Tài liệu Kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực của công ty cổ phần nhôm kính anh tuấn’’.

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

1 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường và chính sách kinh tế “ mở ” có sự tham gia điều tiết của Nhà nước, các quy luật kinh tế thị trường ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội, đến hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Các doanh nghiệp sản xuất với tư cách là một chủ độc lập, tự chịu trách nhiệm trước mọi quyết định kinh doanh của mình, sản xuất có hiệu quả và kinh doanh có lãi. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải thiết lập được cơ chế quản lý và hệ thống cung cấp thông tin có hiệu quả . Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp nên kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuât và giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng yếu của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm sản xuất (công việc, dịch vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Đây là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, lao động trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở để đáng giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng tính đủ chi phí trong giá thành sản phẩm mà còn cung cấp thông tin cho hoạt động quản trị doanh nghiệp. Nhất là trong điều kiện hiện nay, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm là một mục tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm vào thị trường, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao thị phần của mình. Do đó lựa chọn cũng như áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm của tổ chức, hoạt động kinh doanh và công nghệ sản xuất là một yêu cầu quan trọng trong doanh nghiệp. Nhận thức được được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần nhôm kính Anh Tuấn em đã tìm hiểu công tác kế toán tại Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 2 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán công ty nói chung và đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty nói riêng. Do vậy, em đã lựa chọn đề tài chuyên đề “Kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực của công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn’’. Nội dung cơ bản của chuyên đề là nêu lên tính cấp thiết nghiên cứu đề tài cả về lý luận và thực tiễn. Đồng thời đưa ra những lý luận cơ bản của kế toán tính giá thành sản phẩm, với các phương pháp khác nhau đã giúp em nhận biết được thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty. Trên cơ sở đó đánh giá các ưu điểm, phát hiện những tồn tại và nguyên nhân, cùng với đó là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn. Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên các phương diện sau: Về không gian: Sản phẩm của thủy lực tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn. Về thời gian: Tháng 1 năm 2011. Kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chƣơng I: Tóm lƣợc một số vấn đề lý luận cơ bản kế toán tính giá thành sản phẩm trong DNSX. Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn. Chƣơng III: Các đề xuất và kiến nghị về kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn. Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập chưa nhiều, việc nắm bắt thưc tế chưa sâu. Do đó, không tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy (cô) giáo, cùng với các cô chú, các anh chị phòng kế toán – tài chính của công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 3 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG I: TÓM LƢỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường thì mục tiêu cao nhất là thu được lợi nhuận. Do đó, việc xác định giá thành sản phẩm là rất quan trọng. Trong quá trình sản xuất, đồng thời với việc bỏ ra chi phí sản xuât, doanh nghiệp cũng thu được kết quả sản xuất là các sản phẩm, lao vụ và dịch vụ. Những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đáp ứng một nhu cầu nào đó của xã hội thì gọi là thành phẩm. - Quan điểm cho rằng: Giá thành là hao phí lao động sống và lao động vật hóa được dùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định. - Quan điểm cho rằng: Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bất kể nó nằm ở bộ phận nào trong các bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm. - Quan điểm cho rằng: Giá thành là biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa một bên là chi phí sản xuất và một bên là kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định. Từ sự phân tích trên cho phép rút ra kết luận về mặt bản chất của giá thành và định nghĩa giá thành sản phẩm như sau: Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ. Chưa có sự dịch chuyển này thì không thể nói đến chi phí và giá thành sản phẩm. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ các hao phí vật chất thực tế được bù đắp bất kể nó thuộc bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm. Như vậy, giá thành sản phẩm đại diện cho chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất chúng, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 4 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán lao động sống, lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác sản phẩm lao vụ hoàn thành. Kế toán tính giá thành sản phẩm là tính toán, xác định sự dịch chuyển các yếu tố vật chất tham gia vào khối lượng sản phẩm vừa thoát ra khỏi quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm mục đích thực hiện các chức năng của giá thành sản phẩm. 1.2. Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1. Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1.1. Đánh giá sản phẩm dở dang Trong các doanh nghiệp sản xuất do quá trình sản xuất liên tục và xen kẽ lẫn nhau nên ở thời điểm cuối kỳ thường có sản phẩm sản xuất dở dang. * Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí NVLTT hoặc NVL chính, còn các chi phí khác tính cả cho thành phẩm chịu. Công thức tính: Chi phí NVL của sản Chi phí sản phẩm DDCK phẩm DDĐK + Chi phí NVL phát sinh trong kỳ = Khối lượng sản phẩm hoàn thành + Khối lượng sản phẩm DDCK Khối lượng x sản phẩm DDCK Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau được đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó. * Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 5 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Theo phương pháp này, sản phẩm DDCK phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Phương pháp này được tính như sau: - Đối với những chi phí bỏ một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như NVL trực tiếp: Chi phí NVL Chi phí NVL + của sản Chi phí sản phẩm DDCK = phát sinh phẩm Khối trong kỳ x DDĐK Khối lượng lượng sản Khối lượng + sản phẩm phẩm sản phẩm hoàn thành DDCK DDCK - Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như chi phí NCTT, chi phí SXC thì tính cho sản phẩm DDCK theo mức độ hoàn thành. Chi phí NVL của Chi phí sản phẩm DDCK = Chi phí + sản phẩm Khối lượng sản sinh trong kỳ Khối lượng sản phẩm DDDK Khối lượng sản phẩm NVL phát + hoàn thành x phẩm DDCK tương đương sản DDCK tương đương phẩm hoàn thành sản phẩm hoàn thành Trong đó: Khối lượng sản phẩm DDCK tương đương sản phẩm hoàn thành Khối lượng = sản phẩm Tỷ lệ chế biến đã x hoàn thành cuối kỳ dở dang * Đánh giá sản phẩm DDCK theo chi phí sản xuất định mức Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 6 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Theo phương pháp này kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra chi phí của sản phẩm DDCK. 1.2.1.2. Phương pháp tính giá thành a. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán giá thành. Đối tượng tính giá thành có thể là các loại sản phẩm, bán thành phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất toàn bộ. Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành là yêu cầu quyết định trong việc tính trung thực và hợp lý của giá thành sản phẩm. Để tính đúng và đủ giá thành sản phẩm, kế toán phải dựa vào đặc điểm tổ chức, đặc điểm qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức của sản phẩm, yêu cầu, trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý. Thật vậy, theo cơ cấu tổ chức sản xuất, với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng sản phẩm đã hoàn thành của từng công việc đã hoàn thành. Với doanh nghiệp tổ chức hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành. Xét theo đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, nếu qui trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quá trình công nghệ. Còn nếu qui trìng sản xuất chế biến liên tục, phức tạp thì đối tượng tính giá thành vừa là sản phẩm đã hoàn thành vừa là bán thành phẩm đã hoàn thành trong từng giai đoạn. Nếu qui trình công nghệ kiểu song song, đối tượng của tính giá thành vừa là sản phẩm đã lắp rắp hoàn chỉnh vừa là bộ phận chi tiết sản phẩm. Như vậy, xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định trong việc tính đúng và trung thực giá thành sản phẩm. Đối tượng giá thành sản phẩm là căn cứ để tính giá thành, các thẻ tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 7 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán pháp tính giá thành quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. b. Kỳ tính giá thành sản phẩm Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Cũng như xác định đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm với chu kỳ sản phẩm mà xác định. Trong trường hợp, mô hình tổ chức sản xuất hàng loạt, chu kỳ ngắn, liên tục thì kỳ tính giá thành sản phẩm vào thời điểm cuối tháng. Tại thời điểm này, kế toán tập hợp chi phí và áp dụng những phương pháp tính giá thích hợp để xác định giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm và tổng giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giá thành. Còn trong trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài hoặc tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính sản phẩm vào thời điểm sản phẩm hay đơn đặt hàng hoàn thành. Hàng tháng, kế toán vẫn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng. Khi nhận chứng từ chứng minh sản phẩm, dơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán tiến hành tính toán giá thành thực tế cho đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng thích hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp tổ chức công việc tính giá thành một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán. c. Phương pháp tính giá thành * Phương pháp giản đơn ( trực tiếp ) Phương pháp này thường áp dụng trong dây chuyền sản xuất giản đơn, khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, tổ chức sản xuất nhiều và số lượng mặt hàng ít. Theo phương pháp này, đến kỳ tính giá thành, kế toán dựa vào sổ tập hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, tính sản phẩm dở dang để tính tổng giá thành trong kỳ và giá thành đơn vị sản phẩm được tính theo công thức: Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 8 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Tổng giá thành Giá = sản phẩm sản phẩm dở dang đầu kỳ Giá thành đơn vị trị Chi phí sản xuất + kinh doanh phát sinh trong kỳ Giá - trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Tổng giá thành sản phẩm trong kỳ = sản phẩm Tổng số sản phẩm sản xuất trong kỳ * Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước Phương phương này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn (phân xưởng) chế biến liên tục kế tiếp nhau, nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng sản xuất của giai đoạn sau. Trong trường hợp này đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hay nửa thành phẩm. Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp này có 2 phương án như sau: - Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm: Theo phương án này kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy cho tới khi tính được giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng . Trình tự tính giá thành thể hiện qua sơ đồ sau: Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 9 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Chi phí Giá thành nửa thành Giá thành nửa NVLTT phẩm giai đoạn 1 thành phẩm giai chuyển sang đoạn (n-1) chuyển + Chi phí sản + Chi phí sản xuất xuất khác ở khác ở giai đoạn 2 sang + Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn giai đoạn 1 (n-1) Tổng giá thành Tổng giá thành và giá Tổng giá thành và và giá thành thành đơn vị nửa thành giá thành đơn vị đơn vị nửa phẩm ở giai đoạn 2 nửa thành phẩm ở thành phẩm ở giai đoạn (n-1) giai đoạn 1 Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Trong đó: Giá thành nửa thành phẩm Giá thành giai = giai đoạn 1 đoạn (i-1) chuyển sang CPSX dở + dang đầu kỳ giai đoạn i CPSX phát CPSX dở + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ giai đoạn i giai đoạn i Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể theo số tổ hợp hoặc theo từng khoản mục giá thành. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 10 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Đối với chi phí phân bổ dần trong quá trình sản xuất: CPSX giai CPSX DDĐK đoạn i có giai đoạn i trong thành + CPSX phát sinh Số lượng giai đoạn i thành phẩm = phẩm x hoàn thành ở Số lượng nửa thành Số lượng sản phẩm phẩm (thành phẩm) + DDCK giai đoạn i đã hoàn thành giai đoạn i giai đoạn cuối tính đổi - Tính tổng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từng khoản mục chi phí theo công thức: Tổng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối n   Ci i 1 Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất giai đoạn i có trong thành phẩm i: Số giai đoạn công nghệ sản xuất (i = 1,n ) * Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ Phương pháp này được dùng trong trường hợp qui trình sản xuất đồng thời thu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ như các doanh nghiệp ngành sản xuất đường, xay xát gạo... Đối với các doanh nghiệp này, để tính giá thành một cách chính xác kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Tổng Giá trị Tổng chi phí giá thành = sản phẩm chính + sản xuất Giá trị Giá trị + sản phẩm phụ - sản phẩm sản phẩm dở dang phát sinh thu hồi dở dang chính đầu kỳ trong kỳ ước tính cuối kỳ Trong đó giá trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính được xác định dựa trên giá trị sản phẩm phụ có thể sử dụng được, giá trị có thể bán được và chi phí định mức. * Phương pháp tính giá thành theo hệ số Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 11 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Phương pháp hệ số là phương pháp được sử dụng trong một qui trình sản xuất mà thu được nhiều sản phẩm khác nhau. Phương pháp này căn cứ vào hệ số qui đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc. Theo phương pháp này, đầu tiên, kế toán dựa vào đặc điểm kỹ thuật, kinh tế để xác định hệ số cho mỗi loại sản phẩm và chọn một loại sản phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn. Sau khi tập hợp tổng chi phí sản xuất liên quan đến các loại sản phẩm, kế toán tính giá thành sản phẩm gốc. Tổng giá thành liên sản phẩm CPSX dở = Giá thành dang đầu kỳ Chi phí sản CPSX trong + - kỳ phẩm DDCK Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm đơn vị = sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc (kể cả qui đổi ) Căn cứ vào giá thành đơn vị sản phẩm gốc, kế toán tính giá thành từng loại sản phẩm : Giá thành đơn vị từng loại Giá thành = đơn vị Hệ số qui đổi * sản phẩm gốc sản phẩm từng loại * Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có cùng một quy trình sản xuất đồng thời thu được một nhóm sản phẩm cùng loại với chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau. Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó. Trình tự tính giá thành sản phẩm: - Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch . Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 12 Chuyên đề tốt nghiệp - Khoa Kế toán – Kiểm toán Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn. - Tính tỷ lệ giá thành: Tổng giá thành của nhóm sản phẩm Tỷ lệ giá thành = Tổng tiêu chuẩn phân bổ - Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm: Tổng giá thành thực tế từng quy cách sản Tiêu chuẩn phân bổ = phẩm của từng quy cách sản x Tỷ lệ giá thành phẩm * Phương pháp tính giá thành theo định mức Đây là loại hình doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức kỹ thuật, định mức chi phí thích hợp, có trình độ tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính gias thành sản phẩm cao, công tác hạch toán ban đầu chặt chẽ. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức sẽ kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí vượt định mức, giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán của kế toán. Phương pháp này được thực hiện theo quy trình sau: - Tính giá thành định mức của sản phẩm. - Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: Số chênh lệch này phát sinh do tiết kiệm hoặc vượt chi. - Tính giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức: Tổng giá thành thực tế Nguyễn Thị Thủy Tổng giá = thành định mức  Chênh lệch Chênh lệch do thay đổi  do thoát ly định mức định mức Lớp 40DK20 13 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.2.2. Các quy định về kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việc tính giá thành liên quan đến CP sản xuất kinh doanh dở dang, CP sản xuất kinh doanh dở dang liên quan đến hàng tồn kho. Do đó, kế toán tính giá thành sản phẩm chịu sự chi phối của chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho. Chuẩn mực số 02 hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ BTC ) có quy định: Hàng tồn kho là thành phẩm nhập kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại. Giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm và được xác định tùy thuộc vào từng nguồn thu nhập. Thành phẩm nhập kho có thể chia ra làm 2 loại chính sau: Thành phẩm nhập kho do đơn vị sản xuất ra, thành phẩm nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến  Thành phẩm nhập kho do đơn vị sản xuất ra. Giá trị thực tế thành phẩm nhập kho là giá trị sản xuất thực tế, bằng tổng chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa NVL thành thành phẩm. + Chi phí SXC biến đổi : Là những chi phí gián tiếp thường biến đổi hoặc gần như biến đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất gồm: chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. chi phí SXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. + Chi phí SXC cố định: Là chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng, chi phí quản lý hành chính tại phân xưởng. Chi phí SXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm dựa vào công suất bình thường của máy móc, thiết bị. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 14 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán  Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn mức bình thường thì chi phí SXC được phân bổ vào chi phí chế biến theo chi phí thực tế phát sinh.  Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng sổ chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) phần này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.  Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến Giá trị thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình gia công: Chi phí NVLTT, chi phí thuê gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Giá trị sản phẩm nhập kho còn tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp. nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì thành phẩm nhập kho không bao gồm VAT. Nếu doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trực tiếp thì thành phẩm nhập kho bao gồm cả VAT. 1.2.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC 1.2.3.1. Chứng từ Để tính giá thành sản phẩm thì kế toán phải sử dụng chứng từ gốc là “ thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành ”. 1.2.3.2. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán Trường hợp 1: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên  Tài khoản sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 154 – “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 155, TK 632, TK 621, TK 622, TK 627 để phản ánh và theo dõi việc tính giá thành sản phẩm. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 như sau: Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 15 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Bên nợ: - Chi phí NVLTT, NCTT, SXC phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm. - Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến. - Chi phí thuê ngoài chế biến. - Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK) Bên có: - Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán. - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - Trị giá NL, VL hàng hóa gia công xong nhập lại kho. - Chi phí NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường - Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá HTK mà phải tính vào giá vốn của kỳ kế toán - Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ( DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK). Số dƣ bên nợ - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. - Chi phí thuê ngoài hoặc tự chế xong nhập kho.  Trình tự hạch toán Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC theo từng đối tượng trên các tài khoản 621, 622, 627, kế toán tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 16 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang và cho phí sản xuất đã tập hợp được kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành bằng phương pháp kỹ thuật phù hợp. Khi xác định được giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán kết chuyển giá thành sản phẩm sang tài khoản 155 – thành phẩm (nếu nhập kho thành phẩm), tài khoản 157 – hàng gửi đi bán (nếu sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà đem gửi bán), tài khoản 632 – giá vốn hàng bán (nếu bán trực tiếp cho khách hàng). Trường hợp 2: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ  Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản: 154, 631, 621, 622, 627. Trong đó TK 154 phản ánh số dư tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ, tài khoản 631 dùng để tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Kết cấu TK 631 – Giá thành sản xuất Bên nợ: - CPSX, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. - CPSX dở dang đầu kỳ. Bên có: - Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ kết chuyển vào TK 632. - Các khoản giảm trừ CPSX. - CPSX sản phẩm dở dang cuối kỳ. TK 631 không có số dƣ cuối kỳ.  Trình tự hạch toán: Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê dịnh kỳ thì việc phản ánh có đôi chút khác biệt. Đầu kỳ phải kết chuyển CPSX dở dang sang tài khoản tính giá thành. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang để kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ ra khỏi khoản tính giá thành (về lại TK 154). Sau đó khi xác định được giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ sẽ tiến hành kết chuyển sang tài khoản giá vốn hàng bán. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 17 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.2.3.3. Sổ kế toán Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng hệ thống sổ kế toán được sử dụng để hạch toán CPSX là khác nhau. - Nếu doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung: Sử dụng các sổ: + Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt. + Sổ Cái TK621, TK622, TK627, TK 154… - Nếu doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức nhật ký-sổ cái: Sử dụng các sổ: + Nhật ký – Sổ cái + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản: TK621, TK622, TK627, TK 154… - Nếu doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ: Sử dụng các sổ: + Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Sổ Cái các tài khoản: TK621, TK622, TK627, TK 154… + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK: TK621, TK622, TK627, TK 154… - Nếu doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: Sử dụng các sổ: + Nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 4. + Sổ Cái các TK: TK621, TK622, TK627, TK 154… + Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các TK621, TK622, TK627… - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn trên phần mềm kế toán, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp cụ có liên quan kế toán sẽ nhập vào hệ thống, phần mềm sẽ tự động tổng hợp vào các sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 18 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỬA THỦY LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÔM KÍNH ANH TUẤN 2.1. Phƣơng pháp hệ nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn 2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu - Phương pháp điều tra trắc nghiệm Phương pháp điều tra phỏng vấn được thực hiện để thu thập thông tin trên các đối tượng cần lấy thông tin. Phương pháp này được thực hiện thông qua các bước sau: + Bước 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng phỏng vấn. Nguồn thông tin cần thu thập là những thông tin liên quan đến công tác kế toán và vấn đề về nghiên cứu đề tài kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty. Đối tượng phỏng vấn là các cán bộ kế toán tại công ty. + Bước 2: Thiết lập các câu hỏi phỏng vấn là những câu hỏi về vấn đề cần nghiên cứu, tìm hiểu. + Bước 3: Tiến hành phát các phiếu điều tra trắc nghiệm cho các cán bộ nhân viên của Công ty Cổ phần nhôm kính Anh Tuấn. Tổng số phiếu điều tra phát ra là: 5 phiếu. Tổng số phiếu thu lại là: 5 phiếu. Phiếu điều tra được phát cho tất cả là 3 kế toán viên, 1 kế toán trưởng, 1 phiếu cho giám đốc công ty. Phiếu điều tra được thiết kế theo mẫu trong phụ lục 3.1. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra, đánh giá về kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty Cổ phần nhôm kính Anh Tuấn trong phụ lục 3.3. - Phương pháp phỏng vấn Là việc trao đổi trực tiếp với các nhân viên tại phòng kế toán của công ty. Nội dung của cuộc phỏng vấn là trao đổi về việc tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán gặp phải Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 19 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán trong quá trình tính giá thành tại công ty, làm cơ sở tìm ra các hướng giải quyết, khắc phục những khó khăn đó. Kết quả cuộc phỏng vấn được tổng hợp trong phụ lục 3.2. - Phương pháp thu thập tài liệu Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về việc sử dụng NVL, CCDC… phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Thông tin được thu thập từ các chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến kế toán tính giá thành sản phẩm như: thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu thực tế tại công ty đã giúp em nhận biết được thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty, phát hiện ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân. - Phương pháp tổng hợp số liệu Để thực hiện phương pháp này cần tổng hợp số liệu từ các báo cáo doanh thu, chi phí, các phân tích về chi phí… Phương pháp này sẽ cho biết được tầm quan trọng của kế toán tính giá thành sản phẩm trong việc cung cấp thông tin cho hoạch định và sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Phát hiện ra các nhân tố môi trường có ảnh hưởng đến kế toán nói chung và kế toán tính giá thành nói riêng. 2.1.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu Dựa trên các tài liệu thu thập, tổng hợp được từ các phương pháp trên tiến hành tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty. Phân tích các dữ liệu liên quan đến tính giá thành sản phẩm nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí sản xuất, qua đó thấy được tác động của nó đến giá thành sản phẩm. Qua phân tích có thể thấy được kế toán tính giá thành sản phẩm có hợp lý hay không? Phù hợp với nguyên tắc quản lý tài chính, kinh tế và mang lại hiệu quả hay không? Tìm ra những mặt tồn tại và bất hợp lý trong kế toán tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm tại đơn vị. Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20 20 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 2.2. Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn 2.2.1. Kết quả điều tra dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn  Công ty áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.  Công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.  Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng ( Việt Nam ).  Hình thức kế toán: Nhật ký chung.  Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.  Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn.  Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng.  Chế độ sổ kế toán: Bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và các sổ chi tiết.  Doanh nghiệp làm kế toán trên Excel. 2.2.2. Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm cửa thủy lực tại công ty cổ phần nhôm kính Anh Tuấn 2.2.2.1. Quy trình sản xuất sản phẩm cửa thủy lực Quy trình sản xuất cửa thủy lực được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Khảo sát hiện trạng và đo đạc Bước 2: Mua vật liệu khung nhôm, phụ kiện cửa và đặt kính Bước 3: Lắp đặt khung cửa và bản lề Bước 4: Lắp đặt cánh cửa và hoàn thiện 2.2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm cửa thủy lực Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty bao gồm một phân xưởng sản xuất với nhiều tổ sản xuất khác nhau cùng phối hợp sản xuất. Mỗi tổ sản xuất sẽ làm một công đoạn của sản phẩm. Sản phẩm của công ty chỉ là một loại sản phẩm cửa thủy lực có chất lượng và mẫu mã như nhau, chỉ khác nhau về kích thước của cửa. Do Nguyễn Thị Thủy Lớp 40DK20
- Xem thêm -