Tài liệu Kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần lâm nghiệp 19.

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 78 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã số: 60.34.30 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học : TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH Phản biện 1: PGS. TS Hoàng Tùng Phản biện 2: PGS.TS Chúc Anh Tú Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 03 năm 2014. Có thể tìm hiểu luận văn tại: Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành chế biến gỗ là một trong những ngành thế mạnh của tỉnh Bình Định, chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên từ đầu năm 2011 đến nay, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chủ lực này đang trên đà sụt giảm do tình hình sản xuất kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn như chi phí đầu vào tăng cao nhưng đầu ra không tăng, lãi suất ngân hàng cao, DN khó tiếp cận với nguồn vốn vay, hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ chậm, lượng hàng tồn kho lớn… Để duy trì hoạt động, ổn định sản xuất kinh doanh, DN phải liên tục cải tiến quy trình sản xuất, tăng cường giám sát tại nguồn, kiểm soát năng suất lao động, quản lý trực quan mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế tối đa mọi hình thức lãng phí ở nhà máy nhằm tiết giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm….mặt khác phải quan tâm đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp. Đây là một trong những vấn đề bức thiết quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đổi mới quản trị doanh nghiệp sẽ tạo động lực thúc đẩy sự thay đổi hệ thống kế toán, kế toán quản trị trong các doanh nghệp, đặc biệt là kế toán trách nhiệm, một công cụ hữu hiệu giúp nhà quản trị doanh nghiệp có thể quản lý, điều hành hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán trách nhiệm được nghiên cứu và giảng dạy trong một số trường Đại học Việt Nam vào những năm 1990, tuy nhiên mức độ ứng dụng kế toán trách nhiệm vào thực tiễn các doanh nghiệp chưa được phổ biến và còn nhiều hạn chế. 2 Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 là Công ty hoạt động trong ngành chế biến và xuất khẩu gỗ đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định. Không nằm ngoài những khó khăn chung của ngành, nên trong những năm qua giá trị sản xuất của Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 tăng trưởng không cao. Do đó để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập quốc tế, Công ty cần đánh giá và hoàn thiện hệ thống quản lý trách nhiệm tại Công ty sao cho hiệu quả và khoa học. Đồng thời, đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty. Xuất phát từ những yêu cầu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện đề tài “Kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19” làm luận văn thạc sỹ kinh tế. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp; - Phân tích thực trạng kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19; - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp định tính kết hợp với thống kê thực tế để từ đó phân tích tổng hợp các vấn đề lý luận, thực trạng và xác lập các quan điểm, phương hướng, nội dung hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm. 3 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán trách nhiệm Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19. Chương 3: Hoàn thiện kế toán trách nhiệm Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 1.1.1. Khái niệm kế toán trách nhiệm Kế toán trách nhiệm là một công cụ được thiết lập để ghi nhận, cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp để từ đó đánh giá, nối kết các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp với mục tiêu chung của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động đúng định hướng, trật tự và hiệu quả [4]. 1.1.2. Mục tiêu kế toán trách nhiệm a. Cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm các cấp quản lý trong doanh nghiệp b.Cung cấp cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp giữa các quyết định bộ phận với mục tiêu chung của doanh nghiệp c. Đảm bảo sử dụng hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực của tổ chức 4 1.1.3. Chức năng kế toán trách nhiệm - Chức năng thông tin - Chức năng xác định trách nhiệm 1.1.4. Sự cần thiết, vai trò của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp a. Sự cần thiết của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm nhằm đo lường, đánh giá trách nhiệm cũng như thành quả của nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động đúng định hướng, hữu hiệu và hiệu quả [8]. b. Vai trò của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp - Cung cấp thông tin thực hiện chức năng tổ chức và điều hành của doanh nghiệp - Cung cấp thông tin thực hiện chức năng kiểm soát quản lý và kiểm soát tài chính - Định hướng nhà quản trị đến mục tiêu chung của tổ chức 1.2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ - CƠ SỞ HÌNH THÀNH KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 1.2.1. Khái niệm về phân cấp quản lý Phân cấp quản lý là sự phân quyền cho cấp dưới, dẫn đến sự phân định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm trong quản lý cho cấp dưới dựa trên cơ sở cấu trúc phân quyền mà nhà quản trị đã lựa chọn [10]. 1.2.2. Vai trò của phân cấp quản lý đối với việc hình thành kế toán trách nhiệm Hệ thống kế toán trách nhiệm gắn liền với sự phân cấp về quản lý. Phân cấp quản lý gắn liền với nội dung kế toán trách nhiệm. Qua phân cấp quản lý sẽ xác định được quyền hạn và trách nhiệm ở mỗi cấp rõ ràng, nên có cơ sở cho việc đánh giá kết quả hoạt động của 5 từng bộ phận, tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải nằm trong tầm kiểm soát của nhà quản trị theo sự phân cấp từ cao đến thấp. Phân cấp quản lý vừa là tiền đề vừa là động lực thúc đẩy sự hình thành kế toán trách nhiệm [10]. 1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp a. Khái niệm và bản chất trung tâm trách nhiệm - Trung tâm trách nhiệm được định nghĩa như một bộ phận trong một tổ chức, nơi mà nhà quản trị bộ phận chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động của đơn vị mình. - Bản chất của trung tâm trách nhiệm được mô tả như sau: Trung tâm trách nhiệm Đầu vào: Nguồn lực Công việc Đầu ra: Sản phẩm/Dịch vụ b. Các loại trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí; Trung tâm chi phí định mức; Trung tâm chi phí tùy ý; Trung tâm doanh thu; Trung tâm lợi nhuận;Trung tâm đầu tư . 1.3.2. Hệ thống thông tin phục vụ đánh giá trách nhiệm của các trung tâm a. Hệ thống thông tin dự toán • Khái quát về dự toán: Dự toán là tổng thể các dự tính được thể hiện qua một cơ cấu nhất định thông qua việc cụ thể hóa bằng con số nội dung của các kế hoạch, dự án. 6 Dự toán phải được lập dựa trên nguồn thông tin từ nhiều phía, sử dụng một cách đồng bộ. • Dự toán dài hạn và dự toán ngắn hạn: - Dự toán dài hạn: Trong các doanh nghiệp sản xuất dự toán dài hạn chính là việc lập chiến lược sản xuất kinh doanh. Các dự án đầu tư dài hạn đòi hỏi khoản đầu tư lớn thực hiện trong một thời gian dài tạo tiền đề cho sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai. - Dự toán ngắn hạn: Dự toán sản xuất kinh doanh ngắn hạn thường được lập cho một năm phù hợp cho một năm tài chính của doanh nghiệp dùng để đánh giá các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch đặt ra. b. Chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm trách nhiệm • Các chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm chi phí Trung tâm chi phí được chia thành hai loại là trung tâm chi phí tiêu chuẩn (định mức) và trung tâm chi phí dự toán (tùy ý). - Trung tâm chi phí tiêu chuẩn (Standard cost center): + Về mặt hiệu quả: được đánh giá thông qua việc hoàn thành kế hoạch sản lượng sản xuất đúng thời hạn và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. + Về mặt hiệu năng: được đo lường thông qua việc so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí định mức, phân tích biến động và xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình thực hiện định mức chi phí - Trung tâm chi phí dự toán (discretionary expense center): + Về mặt hiệu quả: được đánh giá thông qua việc so sánh giữa đầu ra và mục tiêu phải đạt được của trung tâm. + Về mặt hiệu năng: được đánh giá qua những chỉ tiêu cơ bản sau: 7 Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí dự toán Chi phí thực tế Chênh lệch tỷ lệ chi phí trên giá = trị sản xuất Giá trị sản xuất Chi phí dự toán - Giá trị sản xuất dự toán dự toán • Các chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm doanh thu - Về mặt hiệu quả: sẽ đối chiếu giữa doanh thu thực tế đạt được với doanh thu dự toán của bộ phận. - Về mặt hiệu năng: so sánh giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán của trung tâm khi đo lường hiệu năng của trung tâm doanh thu. • Các chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm lợi nhuận Để đánh giá kết quả thực hiện được của trung tâm lợi nhuận, kế toán quản trị đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận qua các chỉ tiêu sau: + Tổng lợi nhuận + Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu • Các chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm đầu tư Đối với trung tâm này, chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đó là: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (return on investment – ROI). c. Báo cáo đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm - Báo cáo trách nhiệm tại trung tâm chi phí: Các báo cáo của các trung tâm chi phí sẽ được tách biệt thành báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn gắn với khối sản xuất, khối mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ quá trình sản xuất, báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí dự toán gắn với khối quản lý, kinh doanh. 8 - Báo cáo trách nhiệm tại trung tâm doanh thu: Báo cáo trách nhiệm tại các trung tâm doanh thu nhằm mục đích đánh giá trách nhiệm và thành quả hoạt động dựa trên báo cáo thực hiện doanh thu thực tế so với doanh thu dự toán ban đầu, đồng thời phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu như: giá bán, sản lượng và cơ cấu tiêu thụ. - Báo cáo trách nhiệm tại trung tâm lợi nhuận: Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận nhằm đánh giá trách nhiệm của trung tâm này dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh. Và thường được trình bày theo dạng số dư đảm phí, nhằm mục đích xác định số dư của từng bộ phận trong phạm vi được phân cấp và kiểm soát về chi phí, doanh thu của bộ phận. Đồng thời qua đó đánh giá được phần đóng góp của từng bộ phận vào lợi nhuận chung của toàn công ty. - Báo cáo trách nhiệm tại trung tâm đầu tư: Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư nhằm mục đích đánh giá trách nhiệm, hiệu quả đầu tư của trung tâm đầu tư. Nhà quản trị thường sử dụng báo cáo thông qua chỉ tiêu cơ bản như tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) để đánh giá khả năng sinh lợi từ các nguồn lực đầu tư [13]. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 9 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty 2.1.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý ở Công ty a. Cơ cấu bộ máy quản lý b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 2.1.4. Phân cấp quản lý ở Công ty Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 có sự phân cấp quản lý tài chính về vốn, tài sản và các nguồn lực khác như sau: a. Tại Công ty - Về quản lý, sử dụng vốn và tài sản: Công ty sử dụng vốn để phục vụ SXKD theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển. - Về quản lý doanh thu: Ngoài thực hiện kế hoạch SXKD chính, Công ty còn được quyền cho thuê nhà, xưởng, kho tàng và máy móc thiết bị. - Về quản lý công nợ: Đối với khách hàng đến giao dịch mua bán với Công ty cũng như các Xí nghiệp có thể được Công ty hoặc Xí nghiệp cho nợ. - Về quản lý lao động: Quản lý số lượng CBCNV trong toàn Công ty và thực hiện chế độ chính sách cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Nộp Ngân sách Nhà nước các loại thuế thuộc hoạt động SXKD của Công ty. Trích lập và nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong toàn Công ty. 10 - Sau khi Công ty thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho NSNN, lợi nhuận còn lại được phân phối theo điều lệ của Công ty. b. Tại các Xí nghiệp Các Xí nghiệp trực thuộc Công ty hạch toán phụ thuộc, được mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch, thanh toán phục vụ sản xuất kinh doanh. - Về quản lý, sử dụng vốn và tài sản: Các Xí nghiệp được giao quản lý và sử dụng tài sản. -Về quản lý lao động: Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của Xí nghiệp theo quy hoạch được Công ty phê duyệt. Bố trí sử dụng cán bộ đúng chức danh, tiêu chuẩn nội dung công tác được giao. - Về quản lý doanh thu, chi phí: + Về quản lý doanh thu: Công ty giao cho Xí nghiệp quản lý toàn bộ doanh thu bán hàng tại Xí nghiệp. + Về quản lý chi phí: Công ty giao cho Xí nghiệp quản lý toàn bộ chi phí phát sinh tại đơn vị mình. 2.1.5 Tổ chức kế toán tại Công ty a. Tổ chức bộ máy kế toán Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được mô tả bởi sơ đồ 2.4 (xem phụ lục 1) - Bộ máy kế toán văn phòng Công ty: có chức năng hạch toán theo dõi công tác kế toán của Công ty, bên cạnh đó chịu trách nhiệm kiểm soát, hướng dẫn, chỉ đạo các bộ phận kế toán của xí nghiệp. - Bộ máy kế toán của các Xí nghiệp: có nhiệm vụ theo dõi công tác kế toán tại xí nghiệp của mình. b. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty - Công ty sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. 11 - Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty áp dụng theo quyết định 15/2006 của Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, tuân thủ Luật kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam. 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 2.2.1. Các trung tâm trách nhiệm trong Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 Với sự phân cấp quản lý như trên, đã biểu hiện nên các trung tâm trách nhiệm trong cơ cấu quản lý của Công ty. Cụ thể, biểu hiện các trung tâm trách nhiệm như sau: a. Trung tâm chi phí -Trung tâm chi phí định mức: các phân xưởng sản xuất tại các Xí nghiệp và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tại Công ty là biểu hiện của trung tâm chi phí định mức. -Trung tâm chi phí tùy ý: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thống kê - Kế toán – Tài chính tại Công ty và các Xí nghiệp là biểu hiện của trung tâm chi phí tùy ý b. Trung tâm doanh thu Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tại Công ty và các Xí nghiệp là biểu hiện của trung tâm doanh thu. c. Trung tâm lợi nhuận Các Xí nghiệp trực thuộc Công ty và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tại Công ty là biểu hiện của trung tâm lợi nhuận. d. Trung tâm đầu tư Công ty là trung tâm đầu tư. Giám đốc Công ty là đại diện của Hội đồng quản trị, có quyền và trách nhiệm kiểm soát toàn bộ hoạt động của Công ty. 12 2.2.2. Công tác lập kế hoạch phục vụ đánh giá trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 a. Kế hoạch nguyên liệu phục vụ SXKD Vào thời điểm cuối năm, căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký kết hàng năm, các Xí nghiệp lập và gửi cho ban lãnh đạo Công ty kế hoạch nguyên liệu phục vụ SXKD theo năm. Chịu trách nhiệm chính cho việc lập kế hoạch nguyên liệu phục vụ SXKD là Giám đốc tại mỗi Xí nghiệp. Trên cơ sở các kế hoạch nguyên liệu SXKD của các Xí nghiệp, Công ty điều chỉnh, cân đối và tổng hợp để hình thành nên kế hoạch nguyên liệu SXKD cho toàn Công ty trong năm đến. Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm về bảng kế hoạch này. Bảng kế hoạch nguyên vật liệu phục vụ SXKD năm 2013 toàn Công ty Bảng 2.2: Kế hoạch nguyên vật liệu phục vụ SXKD toàn Công ty năm 2013 Chia ra Giá trị Bán ra Khối Phục vụ (Tr. TT Danh mục Đvt ngoài 3 lượng SX (m , đồng) (m3, tấn) tấn) m3 quy tròn 1.800 5.850 1.800 I Nhập khẩu II Nội địa 1 Hàng mộc nội địa 2 Thu mua kim loại Tấn 150 4.000 150 3 Thu mua gỗ tròn, gỗ xẻ m3 quy tròn 13.400 38.404 10.400 3.000 4 Sợi nhựa các loại Tấn 55 2.500 55 + Gỗ m3 quy tròn 15.200 44.254 12.200 3.000 Tổng cộng +Kim loại Tấn 150 4.000 150 +Sợi nhựa Tấn 55 2.500 55 các loại (Nguồn: Phòng KH-KT Công ty) 13 b. Kế hoạch SXKD và xuất nhập khẩu Khi xây dựng kế hoạch SXKD và xuất nhập khẩu cho năm đến, các Xí nghiệp căn cứ vào kết quả thực hiện trong năm, các đơn hàng và hợp đồng đã ký kết cho năm sau. Từ những bảng kế hoạch SXKD và xuất nhập khẩu do các Xí nghiệp gởi lên, Công ty cân đối và tổng hợp kế hoạch SXKD và xuất nhập khẩu toàn Công ty. Kế hoạch SXKD và xuất nhập khẩu toàn Công ty được lập như sau (xem bảng 2.4) Bảng 2.4: Kế hoạch SXKD và xuất nhập khẩu toàn Công ty năm 2013 Số lượng, Giá trị Ghi khối lượng 1.000USD Tr.đồng chú 1.Phần xuất, nhập khẩu 5.450 106.275 5.150 100.425 Xuất khẩu -Sản phẩm gỗ hoàn chỉnh 3.420 m3 TC 4.450 86.775 -Bàn ghế kim loại + gỗ 50 Cont 40’ 700 13.650 +vải+ mây nhựa Nhập khẩu 300 5.850 -Gỗ tròn các loại 1.800 m3 300 5.850 -Keo dán -Vải các loại 2.Phần nội địa 9.575 3 Dịch vụ mua bán gỗ tròn, 3.000m 8.875 quy tròn gỗ xẻ Hàng nội địa (m3) 700 Tổng doanh thu (1+2) 110.000 (Nguồn: Phòng KH-KT Công ty) Chỉ tiêu c. Kế hoạch giá thành sản phẩm và kết quả SXKD Giá thành sản phẩm sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục chi phí là chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi 14 phí sản xuất chung. - Về chi phí NVL trực tiếp: Công ty đã lập kế hoạch NVL phục vụ sản xuất kinh doanh. Qua đó, xác định được chi phí NVL tạo nên giá thành sản phẩm. - Về chi phí nhân công trực tiếp: Hiện tại, Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 đang sử dụng 2 hình thức trả lương là: lương theo sản phẩm và lương thời gian. Đối với tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được trả theo sản phẩm. -Về chi phí sản xuất chung: Đối với chi phí sản xuất chung, Công ty không phân loại chi phí SXC liên quan trực tiếp đến từng sản phẩm mà liên quan đến toàn bộ sản phẩm sản xuất trong kỳ. Cuối kỳ, tập hợp vào tài khoản 627 và phân bổ cho các loại sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí sản xuất chung cho sản phẩm cần tính Tổng chi phí sản xuất chung = Tổng chi phí NVL phát sinh Chi phí x NVL sản phẩm i Trên cơ sở xác định các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm như trên kết hợp với số lượng sản phẩm cần sản xuất. Các Xí nghiệp lập bảng kế hoạch giá thành sản phẩm và kết quả SXKD của đơn vị mình và trình Công ty. Công ty xem xét, cân đối, phê duyệt và lập bảng tổng hợp toàn Công ty. (xem bảng 2.5) d. Kế hoạch đầu tư XDCB Để đáp ứng nhu cầu tăng năng suất sản xuất và mở rộng quy mô, hàng năm các Xí nghiệp lập kế hoạch đầu tư XDCB của đơn vị mình trình Ban giám đốc Công ty xem xét. 15 Bảng kế hoạch đầu tư XDCB của Xí nghiệp chế biến Lâm sản Bông hồng năm 2013 (xem bảng 2.6) Căn cứ vào kế hoạch của các Xí nghiệp, Công ty xem xét, cân đối và tổng hợp kế hoạch toàn Công ty.(xem bảng 2.7) 2.2.3. Báo cáo kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 a. Báo cáo của trung tâm chi phí Các chi phí phát sinh ở trung tâm chi phí định mức và trung tâm chi phí tùy ý được kế toán Xí nghiệp tập hợp vào bảng kê chi tiết cũng như các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí theo quy định. Định kỳ 6 tháng, cuối năm các Xí nghiệp tổng hợp bảng kê và các sổ trình lên Công ty cùng với báo cáo tài chính. b. Báo cáo của trung tâm doanh thu Hiện tại, các Xí nghiệp lập các báo cáo sau đây gởi Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Thống kê - Kế toán – Tài chính Công ty: - Báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch Định kỳ vào cuối tháng, các Xí nghiệp gởi Công ty báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch hàng tháng lũy kế. Căn cứ vào các báo cáo này, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty lập bảng báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch toàn Công ty gởi Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ Công ty và Xí nghiệp để theo dõi. Sau đây là bảng báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch toàn Công ty năm 2013 (xem bảng 2.8). - Báo cáo hoạt động xuất khẩu hàng hóa Để giúp nhà quản trị nắm bắt được tình hình thực tế về xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước, từ đó có kế hoạch tăng cường phát triển bền vững thị trường xuất khẩu truyền thống và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng. Định kỳ vào cuối mỗi 16 tháng, các Xí nghiệp lập báo cáo hoạt động xuất khẩu trong tháng gởi Công ty (xem bảng 2.9). - Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh Định kỳ vào cuối mỗi tháng, các Xí nghiệp lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng gởi Công ty để theo dõi. Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh tại XNCBLS Bông Hồng trong tháng 6/2013 như sau (xem bảng 2.10) c. Báo cáo của trung tâm lợi nhuận Định kỳ 6 tháng, cuối năm Phòng Thống kê – Kế toán – Tài chính các Xí nghiệp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị gởi lên Công ty. Minh họa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng. (xem bảng 2.11) Bảng 2.11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng năm 2013 ĐVT: Đồng STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Doanh thu bán hàng 55.293.594.516 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 Doanh thu thuần 54.705.583.900 4 Giá vốn hàng bán 45. 530.419.725 5 Lãi gộp 9.175.164.175 6 Chi phí bán hàng 5.321.935.829 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 916.148.072 8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 2.937.080.274 588.010.616 kinh doanh (Nguồn: Phòng Kế toán XNCBLS Bông Hồng) 17 d. Báo cáo của trung tâm đầu tư Hiện tại, Công ty chưa lập báo cáo nào thể hiện hiệu quả đầu tư của trung tâm đầu tư. 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 2.3.1.Ưu điểm - Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý rõ ràng; các bộ phận, phòng ban được giao chức năng, nhiệm vụ cụ thể. - Đã hạn chế sự chồng chéo trong chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh, giảm bớt chi phí kiểm soát. - Đã hình thành một cách có hệ thống, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, phân chia rõ ràng chức năng, nhiệm vụ cho từng bộ phận kế toán cụ thể ở Công ty cũng như tại Xí nghiệp. - Đã xây dựng và hình thành một số báo cáo nội bộ. Đây bước đầu để đánh giá tránh nhiệm của các trung tâm. 2.3.2. Nhược điểm - Công tác lập kế hoạch hiện nay trong toàn Công ty nói chung và Xí nghiệp nói riêng chỉ mang tính chất chung, theo quy định chứ chưa đi vào cụ thể, chi tiết trong từng bộ phận đảm nhận công tác… - Công ty không lập kế hoạch chi phí tại trung tâm chi phí tùy ý cũng như chưa chú trọng kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh tại trung tâm này. - Công tác kế toán ở Công ty và các Xí nghiệp chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính. Kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán trách nhiệm thì chưa có sự quan tâm. - Hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm chưa được tổ chức đầy đủ. 18 - Các chỉ tiêu đo lường đánh giá trách nhiệm chưa đầy đủ, toàn diện, chủ yếu dừng lại ở chỉ tiêu quy mô và chưa đề cập đến chỉ tiêu hiệu suất, nối kết các trung tâm trách nhiệm với nhau và giữa các trung tâm trách nhiệm với mục tiêu chung của doanh nghiệp. - Công ty chưa vận dụng các công cụ phân tích như ROI, … để phân tích hiệu quả đầu tư. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 3.1 CÁC QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 3.1.1 Phù hợp mô hình tổ chức quản lý của Công ty 3.1.2 Phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty 3.1.3. Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích 3.1.4. Đảm bảo phù hợp cơ chế quản lý của nền kinh tế Việt Nam 3.1.5. Đảm bảo phù hợp trong quá trình toàn cầu hóa 3.2. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NGHIỆP 19 3.2.1. Nâng cao nhận thức của người quản lý về kế toán trách nhiệm 3.2.2. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm tại Công ty a. Xây dựng mô hình tổ chức các trung tâm trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 Dựa trên sự phân cấp quản lý, Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19
- Xem thêm -