong số những protien này, có 2 protein tham gia vào hoạt động của virus, đó là: protein HN và protein F. Haemagglutinin gây ngưng kết hồng cầu bằng cách gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào hồng cầu. Virus Newcastle có thể gây ngưng kết tất cả hồng cầu của các loài lưỡng cư, bò sát và chim; nhưng thay đổi trên hồng cầu của trâu bò, dê, cừu, heo và ngựa. Neuraminidase: tách virus ra khỏi những tế bào hồng cầu đã ngưng kết. Tùy từng chủng virus mà thời gian phá hủy liên kết giữa virus và tế bào hồng cầu khác nhau, biến động từ 30 phút đến 24 giờ. Chức năng chính xác của enzyme này trong sự tái sản của virus thì chưa biết, nhưng dường như là nó tháo bỏ thụ thể của virus trên tế bào vật chủ để ngăn cản sự tái bám lại của những hạt virus mới sau khi được giải phóng từ những tế bào vật chủ đã bị nhiễm. Protein F: làm tan màng tế bào virus và tế bào vật chủ tại nơi gắn kết giữa 2 màng (giống như là sự hợp bào xảy ra khi hạt virus bị nãy chồi từ tế bào chủ) (Alexander, 2003, trích dẫn Nguyễn Đình Quát, 2005). 2.4.3.2 Nuôi cấy Trên phôi gà Virus Newcastle được nuôi cấy qua xoang niệu mô (allantois) trên phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, đặc tính này được ứng dụng để nuôi cấy và phân lập virus từ bệnh phẩm. Khi nuôi cấy trên phôi gà, những chủng virus Newcastle độc lực mạnh gây chết phôi dưới 60 giờ kể từ khi gây nhiễm, những chủng độc lực trung bình và yếu thì thời gian chết phôi trên 60 giờ. Mổ khám những phôi chết thấy bệnh tích xuất huyết dưới da, nhất là đầu, ngực bụng và chân (Nguyễn Đình Quát, 2005). Trên tế bào phôi gà Các chủng virus Newcastle đều phát triển trên môi trường tế bào và gây hiện tượng bệnh lý tế bào (CPE). Tế bào thường dùng là tế bào phôi gà, thận gà một lớp. Chandra và Kumar (1972) đã nhân virus Newcastle trên tế bào phôi gà thấy hiện 9
- Xem thêm -