Tài liệu Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công ty cp thương mại dịch vụ quảng cáo ata

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
lekhoa102464

Tham gia: 30/07/2016

Mô tả:

- Doanh nghiệp mất quyến sở hữu về số hàng hoá đó, người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Hàng hoá đó thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc sản xuất chế biến. - Các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đem biếu tặng đem cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ doanh nghiệp. - Xuất hàng thanh toán lương cho nhân viên. - Xuất hàng để thanh toán thu nhập cho các bên liên doanh. - Xuất hàng hoá để sử dụng, được trang trải bằng quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng. - Xuất hàng trao đổi lấy hàng hoá khác. - Hàng hao hụt tổn thất trong mua bán theo hợp đồng bên mua chịu. 1.2.2. Vai trò của kế toán tiêu thụ và XĐKQ tiêu thụ Tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Tiêu thụ tác động nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực tiêu dùng trong toàn xã hội. - Đối với xã hội: Tiêu thụ cung cấp hàng hóa cần thiết, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội một cách đầy đủ kịp thời cả về số lượng và chất lượng tiêu thụ. Tiêu thụ còn là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, định hướng cho các ngành sản xuất, dịch vụ và cung cấp những gì thị trường cần. Từ đó hoạt động tiêu thụ trở thành yếu tố kích thích sản xuất phát triển để đạt được cân bằng giữa cung và cầu, giữa sản xuất và tiêu dùng đồng thời nó cũng là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng khu vực cũng như trong toàn nền kinh tế quốc dân.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN GVHD: Vũ Thị Thu 1 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - CT CP TM DV QC ATA: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ quảng cáo ATA - DN: Doanh nghiệp - TK: Tài khoản - SXKD: Sản xuất kinh doanh - XĐKQTT: Xác định kết quả tiêu thụ - Thuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng - Thuế TTĐB: Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế XK: Thuế xuất khẩu - PPKKĐK: Phương pháp kiểm kê định kỳ - PPKTTX: Phương pháp kê khai thường xuyên - NVL: Nguyên vật liệu - TSCĐ: Tài sản cố định - CNV: Công nhân viên - DNSX: Doanh nghiệp sản xuất - DNTM: Doanh nghiệp thương mại - CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp - TP: Thành phẩm - CPBH: Chi phí bán hàng - BHXH: Bảo hiểm xã hội - BHYT: Bảo hiểm y tế - KPCĐ: Kinh phí công đoàn - CK: Chiết khấu - KC: Kết chuyển - CL: Chênh lệch - ĐVT: Đơn vị tính GVHD: Vũ Thị Thu 2 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, thông qua công tác kế toán, doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất. Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên trường đầy biến động mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận... Xuất phát từ nhận thức đó và qua thời gian thực tập ở Công ty Cổ Phần Thương mại Dịch Vụ Quảng Cáo ATA em cho rằng: Tiêu thụ hàng hoá là một trong những hoạt động chính của công ty. Nó giúp ban quản lý công ty nắm rõ được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của công ty và hiện nay công ty có thích ứng với cơ chế thị trường hay không. Từ GVHD: Vũ Thị Thu 3 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN những kiến thức đã được học ở trường và qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ Phần Thương mại Dịch Vụ Quảng Cáo ATA, kết hợp với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo: Th.s Vũ Thị Thu cũng như sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị kế toán phòng kế toán tài chính của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Quảng Cáo ATA em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Công Ty CP Thương mại dịch vụ Quảng cáo ATA” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Qua nghiên cứu để phân tích đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Công Ty CP Thương mại dịch vụ Quảng cáo ATA, và từ đó đề suất 1 số ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. - Phạm vi nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc thực tập, quan sát thực tế tại Công Ty CP Thương mại dịch vụ Quảng cáo ATA. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đánh giá chính xác quá trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của công ty ngoài việc vận dụng những kiến thức đã học và dựa vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty, cùng với việc xem xét sổ sách, chứng từ kế toán đã chọn lọc và tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế. Em còn vận dụng các phương pháp sau: * Phương pháp hạch toán kế toán. * Phương pháp thu thập thông tin số liệu. * Phương pháp thống kê, đánh giá, tổng hợp, phân tích. GVHD: Vũ Thị Thu 4 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN 5. Kết cấu của báo cáo kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Ngoài lời mở đầu và kết luận của báo cáo thực tập được chia thành 3 chương:  Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.  Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công Ty cổ phần thương mại dịch vụ quảng cáo ATA.  Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết tiêu thụ của Công ty CP TM DV QC ATA Với thời gian có hạn, trình độ chuyên môn của em đang trong quá trình học tập, kinh nghiệm thực tế còn ít, do đó báo cáo của em không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Rất mong được sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp những ý kiến bổ xung của các thầy cô giáo, các anh chị công nhân viên Công ty Cổ Phần Thương mại Dịch Vụ Quảng Cáo ATA, cùng toàn thể các bạn quan tâm giúp em hoàn thiện hơn nữa báo cáo đã nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực tập Trương Thị Huyền Trang GVHD: Vũ Thị Thu 5 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm, quy định, nguyên tắc hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi quyết định của mình thì hoạt động bán hàng có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm - Tiêu thụ hàng hóa: là khâu cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh đó là một mặt của hành vi thương mại – mua bán hàng hóa. Theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua và người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên. Nói cách khác thì tiêu thụ hàng hóa là hành vi thương mại trong đó người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa, được quyền sở hữu về tiền tệ, còn người mua thì mất quyền sở hữu về tiền tệ, được quyền sở hữu về hàng hóa.Vì thế bản chất thực sự của tiêu thụ hàng hóa chính là: - Thứ nhất: về mặt kinh tế thì bản chất của tiêu thụ là sự thay đổi hình thái giá trị, hàng hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này thì một chu kỳ kinh doanh đã kết thúc, tức là vòng chu chuyển của vốn kinh doanh đã hoàn thành. - Thứ hai: về mặt hành vi thì bản chất của tiêu thụ lại là một quá trình kinh tế từ việc tổ chức thực hiện trao đổi, mua bán thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, đến các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình. GVHD: Vũ Thị Thu 6 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN Trong nền kinh tế thị trường, để thực hiện phương trâm bán những gì thị trường cần chứ không phải bán những gì mình có, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển được trên thị trường phải xác định mình kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Thông qua các phương thức bán hàng nào? Để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất. Nói cách khác, các doanh nghiệp phải tự tìm lấy đường lối chiến lược, chiến thuật cho riêng mình cũng như tìm lấy thị trường nhằm tiêu thụ được nhiều hàng hóa nhất. Do đó có thể nói với doanh nghiệp thương mại tiêu thụ hàng hóa là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức kinh tế và kế hoạch thực hiện việc nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường, tổ chức tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hóa và xuất bán nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí kinh doanh nhỏ nhất lợi nhuận đem lại tối ưu nhất. 1.1.2. Qui định Các nghiệp vụ cần hạch toán trong kế toán tiêu thụ hàng hoá là: Xuất bán hàng hóa để bán và thanh toán với người mua, tính các khoản doanh thu bán hàng, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp tính thuế để xác định doanh thu thuần. 1.1.3. Nguyên tắc kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ - Có sự thoả thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng, quy cách mẫu mã của hàng hoá. - Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ người bán sang người mua. - Người bán trao hàng hoá cho người mua để nhận được tiền hoặc bên mua chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp phần chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp. 1.2. Điều kiện, vai trò, nhiệm vụ hạch toán kế toán tiêu thụ và XĐKQTT 1.2.1. Điều kiện để hàng hoá được xác định là tiêu thụ, ghi nhận doanh thu - Hàng hoá đó phải thông qua mua bán và được thanh toán thông qua phương thức thanh toán nhất định. GVHD: Vũ Thị Thu 7 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN - Doanh nghiệp mất quyến sở hữu về số hàng hoá đó, người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Hàng hoá đó thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc sản xuất chế biến. - Các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đem biếu tặng đem cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ doanh nghiệp. - Xuất hàng thanh toán lương cho nhân viên. - Xuất hàng để thanh toán thu nhập cho các bên liên doanh. - Xuất hàng hoá để sử dụng, được trang trải bằng quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng. - Xuất hàng trao đổi lấy hàng hoá khác. - Hàng hao hụt tổn thất trong mua bán theo hợp đồng bên mua chịu. 1.2.2. Vai trò của kế toán tiêu thụ và XĐKQ tiêu thụ Tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Tiêu thụ tác động nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực tiêu dùng trong toàn xã hội. - Đối với xã hội: Tiêu thụ cung cấp hàng hóa cần thiết, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội một cách đầy đủ kịp thời cả về số lượng và chất lượng tiêu thụ. Tiêu thụ còn là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, định hướng cho các ngành sản xuất, dịch vụ và cung cấp những gì thị trường cần. Từ đó hoạt động tiêu thụ trở thành yếu tố kích thích sản xuất phát triển để đạt được cân bằng giữa cung và cầu, giữa sản xuất và tiêu dùng đồng thời nó cũng là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng khu vực cũng như trong toàn nền kinh tế quốc dân. - Đối với DNTM: với tính chất là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phân phối và cung cấp dịch vụ, hàng hóa đáp ứng thường xuyên, liên tục nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Trong quá trình kinh doanh thì bán ra có tính chất quyết định đến toàn bộ các khâu, tiêu GVHD: Vũ Thị Thu 8 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN dùng hàng hóa là cơ sở để quyết định doanh nghiệp có tiếp tục mua vào, dự trữ nữa hay không? vì mua vào, dự trữ cũng là nhằm mục đích tiêu thụ. Nếu không tiêu thụ được thì DNTM không thể thực hiện được tiếp chu kỳ kinh doanh của mình. Vì vậy, hoạt động tiêu thụ hàng hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trinh kinh doanh của DNTM. Có thể nói tiêu thụ là khâu nghiệp vụ cơ bản nhằm tạo ra những kết quả cụ thể giúp DN đạt được những mục tiêu đề ra. Ngoài ra, nó giúp cho DN thực hiện chiến lược kinh doanh sau này tốt hơn và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như uy tín của DNTM được quyết định bởi kết quả tiêu thụ trong cả quá trình kinh doanh. 1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ - Một là, ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. - Hai là, phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Ba là, phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. - Bốn là, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nó giúp cho người sử dụng những thông tin kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3. Các phương thức tiêu thụ chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại GVHD: Vũ Thị Thu 9 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN Việc bán hàng ở doanh nghiệp thương mại được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sản phẩm, hàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng cuối cùng. Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương thức sau: 1.3.1. Phương thức gửi hàng Theo phương thức này định kỳ theo kế hoạch DNTM gửi hàng cho khách hàng và giao tại địa điểm đã ký trong hợp đồng. Trong quá trình gửi hàng, DN vẫn chịu phần lớn rủi ro và giữ quyền sở hữu nên hàng hóa chưa được xác định là bán, chưa được ghi nhận doanh thu bán hàng. Chỉ khi nào bên phía khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán, khi đó hàng chuyển quyền sở hữu, DN được ghi nhận doanh thu. Để phản ánh nghiệp vụ gửi hàng, kế toán sử dụng tài khoản 157- Hàng hóa gửi đi bán. Khi hàng hóa chuyển quyền sở hữu, xác định là bán, kế toán sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111- doanh thu bán hàng) để ghi nhận doanh thu. 1.3.2. Phương pháp bán hàng vận chuyển thẳng có có tham gia thanh toán Theo phương pháp này, DNTM ký hợp đồng với nhà cung cấp và với khách hàng để mua, bán hàng. Hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng. DNTM có trách nhiệm đòi tiền của khách hàng để trả cho nhà cung cấp và hưởng phần chênh lệch. 1.3.3. Phương thức bán giao hàng trực tiếp Theo phương thức này, khách hàng sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của DN hoặc giao nhận hàng tay ba ( nhà cung cấp, DNTM và khách hàng). Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của DN thì hàng hóa chuyển quyền sở hữu, DN được ghi nhận doanh thu bán hàng. 1.3.4. Các phương thức bán lẻ GVHD: Vũ Thị Thu 10 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN Bán lẻ hàng hóa là việc bán hàng cho người tiêu dùng hoặc bán cho các cơ quan, đoàn thể sử dụng vào những công việc phi sản xuất. Các phương thức bán lẻ áp dụng trong DNTM bao gồm: a/ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua. Khách hàng trả tiền, người bán hàng giao hàng. Cuối ngày (hoặc cuối ca) người bán hàng lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền để làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán. Doanh thu bán hàng được tính trên cơ sở số lượng hàng bán ra và đơn giá hàng bán. Để đơn giản cho việc tính toán, số lượng hàng bán ra thường được tính theo phương pháp cân đối. b/ Bán hàng theo phương thức tự phục vụ. Phương thức bán hàng này được thực hiện ở các siêu thị. Khách hàng tự lựa chọn hàng hóa cần mua và thanh toán tiền tại quầy thu tiền của siêu thị. Kế toán bán lẻ theo phương thức này, căn cứ vào các phiếu bán hàng (tích kê) đã tổng hợp trên máy vi tính và ghi sổ. Trên đây là những phương thức bán hàng phổ biến hiện nay, tùy từng đặc điểm kinh doanh của mình mà các doanh nghiệp chọn và sử dụng các phương thức tiêu thụ cho phù hợp và hiệu quả nhất. 1.4. Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và XĐKQ tiêu thụ 1.4.1. Tổ chức công tác hạch toán ban đầu Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:  Hoá đơn giá trị gia tăng.  Hoá đơn bán hàng.  Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.  Bảng kê hoá đơn bản lẻ hàng hoá dịch vụ.  Phiểu thu, phiếu chi tiền mặt.  Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.  Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng. GVHD: Vũ Thị Thu 11 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN  Sổ, thẻ kho. Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng như sau: Đơn đặt hàng Phòng Kỹ thuật Phòng kế toán Kho Đơn đặt hàng cho người mua hoặc người vận chuyển Đầu tiên, bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách, sau đó chuyển đơn đặt hàng cho phòng kỹ thuật để lập dự toán sản xuất, sau đó gửi bảng dự toán lên phòng kế toán. Phòng kế toán xem xét chấp nhận đơn đặt hàng. Bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn GTGT chuyển cho phòng kế toán, kế toán căn cứ vào hoá đơn viết phiếu xuất kho, giao cho khách hàng hoặc người vận chuyển liên 2 hoá đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho đến kho lấy hàng. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, tiến hành xuất hàng, ghi thẻ kho, sau đó thủ kho chuyển phiếu xuất kho lại cho kế toán để ghi sổ chi tiết vật liệu hàng hoá, đồng thời kế toán căn cứ vào liên 3 hoá đơn GTGT để ghi sổ doanh thu và theo dõi thanh toán. 1.4.2. Nội dung hệ thống tài khoản kế toán tiêu thụ hàng hoá 1.4.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán Để xác định đúng kết quả tiêu thụ hàng hóa cần xác định đúng giá vốn hàng bán. GVHD: Vũ Thị Thu 12 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN - TK 632- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ. Đối với các DNTM trị giá vốn là số tiền thực tế mà DN bỏ ra để có được hàng hóa đó, nó bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán. - Phương pháp xác định giá vốn: Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc bán ngay, gửi bán …được mua từ những nguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy cần phải tính giá trị thực tế của hàng xuất kho, tùy theo từng đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của mình mà các các DN có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước - xuất trước - Phương pháp nhập sau - xuất truớc - Phương pháp giá đích danh - Tính chất: Thuộc TK chi phí. - Nội dung kết cấu của TK 632 có sự khác nhau giữa phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. *Kết cấu theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 632 - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch - Hoàn nhập số chênh lệch vụ đã bán trong kỳ. dự phòng giảm giá hàng tồn - Chi phí NVL, nhân công vượt trên mức kho phải lập năm trước lớn bình thường và chi phí sản xuất chung cố hơn khoản lập dự phòng định phân bổ không được tính vào giá trị năm nay. hàng tồn kho mà phân bố vào giá vốn hàng - Kết chuyển giá vốn của bán trong kỳ. sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn đã bán trong kỳ để xác định kho trừ phần bồi thường trách nhiệm cá nhân kết quả. gây ra. - Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn thành. - Số chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoàn đã lập dự phòng năm trước. GVHD: Vũkhông Thị Thu 13 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 - TK này có số dư Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN *Kết cấu theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK 632 - Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ. - Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ. - Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. - Các khoản khác tính vào giá vốn hàng bán. - TK này không có số dư. - Kết chuyển giá thành của thành phẩm tồn kho cuối kỳ - Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ. - Két chuyển giá vốn của hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. 1.4.2.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ Doanh thu tiêu thụ: Là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng. a. TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Bán hàng: bán các sản phẩm do DN sản xuất và bán hàng hoá mua vào - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thoả thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như bán hàng … - Tính chất: là loại TK doanh thu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất - Nội dung kết cấu TK 511 khẩu, thuế GTGT tính theo PP trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá hàng thực tế của DN trong kỳ. và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp - Các khoản ghi giảm doanh thu bán thực hiện trong kỳ. hàng như chiết khấu thương mại, giảm GVHD: Thịhàng Thu bán bị trả lại. 14 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 giá hàngVũ bán, - Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng sang TK 911 để XĐ kết quả. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN -TK này không có số dư. - TK 511 có 5 tài khoản cấp 2 là: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá + TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá + TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư * Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. TK 111,112,131 TK 521,531,532 (3) (5) TK 3331 TK 511 TK111,112,131 (1) TK 3331 TK 333(1)(2)(3) (4) (2) TK 911 (6) Giải thích sơ đồ: (1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi theo tổng giá thanh toán GVHD: Vũ Thị Thu 15 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN (3) Các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ (4) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất khẩu phải nộp (5) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần b. TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ - Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty… hạch toán ngành. - Nội dung và kết cấu: TK 512 - Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo PP trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. - Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.. - Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả. - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. - TK này không có số dư. - Tính chất: thuộc loại TK doanh thu. - TK 512 có 3 TK cấp 2: + TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá + TK 5122- Doanh thu bán thành phẩm + TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ 1.4.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a. TK 521- Chiết khấu thương mại - Phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua đã mua hàng hoá dịch vụ với khối lượng lớn theo GVHD: Vũ Thị Thu 16 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua hoặc bán các cam kết mua, bán hàng. - Nội dung và kết cấu: TK 521 - Số chiết khấu thương mại đã được chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - TK này không có số dư - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định kết quả doanh thu thuần của kỳ hạch toán. b.TK 531- Hàng bán bị trả lại - Phản ánh doanh số của số hàng xuất bán bị khách hàng trả lại do vi phạm các cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại. - Tính chất: là loại TK doanh thu. -Nội dung kết cấu: TK 531 - Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền hoặc trù vào nợ phải thu cho người mua hàng - Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. -TK này không có số dư. c. TK 532 - Giảm giá hàng bán - Phản ánh khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận giảm giá trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp dồng. - Tính chất: là loại TK doanh thu. - Nội dung và kết cấu: TK 532 - Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. -TK này không có số dư 1.4.3. Tổ chức hệ thống tài khoản và phương pháp ghi chép trên TK kế toán GVHD: Vũ Thị Thu 17 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN Một số tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ: TK156, TK611( Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ), TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK532, TK 632, TK 333… Và một số tài khoản khác liên quan: TK 641, TK 642, TK 515, TK 911. 1.4.3.1. TK 156- Hàng hoá: Dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng hoá. TK 156 -Phản ánh trị giá hàng hoá tăng do các -Phản ánh trị giá hàng hoá giảm do các nguyên nhân như: kiểm kê hàng hoá thừa, đánh giá tăng, nhận vốn góp liên doanh…(Theo PP kê khai thường xuyên). -Kết chuyển số dư cuối kỳ sang TK611 (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ). nguyên nhân như: Xuất bán, gửi bán,kiểm kê thiếu, xuất góp vốn liên doanh…(Theo PP kê khai thường xuyên). -Kết chuyển số dư đầu kỳ sang TK 611 (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ). *Số dư bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế của số hàng hoá tồn kho (đầu kỳ, cuối kỳ) - Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2: +1561- Giá mua hàng hoá +1562- Chi phí thu mua hàng +1567- Hàng hoá bất động sản - Sơ đồ hạch toán kế toán hàng hoá: TK 156- Hàng hoá TK 338(3381) TK 223 Hàng hoá phát hiện thừa Khi kiểm kê Xuất hàng hoá góp vốn vào Công ty liên kết TK 711 TK 811 CL lớn CL nhỏ TK 632 GVHD: Vũ Thị Thu hơn 18 nhỏ SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN Hàng hoá đã bị trả lại TK 111,112,113 Giảm giá hàng bán, hàng bán bị Trả lại TK 133 TK 154 TK 138 Chi phí sửa chữa cải tạo Nâng cấp hàng hoá BĐS Hàng hoá phát hiện thiếu Khi kiểm kê chờ sử lý 1.4.3.2. TK 611- Mua hàng - Phản ánh trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá giảm trong kỳ (Chỉ sử dụng cho DN áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). - Nội dung kết cấu TK: TK 611 - Kết chuyển trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳ. - Trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá tăng trong kỳ do các nguyên nhân. - Kết chuyển trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ. - Trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá giảm trong kỳ do các nguyên nhân. - Tài khhoản này không có số dư - Sơ đồ hạch toán: TK 611 TK 152,153,156,157 TK 125,153,156,157 K/C NVL, CCDC… Tồn kho đầu kỳ K/C NVL, CCDC… Tồn kho cuối kỳ TK 111,112,331 TK 621,627,641,642 Trị giá hàng mua NVL,CCDC…đã sử dụng TK 133 GVHD: Vũ Thị Thu 19 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ Kinh tế - Tài Chính TN Thuế GTGT TK 632 (Nếu có) Trị giá hàng hoá đã tiêu thụ, biếu tặng 1.4.3.3. TK 157- Hàng gửi đi bán - Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. - Tính chất: Thuộc loai TK vốn. - Nội dung, kết cấu: TK 157 -Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã - Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán vụ đã gửi đi bán nhưng bị khách hàng đại lý, ký gửi. trả lại. -Trị giá lao vụ, dịch vụ đã được - Trị giá hàng hoá thành phẩm, lao vụ, thực hiện với khách hàng nhưng dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận chưa được xác định là bán. thanh toán hoặc đã thanh toán -Kết chuyển giá trị hàng hoá, - Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành thành phẩm đã gửi đi chưa được phẩm đã gửi đi chưa được xác định là xác định là đã bán cuối kỳ( DN đã bán đầu kỳ( DN hạch toán hàng tồn hạch toán hàng tồn kho theo kho theo phương pháp KKĐK) phương pháp KKĐK) -Số dư bên nợ: trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi chưa được 1.4.3.4. TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước - Dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà nước về thuế, phí, lệ phí. - Nội dung, kết cấu: TK 333 - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp nhà nước - Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước. - Số dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp nhà nước. GVHD: Vũ Thị Thu 20 SV: Trương Thị Huyền Trang - K5b11
- Xem thêm -