Tài liệu Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty tnhh mtv sông hồng nha trang

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BB: Bắt buộc BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BQLDA: Ban quản lí dự án BVCC: Bảo vệ chung cƣ CSDL: Cơ sở dữ liệu. GBC: Giấy báo có. GBN: Giấy báo nợ. GĐ: Giám đốc HD: Hƣớng dẫn HĐ GTGT: Hóa đơn giá trị gia tăng HĐ GTGT: Hóa đơn giá trị gia tăng KD: Kinh doanh KPCĐ: Khinh phí công đoàn KTCN: kê toán công nợ. KTNH: Kê toán ngân hàng KTT: Kế toán trƣởng KTTL: Kế toán tiền lƣơng KTTSCĐ: Kế tóan tài sản cố định KTTT : Kế toán thanh toán. KTXL: Kế toán xây lắp NĐX: ngƣời đề xuất NTƢ: Ngƣời tạm ứng PC: Phiếu chi PKT: Phiếu kê toán. PT: Phiếu thu PTC: Phòng tổ chức SC: Sổ cái SCT: Sổ chi tiết. SNKC: Sổ nhật kí chung. TGNH: Tiền gửi ngân hàng. TQ: Thủ quỹ UNC: Ủy nhiệm chi. XL: Xây lắp DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ tại công ty Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TGNH Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng Sơ đồ 07: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tạm ứng Sơ đồ 09: Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải trả ngƣời bán Sơ đồ10: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thuế GTGT phải nộp Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thuế TNDN phải nộp Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán tổng hợp phải trả công nhân viên. DANH MỤC LƢU ĐỒ Lƣu đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển phiếu thu Lƣu đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển phiếu chi Lƣu đồ 2.3 : Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách tăng TGNH Lƣu đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ,sổ sách giảm TGNH Lƣu đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ,sổ sách bán hàng và công nợ phải thu Lƣu đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán thuế GTGT Lƣu đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán các khoản phải thu khác Lƣu đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán tăng tạm ứng Lƣu đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách kế toán giảm tạm ứng Lƣu đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ,sổ sách kế toán mua hàng và công nợ phải trả Lƣu đồ 2.11: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế TNDN phải nộp Lƣu đồ 2.12: Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán phải trả ngƣời lao động Lời mở đầu 1.Lý do lựa chọn đề tài: Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn tồn tại mối quan hệ thanh toán phải thu, phải trả với các tổ chức, cá nhân khác về cung ứng vật tƣ, hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm các khoản thanh toán với nhà nƣớc, lƣơng phải trả…Tất cả các nghiệp vụ thanh toán trên chủ yếu đƣợc thực hiện bởi vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản ngắn hạn có tính linh hoạt cao, giúp cho mọi hoạt động, quá trình giao dịch của doanh nghiệp diễn ra thuận tiện dễ dàng hơn.Trong nền kinh tế thị trừơng hiện nay thì vai trò của vốn bằng tiền ngày càng đƣợc nâng cao và là vấn đề của các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến. Bên cạh tầm quan trọng của vốn bằng tiền thì các khoản thanh toán cũng đóng vai trò không kém. Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, có vị trí quan trọng trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nợ phải trả là nguồn vốn hợp lý của doanh nghiệp, nhƣng điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng hạch toán nhƣ thế nào để mang lại lợi nhuận cao mà không ảnh hƣởng tới uy tín, nguyên tắc kinh doanh và bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Nhận thức đựơc tầm quan trọng trên nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang”. 2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài: -Vận dụng lý thuyết và thực tiễn nhằm bổ sung, củng cố hệ thống kiến thức đã học. -Hệ thống hóa những vấn đề chung về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán. -Phân tích thực trạng tình hình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.Đánh giá chung những mặt đạt đƣợc và những mặt còn tồn tại từ đó đƣa ra những biện pháp sử lý kịp thời, đúng đắn cho hoạt động kinh doanh của công ty. 3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu đề tài: -Đề tài đƣợc xây dựng trên cở sở tổng hợp các dữ liệu, các sự việc xảy ra trong thực tế. Ngoài ra còn sử dụng các phƣơng pháp phân tích, so sánh, thống kê và phỏng vấn trực tiếp. Phạm vi nghiên cứu đề tài là: hệ thống công tác hạch toán qua đó đi sâu tìm hiểu, phân tích kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong quý IV năm 2010 tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang. -Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là: “ Thực trạng công tác hạch toán, kế toán vồn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang”. 4.Kết cấu đề tài: Ngoài mở đầu, kết luận, nội dung đề tài gồm có: -Chƣơng 1: Cơ sở lí luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán. -Chƣơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang. -Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang. 5. Những đóng góp của đề tài: -Đề tài đã đánh giá đúng thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty. -Đề tài đã chỉ ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm của công tác hạch toán, kế toán vốn bằng tiền và nêu ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang. -Đề tài đã giúp em hiểu rõ hơn về công tác hạch toán, kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán cả về mặt lý thuyết cũng nhƣ thực tế ở các doanh nhgiệp sản xuất kinh doanh. -Do kinh nghiệm thực tiễn và khả năng nhận thức còn hạn chế nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự bổ sung sửa chữa, góp ý của các thầy cô, anh chị trong công ty để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Trang Trang bìa phụ ........................................................................................................... Mục lục ..................................................................................................................... Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................ Danh mục sơ đồ........................................................................................................ Danh mục lƣu đồ ..................................................................................................... Lời mở đầu .............................................................................................................. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN ...................................................................... 1 1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN ........................................................................ 1 1.1.1.Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền ............................................. 1 1.1.1.1.Khái niệm và phân loại: ............................................................................. 1 1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: ....................................................... 1 1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: ........................................................ 1 1.1.2Kế toán tiền mặt tại quỹ ................................................................................. 2 1.1.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán: ................................................................... 2 1.1.2.2. Tài khoản sử dụng: .................................................................................. 3 1.1.2.3Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt: ........................................................... 3 1.1.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán: ................................................................... 4 1.1.3.2. Tài khoản sử dụng: ................................................................................... 5 1.1.3.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng: ........................................ 5 1.1.4.Kế toán tiền đang chuyển: ............................................................................. 5 1.1.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: ..................................................................... 5 1.1.4.2. Tài khoản sử dụng: ................................................................................... 6 1.1.4.3. Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển: .......................................................... 6 1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN ................................................... 6 1.2.1. Những vấn đề chung về kế toán các khoản thanh toán ................................ 6 1.2.1.1. Khái niệm: ................................................................................................. 6 1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán: ............................................................................... 7 1.2.1.3. Nhiệm vụ: ................................................................................................. 8 1.2.2. Kế toán phải thu khách hàng ........................................................................ 8 1.2.2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán. .......................................................... 8 1.2.2.2.. Tài khoản sử dụng: .................................................................................. 9 1.2.2.3.. Sơ đồ hạch toán: .................................................................................... 10 1.2.3. Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ: ........................................................... 10 1.2.3.1.Nội dung : ................................................................................................. 10 1.2.3.2. Tài khoản sử dụng: ................................................................................ 11 1.2.3.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào đƣợc khấu trừ: 11 1.2.4. Kế toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ nội bộ .................................... 11 1.2.4.1.Nội dung: .................................................................................................. 12 1.2.4.2.Nguyên tắc hạch toán: .............................................................................. 12 1.2.4.3.Tài khoản sử dụng: ................................................................................. 12 1.2.5. Kế toán các khoản phải thu khác ............................................................... 13 1.2.5.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: ......................................................... 13 1.2.5.2.Tài khoản sử dụng: [1, tr. 55] ................................................................... 13 1.2.5.3. Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác ............................................... 14 1.2.6. Kế toán các khoản tạm ứng ........................................................................ 14 1.2.6.1. Nguyên tắc hạch toán. ............................................................................. 15 1.2.6.2. Tài khoản sử dụng. .................................................................................. 15 1.2.6.3. Sơ đồ hạch toán ....................................................................................... 15 1.2.7.Kế toán các khoản phải trả ngƣời bán ......................................................... 15 1.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán. .......................................................... 15 1.2.7.2. Tài khoản sử dụng: ................................................................................ 16 1.2.7.3.Sơ đồ phản ánh các khoản phải trả ngƣời bán: ........................................ 17 1.2.8. Kế toán khoản phải trả ngƣời lao động và các khoản trích theo tiền lƣơng.17 1.2.8.1.Nội dung: .................................................................................................. 17 1.2.8.2.Tài khoản sử dụng: ................................................................................... 18 1.2.8.3. Sơ đồ kế toán “ Phải trả ngƣời lao động”: .............................................. 18 1.2.9. Kế toán phải trả phải nộp khác................................................................... 18 1.2.9.1.Nội dung: .................................................................................................. 18 1.2.9.2.Tài khoản sử dụng: .................................................................................. 19 1.2.10. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc........................................ 19 1.2.10.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán. ....................................................... 19 1.2.10.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................. 20 1.2.10.3.Sơ đố hạch toán: ..................................................................................... 21 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG HỒNG NHA TRANG ..................................................................................................... 22 2.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV SÔNG HỒNG NHA TRANG .. 22 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triến của công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang ............................................................................................................. 22 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang23 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang............ 23 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán ............................................................................ 26 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................... 26 2.1.4.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán : ...................................................... 28 2.1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán . ....................................................... 33 2.1.4.4. Chế độ sổ kế toán : .................................................................................. 36 2.1.4.5 . Hệ thống báo báo tài chính : Bao gồm 4 mẫu ........................................ 36 2.1.4.6 . Một số chính sách kế toán ...................................................................... 36 2.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA .......................................................................................................... 38 2.2.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: .............................................................................................. 38 2.2.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:39 2.2.3. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới .......................... 40 2.3 Thực trạng Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH MTV Sông Hồng Nha Trang................................................................................ 41 2.3.1 Kế Toán vốn bằng tiền ................................................................................ 41 2.3.1.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ .......................................................................... 41 2.3.1.2. Kế toán tiền gởi ngân hàng ..................................................................... 49 2.3.2. Kế toán các khoản thanh toán . .................................................................. 54 2.3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng .................................................. 54 2.3.2.2 . Kế toán thuế GTGT đầu vào ................................................................. 59 2.3.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác ........................................................... 63 2.3.2.4 Kế toán các khoản ứng trƣớc .................................................................. 66 2.3.2.5 Kế toán các khoản phải trả ngƣời bán ..................................................... 73 2.3.2.6 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc........................................ 78 2.3.2.7 Kế toán các khoản phải trả Công nhân viên............................................. 84 2.3.2.8 Kế toán các khoản phải nộp khác............................................................ 88 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN CỦA CÔNG TY THỜI GIAN QUA ....................................... 90 2.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc: ........................................................................ 90 2.4.2. Những mặt tồn tại cần khắc phục:.............................................................. 91 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG HỒNG NHA TRANG .................................. 93 3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác kế toán: .................................................... 93 3.2.Giải pháp 2: Tổ chức quản lí chặt chẽ các khoản thu chi tại công ty: ........... 98 3.3. Giải pháp 3: Cần hoàn thiện phƣơng pháp lập dự toán tiền mặt và xác định nhu cầu tiền mặt cần dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh: ..................... 100 3.4. Giải pháp 4: Giảm khối lƣợng công việc trong công tác thu tiền nƣớc của các hộ ở chung cƣ ..................................................................................................... 101 3.5. Giải pháp 5 : Lập chứng từ phiếu thu - chi bằng tay................................... 101 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 105 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1.1.Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền 1.1.1.1.Khái niệm và phân loại: [1, tr. 38] Tiền là bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dƣời hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Phân loại tiền theo nơi quản lí, tiền bao gồm : tiền đang tồn tại quỹ, các khoản tiền gửi không kì hạn ở các ngân hàng, các tổ chức tín dụng… và tiền đang chuyển. Phân loại tiền theo hình thức, tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý( ở các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh đá quý, vàng bạc). 1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: [1, tr. 39,40] Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng mọt đơn vị tiền tệ thông dụng khác. Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ theo đúng quy định. Phần nguyên tệ đƣợc theo dõi riêng chi tiết tren tài khoản 007 “ Ngoại tệ các loại” Đối với vàng bạc, đá quýchỉ phản ánh vòa tài khoản thuộc nhóm vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vàng bạc đá quý. Đồng thời các doanh nghiệp này phải mở sổ theo dõi chi tiết vàng bạc, đá quý theo từng loại,trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất.Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý thì phản ánh vào hàng tồn kho. Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng bạc, đá quý kế toán áp dụng một trong bốn phƣơng pháp tính giá xuất kho: FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh. 1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: [1, tr. 39] 2 Phản ánh kịp thời các khoản thu chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ. Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời trƣờng hợp chi tiêu lãng phí. So sánh đối chiếu kịp thời, thƣờng xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với số kiễm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trƣờng hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý. 1.1.2Kế toán tiền mặt tại quỹ 1.1.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán: [1, tr. 41-45] Thủ quỹ là ngƣời chịu trách nhiệm mở sổ quỹ, ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ thanh toán thu, chi tiền mặt tại quỹ. Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: - Phiếu thu - Phiếu chi - Biên lai thu tiền - Bảng kê vàng, bạc, đá quý - Bảng kiểm kê quỹ - Chứng từ khác có liên quan. Việc thu tiền hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi hoặc các chứng từ nhập xuất hợp lệ. Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt, thủ quỹ tiến hành ký tên, đóng dấu vào các chứng từ đó và sử dụng nó để ghi vào sổ quỹ. Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán thanh toán. Kế toán thanh toán cũng căn cứ vào các chứng từ này để phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên các sổ kế toán để đối chiếu với sổ thu tiền mặt, chi tiền mặt….Riêng vàng, bạc, đá quỹ, ký cƣợc, ký quỹ thì phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ sau khi đã làm song các thủ tục cân, đong, đo, đếm số lƣợng, trọng lƣợng, giám định chất lƣợng và niêm phong của ngƣời ký quỹ, ký cƣợc. 3 Hàng ngày thủ quỹ phải thƣờng xuyên kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại nguyên nhân đề ra biện pháp giải quyết thích hợp. 1.1.2.2. Tài khoản sử dụng: [1, tr. 40] Tài khoản: 111 – Tiền mặt; Tài khoản này đƣợc dùng để phản ảnh tình hình thu chi tiền mặt, tồn quỹ tiền mặt của Doanh Nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý. TK 111 có 3 tài khoản cấp 2: TK 1111: Tiền Việt Nam TK 1112: Ngoại tệ TK 1113: Vàng bạc, đá quý 1.1.2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền mặt: [1, tr. 40] 4 111 15*,21*... 411 Nhân vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt Chi tiền mặt mua vật tư hàng hóa, TSCĐ 627,641,642,811... 331,341... Vay ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ tiền mặt Chi tiền mặt để chi phí 511,512,515,711... Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền Chi tiền mặt để trả nợ 121,128,221,222,223,228... 131,138,141,144... Thu hồi các khoản nợ, ứng trước bằng tiền mặt 121,128,221,222,228... Thu hồi các khoản đầu tư bằng tiền mặt 311,331,334,338.. . Chi tiền mặt đi đầu tư 144,244 Chi tiền mặt đi kí cược, kí quỹ 1381 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 3381 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thừa 1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 1.1.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán: [1, tr. 46] Tiền gửi ngân hàng là giá trị các loại vốn bằng tiền mà doanh nghiệp gửi tại các Ngân hàng, các kho bạc Nhà Nƣớc. Trong công tác quản lý tiền gửi ngân hàng kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tiền khác nhau hoặc gửi tại nhiều nơi khác nhau. Kế toán phải căn cứ vào giấy báo nợ, giấy báo có hoặc bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc nhƣ uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, cheque … để phản ánh tình tăng giảm của tiền gửi Ngân Hàng vào các sổ sách cần thiết. Khi nhận đƣợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ Ngân Hàng thì 5 doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân Hàng để cùng đối chiếu, xác minh và kịp thời xử lý. 1.1.3.2. Tài khoản sử dụng: [1, tr. 46] Tài khoản: 112 “ Tiền gửi Ngân hàng ” Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1121: tiền gửi Ngân hàng VND + Tài khoản 1122: tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ + Tài khoản 1123: vàng, bạc, kim khí đá quý gửi tại Ngân hang 1.1.3.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng: [1, Tr. 47] 112 111 111 Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về nhập quỹ 15*,21*... 411,311,341... Nhân vốn góp của các chủ sở hữu hoặc đi vay bằng TGNH Chi TGNH mua vật tư hàng hóa, TSCĐ 627,641,642,811... 511,512,515,711... Doanh thu, thu nhập khác bằng TGNH Chi TGNH để chi phí 131,138,141,144... Thu hồi các khoản nợ, ứng trước bằng tiền TGNH 121,128,221,222,228... Chi TGNH để trả nợ 311,331,334,338.. . 121,128,221,222,223,228... Chi TGNH đi đầu tư Thu hồi các khoản đầu tư bằng tiền TGNH 1388 Chênh lệch thiếu TGNH chưa rõ nguyên nhân 3388 Chênh lệch thừa TGNH chưa rõ nguyên nhân 1.1.4. Kế toán tiền đang chuyển: 1.1.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: [1, tr. 48] Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã gửi vào Ngân hàng, Kho bạc nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có hoặc đã nộp vào bƣu điện để chuyển thanh toán nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có của đơn vị thụ hƣởng. 6 Ngoài các nội dung trên tiền đang chuyển còn bao gồm các khoản sau: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng. - Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc. Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, cuối kì hoạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển để phản ánh đầy đủ các khoản tiền của doanh nghiệp. Chứng từ làm căn cứ hàc toán tiền đang chuyển gồm: Phiếu chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền… 1.1.4.2. Tài khoản sử dụng: [1, tr. 48] Tài khoản 113: “ Tiền đang chuyển ” 1.1.4.3. Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển: [1, tr. 49] 113 112 111 Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có 511,711,33311,131... Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền đang chuyển Doanh thu bán hàng… hoặc thu các khoản nợ, chuyển thẳng vào ngân hàng hoặc chuyển trả người bán nhưng chưa nhận được giấy báo 331... Khi nhận được giấy báo của người hưởng thụ 1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1.2.1. Những vấn đề chung về kế toán các khoản thanh toán 1.2.1.1. Khái niệm: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với ngƣời bán, thanh toán với ngƣời mua, với 7 công nhân viên… Các khoản thanh toán của doanh nghiệp thƣờng đƣợc chia thành 2 loại khác nhau: các khoán phải thu và các khoản phải trả. Các khoản phải thu: Trong quá trình kinh doanh, khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ cho khách hàng nhƣng chƣa đƣợc khách hàng thanh toán sẽ hình thành khoản phải thu. Ngoài ra phải thu cón phát sinh trong các trƣờng hợp nhƣ bắt bồi thƣờng, cho mƣợn vốn tạm thời, khoản ứng trƣớc tiền cho ngƣời bán, các khoản tạm ứng, các khoản kí quỹ, kí cƣợc…[1, tr. 50,51] Các khoản phải trả: Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: phải trả ngƣời bán, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, thuế và các khoản phải trả trả phải nộp nhà nƣớc, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác….[1, tr. 174,175] 1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán: [1, tr. 51,175-177] Nợ phải thu cần đƣợc hạch toán chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ cho từng khoản và thƣờng xuyên đôn đốc kiểm tra thu hồi nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn và nợ nần dây dƣa. Các khách hàng không thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt, séc... mà thanh toán bằng hàng hoặc bù trừ công nợ thì cần phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ liên quan nhƣ biên bản đối chiếu công nợ, bù trừ công nợ. Phải xác minh tại chỗ hoặc yêu câu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chƣa có khả năng thu đƣợc để làm căn cứ lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Các khoản phải thu chủ yếu có số thu bên nợ nhƣng trong quan hệ với từng khách hàng, có thể xuất hiện số dƣ bên có trong trƣờng hợp nhận tiền ứng trƣớc, trả trƣớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu mọi khoản nợ của doanh nghiệp phải đƣợc theo dõi chi tiết số phải trả, số đã trả cho chủ nợ. Tổng số nợ phải trả của mỗi tài khoản phải bằng tổng số nợ phải trả của các chủ nợ cùng tài khoản. Phải theo dõi chi tiết theo từng đối tƣợng phải trả và ghi chép theo từng lần thanh toán. 8 Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải đƣợc phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản nợ phải trả. Cuối niên độ kế toán, số dƣ các khoán nợ phải trả bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý phải đƣợc đánh giá theo tỷ giá mua của Ngân hàng, giá thị trƣờng đã phản ánh giá trị thực của vốn kinh doanh. Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch bán hàng thƣờng xuyên hoặc có nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán cân phải kiểm tra đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ. Tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dƣ bên có. Nhƣng quan hệ với từng chủ nợ các tài khoản này có thể có số dƣ bên nợ, phản ánh số đã trả lớn hơn số phải trả. 1.2.1.3. Nhiệm vụ: [1, tr. 51,177] Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo đúng đối tƣợng phải thu phải trả. Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác, rõ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán. Vận động hình thức tiên tiến hợp lí để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hẹn, giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, thu nộp ngân sách Nhà Nƣớc, chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn. 1.2.2. Kế toán phải thu khách hàng 1.2.2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán. [1,tr. 51] Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tƣ, hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ …mà khách hàng đã nhận của Doanh Nghiệp nhƣng chƣa thanh toán tiền hàng. Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, Doanh Nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trƣớc khi quyết định bán chịu hoặc phải có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo phải thu đƣợc các khoản phải thu từ khách hàng. Trong quá trình hạch toán các khoản phải thu khách hàng cần tôn trọng các quy định sau đây: 9 - Phải chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. - Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại: Có thể trả đúng hạn, khó đòi, hoặc không có khả năng thu hồi để làm căn cứ xác định lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý. - Mọi khoản thanh toán với khách hàng phải đƣợc ghi chép vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan đƣợc lập theo đúng phƣơng pháp, quy định nhƣ: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, các chứng từ thanh toán tiền hàng, biên bản đối chiếu bù trừ công nợ… - Đối với khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ thì phải qui đổi theo tỷ giá cuối kỳ. 1.2.2.2.. Tài khoản sử dụng: [1, tr. 52] Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng Tài khoản có liên quan khác 10 1.2.2.3.. Sơ đồ hạch toán: [ 1; tr. 53] 131 635 511,515... Chiết khấu thanh toán cho khách hàng Doanh thu bán hàng 33311 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Thuế VAT( nếu có) 711 521,531,532... 33311 Thu nhập do thanh lý, bán TSCĐ Thuế VAT( Nếu có) 111,112 Các khoản chi hộ khách hàng 111,112,113... Khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước 139,642 Nợ khó đòi sử lí xóa sổ 004 Đồng thời ghi 1.2.3. Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ: 1.2.3.1.Nội dung : [3,tr. 2-4] Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ, phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Đối tƣợng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tƣợng có quy định riêng. Đối tƣợng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán đƣợc ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa ,dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hang hóa nhập khẩu.
- Xem thêm -