Tài liệu Khả năng hiểu và sử dụng từ ngữ chuyên ngành của học sinh lớp 3 khi học môn tự nhiên xã hội

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM BÙI THỊ HỒNG HÀ KHẢ NĂNG HIỂU VÀ SỬ DỤNG TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 3 KHI HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM THÁI NGUYÊN, NĂM 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM BÙI THỊ HỒNG HÀ KHẢ NĂNG HIỂU VÀ SỬ DỤNG TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 3 KHI HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 60.22.01.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Hảo THÁI NGUYÊN, NĂM 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu khảo sát, điều tra, kết luận trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố ở bất kì công trình nào khác. Tác giả Bùi Thị Hồng Hà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Hảo, người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn những thầy cô đã giảng dạy, nhiệt tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học Độc Lập đã nhiệt tình giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi gửi lời cảm ơn của mình đến thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Thái nguyên đã tạo điều kiện để tôi được mượn sách phục vụ cho đề tài. Lời cuối cùng xin dành để cảm ơn những người bạn đã luôn giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. TÁC GIẢ Bùi Thị Hồng Hà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................iv MỤC LỤC .................................................................................................................... v BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT ................................................................................. vii DANH MỤC BẢNG................................................................................................. viii ....................................................................................................................... 1 ............................................................................................ 1 ................................................................................................... 2 ....................................................... 5 .............................................................................................. 5 .............................................................................................. 5 ....................................................... 5 ............................................................................................. 5 ................................................................................................ 6 .......................................................................... 6 :............................................................. 6 5.2. Phương pháp điều tra ngôn ngữ .............................................................................. 6 5.3. Phương pháp miêu tả và so sánh…………………………………………………………6 6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN .............................................................................. 6 6.1. Về lí thuyết.............................................................................................................. 6 6.2. Về thực tiễn ............................................................................................................. 6 7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ......................................................................................... 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 8 1.1. KHÁI NIỆM TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH ...................................................... 8 1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC, BẬC TIỂU HỌC VÀ MÔN HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ................................................................................. 17 1.2.1. Giáo dục và những vấn đề của giáo dục ............................................................ 17 1.2.2. Cấp tiểu học và môn học Tự nhiên và xã hội .................................................... 25 1.3. TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐỘC LẬP, PHƢỜNG TRUNG THÀNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ............................................................................................... 29 CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH TRONG SÁCH TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 ...................................................................................... 33 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 2.1. DẪN NHẬP ......................................................................................................... 33 2.2. KHẢO SÁT TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP .................................................................................. 34 2.2.1. Khảo sát cấu trúc nội dung sách giáo khoa tự nhiên và xã hội lớp 3 ................ 34 2.2.2.Khảo sát từ ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa Tự nhiên và xã hội lớp 3 . 37 2.3. VIỆC GIẢI THÍCH TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH......................................... 52 2.3.1. Việc giải thích từ ngữ chuyên ngành theo sách giáo khoa ................................ 52 2.3.2. Giải thích từ ngữ chuyên ngành trong sách giáo viên ....................................... 54 2.3.3. Việc giải thích từ ngữ chuyên ngành ở giáo viên .............................................. 56 CHƢƠNG 3: KHẢO SÁT TRONG THỰC TẾ KHẢ NĂNG HIỂU VÀ SỬ DỤNG TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 3 KHI HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI; NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG; PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ......................................................................................... 58 3.1.DẪN NHẬP .......................................................................................................... 58 3.2. KHẢO SÁT VIỆC HIỂU VÀ SỬ DỤNG TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH KHI HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA HỌC SINH LỚP 3 ........................... 60 3.2.1. Khảo sát chủ đề 1: Con người và sức khỏe ....................................................... 60 3.2.2. Khảo sát chủ đề 2: Xã hội. ................................................................................. 63 2.3.3. Khảo sát chủ đề 3: Tự nhiên .............................................................................. 65 3.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HIỂU VÀ SỬ DỤNG TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 3 ........................................ 73 3.3.1. Ảnh hường của lớp từ vựng trong ngôn ngữ đối với khả năng tiếp nhận và sử dụng từ ngữ chuyên ngành ........................................................................................... 75 3.3.2. Lượng từ ngữ chuyên ngành trở nên quá tải và chuyên sâu đối với nhận thức của lứa tuổi lên 8 .......................................................................................................... 76 3.3.3. Ảnh hường của nhân tố trường học ................................................................... 79 3.3.4. Ảnh hưởng của nhân tố xã hội ........................................................................... 82 3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...................................................................................... 83 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 87 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………….. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 SGK Sách giáo khoa 2 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN ....................... 31 Bảng 2.1: Các chủ đề và số lượng từ ngữ chuyên ngành trong sách Tự nhiên và xã hội lớp 3 ............................................................................................................................. 34 Bảng 2.2: Cơ quan hô hấp và số lượng từ ngữ chuyên ngành ..................................... 38 Bảng 2.3: Cơ quan tuần hoàn và số lượng từ ngữ chuyên ngành ................................ 39 Bảng 2.4: Bài 7 và số lượng từ ngữ chuyên ngành ...................................................... 40 Bảng 2.5: Cơ quan bài tiết nước tiểu và số lượng từ ngữ chuyên ngành..................... 41 Bảng 2.6: Cơ quan thần kinh và số lượng từ ngữ chuyên ngành ................................. 43 Bảng 2.7: Chủ đề 2, phần 1: Gia đình và số lượng từ ngữ chuyên ngành ................... 44 Bảng 2.8: Chủ đề 2, phần 2: Trường học và số lượng từ ngữ chuyên ngành .............. 45 Bảng 2.9: Chủ đề 2, phần 3: tỉnh, thành phố nơi bạn sống và số lượng từ ngữ chuyên ngành ............................................................................................................................ 46 Bảng 2.10: Chủ đề 3, phần 1: Thực vật và số lượng từ ngữ chuyên ngành................. 48 Bảng 2.11: Bài 41- Thân cây và số lượng từ ngữ chuyên ngành ................................ 48 Bảng 2.12: Bài 43- Rễ cây và số lượng từ ngữ chuyên ngành .................................... 49 Bảng 2.13: Chủ đề 3, phần 1: Động vật và số lượng từ ngữ chuyên ngành ................ 50 Bảng 2.14: Chủ đề 3, phần 2: Mặt Trời, Trái Đất và số lượng từ ngữ chuyên ngành ........ 51 Bảng 3.1: Số lượng và đặc điểm học sinh khối lớp 3 trường tiểu học Độc Lập ......... 58 Bảng 3.2: Khảo sát thống kê ........................................................................................ 58 Bảng 3.3: Kết quả đánh giá kĩ năng viết ...................................................................... 59 Bảng 3.4:Kết quả khảo sát khả năng nhận biết và hiểu từ chủ đề 1- Cơ quan tuần hoàn ... 61 Bảng 3.5: Kết quả khảo sát những câu đúng ở mức độ cao trong chủ đề 1: Con người và sức khỏe .................................................................................................................. 61 Bảng 3.6: Kết quả khảo sát thái độ của học sinh với bài học ...................................... 62 Bảng 3.7: Kết quả khảo sát thái độ của học sinh với phần 2: Cơ quan tuần hoàn trong chủ đề1: Con người và sức khỏe.................................................................................. 62 Bảng 3.8: Thống kê số lượng khảo sát ........................................................................ 63 Bảng 3.9: Kết quả khảo sát những câu đúng ở mức độ cao trong chủ đề 2: Xã hội ... 64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii Bảng 3.10: Kết quả khảo sát những câu đúng ở mức độ thấp trong chủ đề 2: Xã hội ....... 65 Bảng 3.12: Kết quả khảo sát những câu đúng ở mức độ cao trong chủ đề 3: Tự nhiên phần Thực vật .............................................................................................................. 66 Bảng 3.13: Kết quả khảo sát chủ đề 2: Tự nhiên, phần động vật ................................ 68 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát chủ đề 3, phần Mặt trời, Trái Đất ................................. 71 Bảng 3. 15: Kết quả khảo sát thái độ của học sinh đối với các môn học .................... 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix 1. Từ ngữ chuyên ngành là một lớp từ vựng quan trọng được sử dụng trong những lĩnh vực riêng biệt trong xã hội. Đây là lớp từ mang những đặc trưng riêng và chính là cách gọi khác của thuật ngữ khoa học. Trong lĩnh vực giáo dục, từ ngữ chuyên ngành được sử dụng nhằm mục đích mang lại cho học sinh những kiến thức nền tảng về tự nhiên và xã hội, nhằm đạt tới những mục tiêu mà giáo dục đề ra như: thấu hiểu, phát triển, lưu giữ, sử dụng tri thức của nhân loại thông qua đối tượng là học sinh. Mỗi một thời đại có một nền giáo dục tương xứng và lớp từ ngữ chuyên ngành cũng theo thời đại mà tăng nhanh. Vấn đề giáo dục được cả xã hội quan tâm là: làm thế nào để chuyển tải được lượng tri thức thông qua những từ ngữ chuyên ngành để học sinh có thể thông hiểu và sử dụng lượng tri thức đó phục vụ cho bản thân mình và xã hội. Chính vì vậy ở mỗi một một khoảng thời gian nhất định, nền giáo dục của mỗi quốc gia luôn phải thay đổi, phải cải cách để bổ sung lượng kiến thức mới, để lượng kiến thức được giảng dạy cho học sinh trong các trường học không lạc hậu với xã hội, với thời đại. .V chương t . Trong lần thay đổi này, số lượng từ ngữ chuyên ngành cũng tăng lên và chứa đựng trong mỗi từ ngữ một lượng kiến thức nhất định. , kĩ . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 được 2000, các gọn , s . Môn học Tự nhiên và xã hội lớp 3 được thay đổi từ nội dung, phương pháp để nhằm mang đến cho học sinh lớp 3 một cái nhìn cơ bản về bản thân và thế giới xung quanh. Lớp từ ngữ chuyên ngành xuất hiện tương đối rộng khắp trong môn học mang tính thưởng thức và tích hợp này. , , chúng hiểu và . 2. I. Kant, . Nền giáo dục thiện hảo là nguồn suối cho mọi điều thiện hảo trên đời này. L : g . Sau này, với phương thức Tư duy toàn diện, J. Dewey để lại dấu ấn sâu đậm nhất trên nền giáo dục và xã hội Mĩ và nền giáo dục đương đại. Phương thức Tư duy toàn diện nhấn mạnh đến việc thực hành. Thiếu giai đoạn thực hành, những kiến thức ta thu thập được từ trước trong các bước 2, 3 và 4, chỉ là những kiến thức và lí thuyết suông. - nổi tiếng về những nghiên Theo cứu nhận thức luận , để con người tự khai sáng cho mình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 J. Piaget cho rằng c . Tri thức học sinh - triển của Piaget là luận thuyết về tri thức của con người được hình thành ra sao và biến đổi thế nào. Con người, theo quan điểm đó, phải tự tiếp xúc với thực tiễn, tự trải nghiệm thực tiễn, qua đó mới nhận thức được thực tiễn để tự tạo ra trí khôn, tự tạo ra tư duy của mình. ,c . 2001 – 2010” ( - 25- 1 - ). .T nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học là giúp tất cả học sinh biết đọc, biết viết, và biết tính toán với những con số ở mức độ căn bản, cũng như thiết lập những hiểu biết căn bản về khoa học, toán, địa lí, lịch sử, và các môn khoa học xã hội khác. Môn Tự nhiên và Xã hội là một trong những môn được thay đổi trên cả hình thức, nội dung và phương pháp nhằm giúp học sinh hình thành những khái niệm cơ bản về cuộc sống xung quanh từ lĩnh vực tự nhiên đến xã hội thông qua những từ ngữ chuyên ngành. Xã hội càng phát triển, lượng tri thức càng tăng nhanh và ảnh hưởng đặc biệt đến lĩnh vực giáo dục, số lượng từ ngữ chuyên ngành càng rộng mở trên nhiều lĩnh vực cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức lớn. Đi cùng với việc đưa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 thêm các từ ngữ chuyên ngành vào chương trình học là những vấn đề đặt ra: Lượng từ ngữ chuyên ngành được đưa vào bao nhiêu thì đủ? Bao nhiêu thì không quá tải với tư duy của lứa tuổi học sinh theo bậc học tiểu học mà lại không lạc hậu so với kiến thức và yêu cầu của thời đại? Chính vì vậy cùng với việc thay đổi sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội còn theo tiến trình, năm 2002 ngành giáo dục tiến hành đổi SGK cho lớp 1 chu kỳ. Như vậy, hết năm 2009, việc thay SGK đủ một vòng từ lớp 1 đến lớp 12. Năm 2010 nhà nước yêu cầu tổ chức đánh giá tổng quan chương trình SGK 12 năm theo từng môn học ở các cấp theo chương trình, sách giáo khoa và đối tượng giáo dục và đã đạt được những kết quả cụ thể. khi thay sách đến nay, nhằm giúp o viên đưa ra phương pháp : )“ ( - – . )“ – , 2007. ”. ( – biên) , 2009. . . ,… . L ? Học sinh có và sử dụng từ ngữ chuyên ngành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 , tăng sự ? Các em có ? Những từ ngữ chuyên ngành được đưa vào giảng dạy có p hay không? i chư - 2015. 3. Đối với việc nghiên cứu hiểu và 3 khi học môn , ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 và tìm hiểu hiểu và của học sinh khi học môn học Tự nhiên và Xã hội. 3.2. - . từ ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, tìm hiểu hiểu và 3 cho . -Đ ý kiến qua việc học và . 4. 4.1. hiểu và k . 4 . Đây là trường học đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, có đầy đủ điều kiện cần thiết để chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 4.2. . Phạm vi khảo sát thực nghiệm là một trường tiểu học trong tỉnh Thái Nguyên. 5. PHƢ 5.1. từ ngữ chuyên ngành trong sách giáo khoa Tự nhiên và Xã K hội lớp 3 và khi học môn học Tự nhiên và Xã hội. 5.2. Phƣơng pháp điều tra ngôn ngữ Kết hợp quan sát thực tế với phỏng vấn để thu thập các tư liệu và thông tin cần thiết. 5.3. Phƣơng pháp miêu tả và so sánh Trình bày thực trạng, so sánh và đối chiếu nhằm rút ra đặc điểm chung về khả năng hiểu và sử dụng từ ngữ chuyên ngành của học sinh lớp 3 khi học môn Tự nhiên và Xã hội. 6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 6.1. Về lí thuyết giúp hình dung về giáo dục ngôn ngữ trong việc dạy và học về từ ngữ chuyên ngành ở lớp 3 bậc tiểu học sao cho phù hợp và hiệu quả. 6.2. Về được học sinh tiếp nhận từ lớp 3 hay không. : . 7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3 chương: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 CHƢƠNG 1: Cơ sở lí luận CHƢƠNG 2: Khảo sát từ ngữ chuyên ngành trong sách Tự nhiên và Xã hội lớp 3 CHƢƠNG 3: Khảo sát thực tế khả năng hiểu và sử dụng từ ngữ chuyên ngành của học sinh lớp 3 khi học môn Tự nhiên và Xã hội, những nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp Phụ lục gồm có: - Phụ lục 1: Bảng tìm hiểu thái độ của học sinh đối với chủ đề và môn học. - Phụ lục 2: Bài 7 (tr.17) Hoạt động tuần hoàn. - Phụ lục 3: Kết quả khảo sát từ ngữ chuyên ngành ở một số chủ đề trong sách giáo khoa Tự nhiên và xã hội. - Phụ lục 4: Kết quả khảo sát khả năng hiểu và sử dụng từ ngữ chuyên ngành trên thực tế của học sinh lớp 3 khi học môn Tự nhiên và xã hội. - Phụ lục 5: Một số hình ảnh về học sinh và trường Tiểu học Độc Lập. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Nói đến giáo dục là nói đến ngôn ngữ, đây là hai vấn đề nhưng được gắn bó chặt chẽ với nhau. Ngôn ngữ là yếu tố cơ bản tạo tiền đề để giáo dục lưu giữ, phát triển tri thức của nhân loại qua đối tượng là học sinh. Mỗi thời đại, lượng tri thức thay đổi đòi hỏi con người phải thích ứng. Giáo dục phù hợp với thời đại là mục tiêu quan trọng của nhiều nước trên thế giới và Việt Nam. Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất là việc cải cách trong lĩnh vực giáo dục để bắt kịp theo nhịp bước của thời đại. Việc cải cách giáo dục được thể hiện trên nhiều phương diện đặc biệt ở nội dung chương trình, phương pháp, đối tượng và sách giáo khoa. Những vấn này lại gắn với trình độ, lứa tuổi của từng lớp, từng cấp học. Trong chương này chúng tôi xin được trình bày 3 nội dung: 1) Những vấn đề quan trọng của giáo dục có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Thuật ngữ - từ ngữ chuyên ngành. 2) Những yêu cầu bức thiết của giáo dục ở thế kỉ XXI, cấp Tiểu học và học sinh tiểu học: đặc điểm tâm lý và tư duy. 3) Giới thiệu về học sinh và trường Tiểu học Độc lập, phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên. 1.1. KHÁI NIỆM TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH Ngôn ngữ từ khi ra đời đã trở thành phương tiện giao tiếp quan trọng của con người. Ngôn ngữ với 3 chức năng chính: để chỉ nghĩa, để thông báo và để khái quát hóa (có quan hệ với tư duy). Chức năng chỉ nghĩa: để chỉ chính bản thân sự vật hiện tượng, để gắn với một biểu tượng nào đó của sự vật hiện tượng và có chức năng làm phương tiện cho sự tồn tại, truyền đạt và nắm vững các kinh nghiệm xã hội, lịch sử loài người. Chức năng thông báo: dùng để truyền đạt và tiếp nhận thông tin, để biểu cảm qua đó thúc đẩy điều chỉnh hành động con người với chức năng khái quát hóa cao, hoạt động trí tuệ phải dùng ngôn ngữ làm công cụ. Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt đã trở thành phương tiện nhận thức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con người. Với đặc điểm của mình, ngôn ngữ còn được coi là phương tiện để tư duy, trong tư duy nhất thiết phải có sự tham gia ngôn ngữ và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 ngôn ngữ bao giờ cũng chứa nội dung, ý nghĩa của sự vật, hiện tượng, cho nên người ta nói ngôn ngữ là vỏ bọc ngoài của tư duy. Nhờ có ngôn ngữ, con người mới có phương tiện để nhận thức và thể hiện nhận thức của mình, để giao tiếp và hợp tác với nhau… Nói đến sự phát triển của xã hội không thể không nói đến vai trò đặc biệt quan trọng của ngôn ngữ. Từ ngữ chuyên ngành và thuật ngữ Trong cuốn Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học do Nguyễn Như Ý chủ biên (1997) đã định nghĩa rằng: “Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ biểu đạt chính xác một khái niệm của một lĩnh vực chuyên môn nào đó. Thuật ngữ nằm trong hệ thống từ vựng chung của ngôn ngữ, nhưng chỉ tồn tại trong một hệ thống thuật ngữ cụ thể, nghĩa là nó được dùng trong ngôn ngữ chuyên môn” [tr.277]. Theo Đỗ Hữu Châu trong Giáo trình Việt Ngữ (1962) nhận xét: “Thuật ngữ là những từ ngữ chuyên môn được sử dụng trong phạm vi một ngành khoa học, một nghề nghiệp hoặc một ngành kĩ thuật nào đấy. Có thuật ngữ của ngành vật lí, ngành hóa học, toán học, thương mại, ngoại giao…Đặc tính của những từ này là phải cố gắng chỉ có một ý nghĩa, biểu thị một khái niệm hay chỉ tên một sự vật, một hiện tựng khoa học, kĩ thuật nhất định” [tr.167]. Cũng theo Đỗ Hữu Châu trong Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt (1981) thì: “Thuật ngữ khoa học kĩ thuật bao gồm các đơn vị từ vựng được dùng để biểu thị những sự vật, hiện tượng, hoạt động đặc điểm…trong những ngành kĩ thuật công nghiệp và trong những ngành khoa học tự nhiên hay xã hội” [tr.221]. Như vậy thuật ngữ là một bộ phận từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ. Nó bao gồm từ và cụm từ là tên gọi chính xác của những khái niệm và những đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của con người. Toàn bộ hệ thống từ ngữ chuyên ngành của các ngành khoa học hợp lại thành vốn thuật ngữ của ngôn ngữ. Xã hội càng tiến bộ, lượng từ ngữ chuyên ngành càng nhiều, xuất hiện trong mọi lĩnh vực khác nhau của ngôn ngữ. Từ ngữ chuyên ngành là những từ ngữ chuyên dùng trong một lĩnh vực cụ thể như: từ ngữ chuyên ngành y khoa, ngành dược, ngân hàng, sinh học, tin học…Bản thân từ ngữ chuyên ngành hầu hết là thuật ngữ hoặc có gốc thuật ngữ. Trong môi trường giáo dục, từ ngữ chuyên ngành phủ khắp trên diện rộng và càng ở bậc học cao hơn lớp từ này được dùng với tư cách của thuật ngữ với tên gọi chính xác của những khái niệm và những đối tượng được nói đến. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 Các từ ngữ chuyên ngành với mức độ thống nhất là hoàn toàn khác nhau, có những từ thống nhất trên một phạm vi rộng, có từ lại thống nhất trên phạm vi hẹp hơn. Giờ đây, khi mà vốn tri thức được nâng cao, từ ngữ chuyên ngành không cách biệt hoàn toàn với từ toàn dân và các lớp từ vựng khác không phải là thuật ngữ. Màu sắc chuyên môn cũng như phạm vi sử dụng hạn chế của lớp từ chuyên ngành nhiều khi không còn hoàn toàn đối lập với ngôn ngữ toàn dân khi mà trình độ khoa học của quảng đại quần chúng được nâng cao. Khi đó, các từ ngữ chuyên ngành – trừ các từ ngữ chuyên sâu được dùng trên diện hẹp -không còn là lĩnh vực riêng của các nhà chuyên môn của những nhà khoa học nào đó. Giữa từ ngữ toàn dân và từ ngữ chuyên ngành có quan hệ xâm nhập lẫn nhau. Từ toàn dân có thể trở thành từ ngữ chuyên ngành và ngược lại. So với bộ phận khác nhau trong hệ thống từ vựng thì lớp từ ngữ chuyên ngành là bộ phận phát triển nhất. Ở các cấp học phổ thông, số lượng từ ngữ chuyên ngành xuất hiện nhiều. Đa phần các từ ngữ chuyên ngành gần với lớp từ vựng chung nhưng có gốc thuật ngữ nhằm cung cấp cho học sinh một lượng tri thức về thế giới xung quanh. Nhưng dù những từ ngữ chuyên ngành này đã được biến đổi làm cho đơn giản đi, cho phù hợp với trình độ học sinh, học sinh dễ hiểu và tiếp nhận hơn nhưng vẫn chứa đựng nghĩa mang tính khái niệm. Trong môi trường giáo dục nhất là ở bậc tiểu học, các từ ngữ chuyên ngành vốn được dùng gần với từ ngữ bình thường nhưng có gốc thuật ngữ. STT Từ điển tiếng Việt Từ ngữ chuyên ngành trong Thụât ngữ sách Tự nhiên và Xã hội 3 1 Máu d. Chất lỏng màu Máu là một chất lỏng màu Máu là một tổ chức di đỏ chảy trong các mạch đỏ, gồm có huyết tương và động được tạo thành từ của người và động vật, huyết cầu (còn gọi là các thành phần hữu hình là 2 có vai trò quan trọng tế bào máu). các tế bào (hồng cầu, nhiều mặt đối với sự bạch cầu, tiểu cầu) và sống của cơ thể. huyết tương. Côn trùng d. (sâu bọ): Côn trùng (sâu bọ) là Côn trùng hay sâu bọ, Động vật chân đốt, cơ những động vật không là một lớp động vật thể chia thành ba phần, xương sống. Chúng có 6 không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu xương http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 sống có một đôi râu, ba đôi chân và chân phân thành thuộc về ngành động chân, phần lớn có cánh. các đốt. Phần lớn các loài vật chân khớp, chúng có côn trùng đều có cánh. bộ xương ngoài làm bằng chitin, cơ thể có ba phần (đầu, ngực và bụng), ba cặp chân, mắt kép và một cặp râu. 3 Chim d: Động vật có Chim là động vật có Chim (danh pháp khoa xương sống, đầu có mỏ, xương sống. Tất cả các học: Aves) là tập hợp thân phủ lông vũ, có loài chim đều có lông vũ, các loài động vật có cánh để bay, đẻ trứng. có mỏ, hai cánh và hai xương sống, máu nóng, đi đứng bằng hai chân chân. và đẻ trứng. Các loài chim hiện đại mang các đặc điểm tiêu biểu như: có lông vũ, có mỏ không răng, đẻ trứng có vỏ cứng, chỉ số trao đổi chất cao, tim có bốn ngăn, cùng bộ xương nhẹ, chắc, hai chi trước tiến hóa thành hai cánh. Hoa. d : Cơ quan sinh Hoa: là cơ quan sinh sản Hoa hay bong là một sản hữu tính của cây hạt của cây. chồi rút ngắn mang kín, thường có màu sắc những lá biến thái làm và hương thơm. chức năng sinh sản. Là bộ phận chứa cơ quan sinh sản, đặc trưng của thực vật có hoa. Về Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
- Xem thêm -