Tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty xây lắp số 9

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 105 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty xây lắp số 9
Lời mở đầu KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Xã hội ngày càng phát triển, lao động trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu không chỉ đối với hoạt động của một doanh nghiệp mà còn là nền tảng cho sự phát triển của cả nền kinh tế xã hội. Lao động là quá trình hoạt động chân tay và trí óc của con người để biến đổi các nguồn nhân lực sẵn có trong tự nhiên thành sản phẩm vật chất, tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Vì vậy, vấn đề tiền lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả cho người lao động là vấn đề rất quan trọng cần được giải quyết hợp lý nhằm đưa ra chính sách lương hiệu quả nhất. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Trong thực tế, theo hợp đồng lao động và các thỏa ước lao động tập thể đã ký, thì đối với người lao động tiền lương là thu nhập của họ, còn với người sử dụng lao động tiền lương là một khoản chi phí phải trả cho người lao động. Cơ sở để tính tiền lương phải dựa trên kết quả làm việc của người lao động, biểu hiện qua thời gian hay khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành. Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng trực tiếp theo số lượng và chất lượng lao động của mình, họ còn được hưởng các khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị như thưởng do phát huy sáng kiến, thi đua, tăng năng suất lao động và các khoản tiền lương khác. Vì vậy, vấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề quan trọng trong công tác kế toán với các nhiệm vụ cơ bản. 1 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP &XÂY LẮP SỐ 9 1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1.1.Lịch sử hình thành: Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng,ngày 27/06/1977, Công ty cổ phần cơ giới và Xây Lắp số 9 được thành lập, ban đầu lấy tên là Xí Nghiệp Cơ Giới và Xây Lắp số 9. Trực thuộc Tổng Công ty Xây Dựng và Phát Triển Hạ Tầng –Bộ Xây Dựng. Trải qua thời gian phát triển và hoạt động đến năm 1993 đổi tên thành Công Ty Cơ Giới và Xây Lắp số 9 theo quyết định số 051A/BXD-TCXD của bộ xây dựng ngày 21/06/1990. Giấy chứng nhận kinh doanh số 102280 ngày 29/12/1996 do Uỷ Ban kế hoạch TP.Hồ Chí Minh cấp. Đến tháng 7 năm 2006 được chuyển thành Công Ty Cổ Phần Cơ Giới và Xây Lắp Số 9. Trụ sở chính: 69/3 Nơ Trang Long, quận Bình Thạnh và chi nhánh đại diện tại Khu Công Nghiệp Biên Hoà I tỉnh Đồng Nai. Vốn điều lệ của công ty: 15.900.000.000đ Trong đó: -Vốn của nhà nước tại doanh nghiệp : 10.801.000.000 đồng -Vốn góp cổ đông: 5.099.000.000 đồng 1.1.2.Quá trình phát triển: Từ khi thành lập đến nay Công Ty đã hoạt động và phát triển không ngừng. Với đội ngũ quản lý, kỹ sư xây dựng, kỹ sư cơ giới, cử nhân kinh tế…giàu kinh nghiệp có trình độ quản lý và tổ chức thi công giỏi trong lĩnh vực xây dựng, và một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhận kiến thức mới nhất về kinh tế, kỹ thuật và quản lý các trang thiết bị hiện đại. Sau nhiều năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam. 2 Từ đó đến nay Công Ty đã thi công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi quy mô đạt tiêu chuẩn chất lượng cao như các công trình: - Nhà máy thuỷ điện Trị An - Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn (Bình Định) - Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ (Sông Bé) - Nhà máy thuỷ điện Yaly (Gia Lai) - San nền nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ (Bà Rịa-Vũng Tàu) - Làm đường giao thong Tuy Hạ (Nhơn Trạch) - Công trình thuỷ điện Hàm Thuận – Đa Mi - Nhà máy thuỷ điện Đồng Nai Ш - Nhà máy thuỷ điện Đak R’tih 1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY: 3 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC DỰ ÁN PHÒNG KINH TẾ DỰ ÁN P. KỸ THUẬT THI CÔNG NHÀ MÁY GẠCH GRANITE ĐỒNG NAI P.GIÁM ĐỐC THI CÔNG PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH P.GIÁM ĐỐC CƠ GIỚI VẬT TƯ PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÁC ĐỘI SẢN XUẤT CÁC CÔNG TRƯỜNG Hình.1.Sơ đồ bộ máy công ty 4 PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU PHÒNG CƠ GIỚI VẬT TƯ XƯỞNG SỬA CHỮA 1.3 PHÒNG KẾ TOÁN 1.3.1.HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN: KẾ TOÁN TRƯỞNG PP.KIÊM KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THANH TOÁN PP.KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP Kế Toán tài sản cố định Kế Toán vật tư Thủ Quỹ Kế Toán TTA&B Kế toán L. Động và Tiền Lương Hình1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.3.2.Nhiệm vụ ,chức năng: Công tác kế toán ở Công ty Cổ Phần Cơ Giới và Xây Lắp Số 9 do phòng kế toán đảm nhiệm. Phòng hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty và chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ từ Tổng Công Ty xây dựng và Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức này, công việc kế toán được thực hiện tập trung, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp cho đến việc lập báo cáo kế toán -Kế toán trưởng công ty: Là người giúp Giám đốc chỉ đạo công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty đồng thời là kiểm soát viên kinh tế tài chính của nhà nước tại công ty 5 - Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi các loại chi phí, doanh thu. Cuối quý kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm. Hàng quý lập báo cáo thống kê các chỉ tiêu về giá trị sản lượng, doanh thu các công trình. Hàng quý lập báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính. - Phó phòng kiêm kế toán ngân hàng, thanh toán: Thực hiện thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày. Đôn đốc thu công nợ từ khách hàng và lập báo cáo công nợ ... -Kế toán tài sản cố định: Bộ phận này có nhiệm vụ hạch toán theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tình và trích khấu hao tài sản cố định phù hợp cho từng đối tượng chịu chi phí, tham gia công tác kiểm tra định kỳ tại công ty. -Kế toán vật tư: Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra, đối chiếu việc ghi chép trên thẻ kho, tiến hành phân loại chứng từ và ghi nhận chứng từ vào số dư, lập bảng phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ. -Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt tại công ty, thu chi tiền khi có các chứng từ hợp lệ. Định kỳ xuống các công trình phát lương trực tiếp cho cán bộ công nhân viên. -Kế toán thanh toán A&B: Theo dõi hợp đồng ký kết giữa công ty và các chủ đầu tư, lập phiếu thanh toán và hoàn chỉnh các thủ tục thanh toán đền kỳ hạn kết toán toán khi công trình hoàn thành -Kế toán lao động và tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi ngày công, bảng chấm công của công nhân viên, tính và thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên, theo dõi công nhân viên ứng lương. 1.3.3 Hình thức kế toán: Vận dụng hình thức kế toán là một khâu quan trọng trong việc tổ chức kế toán của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng cung cấp thông tin của kế toán,xuất phát từ đặc điểm ngành nghề mà công ty đang hoạt động và yêu cầu quản lý tài chính. Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức “Kế toán nhật ký chung”. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc được dùng làm cơ sở ghi sổ. Trước hết ghi các nghiệp vụ kế toán phát sinh vào nhật ký chung (được xử lý bằng máy tính). 6 Sau đó máy sẽ tự động chuyển vào sổ cái theo tài khoản phù hợp, đồng thời các nghiệp vụ này cũng được phản ánh vào sổ kế toán chi tiết liên quan. Bảng cân đối kế toán được cập nhập ngay số liệu. Cuối kỳ, máy cho in ra những trang sổ cái, bảng cân đối các trang sổ kế toán chi tiết báo cáo tài chính như: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo luân chuyển tiền tệ. Riêng bản thuyết minh báo cáo tài chính do kế toán thực hiện sau khi đã kiểm tra đối chiếu, trùng khớp đúng với số liệu đã ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. - Có thể tóm tắt cách ghi sổ mà công ty thực hiện theo sơ đồ sau: 7 Chứng từ gốc Sổ nhật ký ĐB Nhật ký chung Sổ cái Bảng CĐTK Báo cáo tài chính Hình 1.2: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ Ghi hàng ngày. Quan hệ đối chiếu. Ghi cuối tháng. 8 Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Hệ thống tài khoản sử dụng: Hệ thống tài khoản mà công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 114/TC_QĐ_CĐTK ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính ‫ ٭‬Báo cáo kế toán: Căn cứ vào mục đích cung cấp thông tin cũng như tính pháp lệnh của thông tin được cung cấp thì báo cáo kế toán của doanh nghiệp được phân thành báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị. Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo kế toán tài chính của công ty bao gồm 4 bảng báo cáo sau: -Bảng cân đối kế toán -Báo cáo kết quả hoạt động tài chính -Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 2.1.1 Hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng , thuê mướn lao động (gọi chung là người sử dụng lao động), về việc làm có trả công, mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện sử dụng lao động và điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, đề cao trách nhiệm của người sử dụng, thuê mướn lao động và người lao động. Hợp đồng lao động được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc các ngành, các thành phần kinh tế có sử dụng, thuê mướn lao động và đối với những người lao động làm công và được trả tiền công (tiền lương). Và sau đây mẫu hợp đồng lao động được áp dụng ở công ty Cổ phần cơ giới và xây lắp số 9: 10 TỔNG CÔNG TY XD VÀ PT HẠ TẦNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP CƠ GIỚI VÀ XÂY LẮP SỐ 9 Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Số : 171 / HĐLĐ-CT9-TCHC Biên Hòa , ngày 01 tháng 02 năm 2010 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội) Chúng tôi , một bên là Ông : NGUYỄN VĂN CỬU Quốc tịch : Việt Nam Chức vụ : Giám đốc Đại diện cho : Công ty cổ phần Cơ giới và Xây lắp số 9 Điện thoại : 061 3836 397 Địa chỉ : KCN I – Biên Hòa – Đồng Nai Và một bên là Ông /Bà : TRỊNH THẾ ANH Quốc tịch : Viêt Nam Sinh ngày : 13/06/1982 Nghề nghiệp: CN kinh tế Địa chỉ thường trú : 25A/P2, KP1, Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai Số CMTND : 272279374 Cấp ngày : 01/09/2008 Tại : Đồng Nai Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Điều 1 : Thời hạn và công việc hợp đồng - Loại hợp đồng lao động : Xác định thời hạn - Từ ngày : 01/02/2010 Đến ngày : 31/01/2011 - Địa điểm làm việc : Công ty Cổ phần LICOGI 9 và một số Công trường thuộc Công ty - Chức danh chuyên môn : Cử nhân Chức vụ (nếu có): Nhân viên - Công việc phải làm : Do giám đốc công ty sắp xếp , phân công Điều 2 : Chế độ làm việc 11 - Thời giờ làm việc : 08 giờ/1 ngày - Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Theo quy định của Công ty Điều 3 : Nghĩa vụ và quyền lợi của Người lao động 1. Quyền lợi : - Phương tiện đi lại làm việc : Cá nhân tự túc - Mức lương chính hoặc tiền công : Bậc 1/8 – Hệ số 2.34 - Hình thức trả lương : Tiền mặt - Phụ cấp gồm : Theo quy định của Công ty - Được trả lương vào ngày : 10 hàng tháng - Tiền thưởng : Theo quy định của Công ty - Chế độ nâng lương : Theo quy định của Công ty và chế độ Nhà nước quy định - Được trang bị bảo hộ lao động gồm : Theo quy định của Công ty và Nhà nước - Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép, lễ): Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành - Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế : Theo luật BHXH hiện hành của Nhà nước - Chế độ đào tạo : Được cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật theo quy hoạch cán bộ của Công ty. Trong thời gian cử đi học phải hoàn thành khóa học đúng thời hạn, đạt kết quả theo yêu cầu, được hưởng 100% mức tiền lương đóng BHXH và các quyền lợi khác theo quy định của Công ty. - Được đi tham quan, du lịch ở trong nước và nước ngoài theo tiêu chuẩn quy định của Công ty. - Bảo hiểm con người : Công ty có cho CNV tham gia bảo hiểm con người. 2. Nghĩa vụ : - Hoàn thành những công việc đã cam kết trong Hợp đồng lao động. - Chấp hành lệnh điều hành sản xuất, kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động và các quy định khác của Công ty, Công trường. - Bồi thường vi phạm vật chất : + Sau khi cử đi đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật mà không làm việc cho Công ty thì phải bồi thường toàn bộ số tiền trong thời gian đi học. 12 + Làm mất hoặc hư hỏng máy, trang thiết bị, t ài sản ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh phải bồi thường theo quy định của pháp luật lao động. Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của Người sử dụng lao động : 1. Nghĩa vụ : - Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động. - Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể. 2. Quyền hạn : - Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc…) - Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo hợp quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động của Doanh nghiệp. Điều 5 : Điều khoản chung - Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thỏa ước lao động tập thể, trường hợp chưa có trong thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động. - Hợp đồng có hiệu lực từ ngày: 01/02/2010 đến ngày 31/01/2011 - Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị như nhau: + 01 bản người lao động giữ + 01 bản người sử dụng lao động giữ - Hợp đồng này được lưu tại văn phòng Công ty CP Cơ giới và Xây lắp số 9. NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ( Ký tên, ghi rõ họ tên) ( Ký tên , đóng dấu) 13 2.1.2 Phiếu ghi công cá nhân: PHIẾU GHI CÔNG CÁ NHÂN CÔNG TY CP CƠ GIỚI VÀ XL SỐ 9 Đơn vị: Phước Hòa Đội: Ô Tô Tổ: Ông Tiến Họ và tên: Tên xe máy: Ngày 1 1 2 3 4 5 6 7 8 …… … THÁNG 3 NĂM 2010 NGUYỄN VĂN DŨNG KPA3 Sổ đăng ký: 6CL-25-50 Giờ công đã thực hiện C a NỘI DUNG CÔNG VIỆC NƠI LÀM VIỆC 2 3 S/C thay nhớt mặt bích cần sau nt nt nt nt S/C gia công hàn cảnh bướm nt nt Chế độ 4 8 8 8 8 8 8 8 8 Thêm giờ 5 SP làm được Xác nhận của cán bộ trực ca đội trưởng 6 7 TỔNG HỢP CÔNG (Phần này dành cho phòng lao động tiền lương) CÔNG KHOÁN Chế độ 8.5 Thêm giờ CÔNG THỜI GIAN Chế độ KẾ TOÁN LƯƠNG (Ký, ghi rõ họ tên) Thêm giờ CÔNG BD CS Chế độ 1.45 Thêm giờ CÔNG LÀM VIỆC KHÁC Chế độ 9 ĐỘI TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) 2.1.3 Sổ lương đội ông Tiến Phước Hòa tháng 3-2010: 14 SP LÀM ĐƯỢC Thêm giờ 1.5 NGƯỜI GHI CÔNG (Ký, ghi rõ họ tên) LICOGI 9 SỔ LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 2010 ĐỘI ÔNG: NGUYỄN QUYẾT TIẾN STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Họ và Tên Nguyễn Quyết Tiến Bùi Quang Trung Nguyễn Văn Việt Trần Minh Hải Nguyễn Hữu Duy Lê Xuân Thủy Đăng Văn Hải Hà Bình Minh Dương Khắc Oánh Nguyễn Văn Dũng Phạm Hồng Quảng Chu Ngọc Tuần Đinh Văn Bình Trần Văn Đoài Trần Hiếu Trương Văn Thường Hoàng Minh Hiền Công trình thủy lợi Phước Hòa Công Khoán Thời Kí Hệ Trực Gia Thời Khối Hiệu Số HT n Gian lượng ĐT 20 ĐP 31 KT 31 KT 31 KT 31 Cc Cc LĐ 31 31 15 L/X 10.5 L/X 8.5 L/X 12 L/X L/X L/X L/X 11 5 34 20 L/X 6 L/X 21 2.1.4 Sổ lương CB-CNV phòng hành chánh: 15 6 9.5 Sửa chữ a Ch ờ CQ việ c 2 8 14 1.5 14.5 9 2.5 8.5 4 3 1 14 10 5 9.5 4.5 1.5 4 2 2 10 1.5 14 STT Họ và Tên 1 2 Nghề H.số Hệ số Trừ BH Trừ tiền Trừ tiền Tổng cộng nghiệp LCB lương 8.5% ĐPCĐ TTN 3 4 5 6 7 8 15.400.00 0 13.300.00 0 385.00 0 349.00 0 330.00 0 220.00 0 215.00 0 120.00 0 129.00 0 164.00 0 150.00 0 130.00 0 1 Nguyễn Văn Cửu GĐ 6.97 22 2 Bùi Khắc Phi CTCĐ 6.31 19 3 Đỗ Phú Hiển TBKS 5.98 14 9.800.000 4 Phạm Văn Hồng PPPTP 3.98 14 9.800.000 5 Trịnh Minh Thông PTYT 3.89 6.5 4.550.000 6 Chu Thị Hiếu TC 2.18 63 4.410.000 7 Trịnh Thế Anh KS 2.34 6.2 4.340.000 8 Vũ Như Quỳnh CNKT 2.96 6.3 4.410.000 9 Lê thị Mây Vệ Sinh 0 4 2.800.000 10 Bùi Thị Hợp CD 2.98 4 3.070.000 LX 4.05 6.5 3.376.000 6.5 1.644.000 0 16.000 6.5 3.082.000 224.00 0 29.000 6.5 2.055.000 0 21.000 11 12 13 14 Phạm Xuân Sướng Phạm Xuân Sướng Dương Văn Hoan Dương Văn Hoan LX LX 4.05 LX 2.1.5 Sổ cái TK 334: Công ty Cổ phần Cơ giới SỔ CÁI TÀI KHOẢN 334 16 Q1/201 0 550.000 95.000 36.000 96.000 122.000 43.000 43.000 42.000 42.000 0 165.00 0 224.00 0 29.000 167.000 và Xây lắp số 9 Số Ngày TT chứng từ Tháng 3 năm 2010 Tên tài khoản:Phải trả CNV Số hiệu chứng từ Tài Nội dung chứng từ đối Nợ 1 3/16/2010 PC71 TT Bs trực tết năm 2100 - Bùi Tam Dũng Ct Ph 334 2 3/19/2010 UnC06 Vay TT lương T1/2010(DS) - Tt với CNV 334 3 3/22/2010 PC113 TT lương T1/2010 - Gt ĐAK my4 - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 4 3/22/2010 PC114 TT lương T1/2010 - CT Đn3 - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 5 3/22/2010 PC115 TT lương T1/2010 - CT sê san 4a - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 6 3/22/2010 PC116 TT Lương T1/2010 - Ph - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 7 3/22/2010 PC117 TT lương T1/2010 - GT BH - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 8 3/22/2010 PC118 TT lương T1/2010 - CT Đak rinh - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 9 2/22/2010 PC119 TT lương T1/2010 - CT Đak r"tih - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 10 3/22/2010 PC120 TT lương T1/2010 - LX - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 11 3/22/2010 PC121 TT Trách nhiệm T1/2010(DS) - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 12 3/22/2010 PC122 Phụ cấp HĐ QT Q1/2010(DS) - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 13 3/22/2010 PC123 TT lương phép năm 2009 (DS) - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 14 3/22/2010 PC124 TT lương T1/2010 - TA - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 15 3/22/2010 PC125 TT lương T1/2010 - QL51 - Nguyễn Thị Huệ TQ 334 1413 16 3/22/2010 TIEN BTT Số 205/2010 - Chi phí Nc T1+2/2010(số 03 chung) - Ngô Văn Tiến 17 334 Trừ 17 3/22/2010 K/C BH XH 8.5% - PC117/03/2010 - lương T1/2010GTBH - Nguyễn Thị Huệ 334 Trừ ĐPCĐ - PC117/03/2010 - lương T1/2010GTBH 18 3/22/2010 K/c Nguyễn Thị Huệ TQ 334 Trừ tiền điện - PC117/03/2010 - luơng T1/2010GTBH 19 3/22/2010 K/C Nguyễn Hiệp DA 334 20 3/23/2010 PC157 TT lương HS T1/2010 - Ngô Văn Tiến CT Đktih 334 Thu lại tiền phép năm 2009 (PC123/3/2010) - Nguyễn 111 21 3/25/2010 PT65 Đăng Dung LX 1 TT lương T1+T2/2010(HS) - Phạm Cao Sơn CT Đăk mi 22 3/30/2010 PC169 4 334 BTT số 227/2010 - chi phí NC T1+2/2010 - Phạm Cao 23 3/30/2010 1413 SON Sơn CT Đăk Mi 4 334 BTT Số 233/2010 - chi phí NC T1+2/2010 - Ngyển Văn 24 3/30/2010 1413Vy 1413 25 3/31/2010 NAM Vỹ CT Hồ Phước 334 BTT số 239/2010 - chi phí NC T1+2/2010 - Phạm Văn Năm CT Đăk my 4 334 BTT Số 234/2010 - chi phí NCT1+2/2010 - Nguyễn Thế 26 3/31/2010 1413HIEN Hiền CT Hồ Phước 334 BTT số 246/2010 - chi phí NC T1+2/2010 - Đoàn Văn 27 3/31/2010 1413BINH Bình CT SS 4 334 BPBLQ1 Phân bổ lương trực tiếp Q1- 2010 - Công trình thuỷ điện 28 3/31/2010 – 1 BPBLQ1 Đak Mi 4 622 Phân bổ lương trực tiếp Q1- 2010 - Công trình thuỷ điện 29 3/31/2010 – 1 BPBLQ1 Đăk Rinh 622 Phân bổ lương trực tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 30 3/31/2010 – 1 Sesan 4A 622 BPBLQ1 - Phân bổ lương trực tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 31 3/31/2010 1 Đăk R'tih 18 622 BPBLQ1 - Phân bổ lương trực tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 32 3/31/2010 1 Đồng Nai 3 622 BPBLQ1 - Phân bổ lương trực tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ lợi 33 3/31/2010 1 Phước Hoà 622 BPBLQ1 - Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ lợi 627 34 3/31/2010 1 Phước Hoà 1 BPBLQ1 - Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 627 35 3/31/2010 1 Đăk R'tih 1 BPBLQ1 - Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 627 36 3/31/2010 1 Sêsan 4A 1 BPBLQ1 - Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 627 37 3/31/2010 1 Đăk Rinh 1 BPBLQ1 - Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 627 38 3/31/2010 1 Đak Mi 4 1 BPBLQ1 - Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình thuỷ điện 627 39 3/31/2010 1 Đồng Nai 3 BPBLQ1 - 1 627 40 3/31/2010 1 Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Công trình chung BPBLQ1 - 1 627 41 3/31/2010 1 Phân bổ lương gián tiếp Q1 - 2010 - Bộ phận gián tiếp BPBLQ1 - Trích 8,5% LCB phải thu CB.CNV 1 42 3/31/2010 1 Tổng cộng: 334 Ngà Người lập biểu Kế Toán Trưởng Thủ 2.2 Quy định trả lương cho người lao động tại công ty: 2.2.1 Quy định trả lương cho người lao động hưởng lương theo thời gian: 2.2.1.1.Tiền lương cho người lao động tính theo công thức sau: TLi = (Hmi x Ltt / C) x Ci x Hct x Hkh + Csci + Ctsxi +Ccvi + (Ltt x Hcc) + ( Ltt x Hpctn) Trong đó: 19 + TLi là tiền lương thời gian theo công việc được giao, gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khả năng kiêm nhiệm công việc của người lao động. TLi không phụ thuộc vào Hệ số lương ngạch theo nghị định 205/ NĐ-CP ngày 14/12/2004. Mà được tính theo mức Hệ số lương được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo quy chế này. • Hmi là mức Hệ số lương của người lao động thứ i, được thủ trưởng đơn vị phân phối lại theo Hệ số đã quy định tại Phụ lục 02 kèm theo quy chế này. • Ltt là mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 33/2009/ NĐ –CP ngày 06/4/2009 của chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung được áp dụng ngày 01/5/2009 là 650000đ/ tháng. • C là số công của người lao động được quy đinh tại mục V quy chế này. • Ci là số công làm việc thực tế của người thứ i. • Hct là hệ số của từng đơn vị, công trường trực thuộc Công ty được giám đốc Công ty quyết định (Căn cứ vào: Quy mô sản xuất của từng đơn vị, khu vực đơn vị thi công do xa xôi , đắt đỏ, khó khăn….) • Hkh là số % hoàn thành kế hoạch tháng của từng đơn vị, công trường trực thuộc công ty do phòng Kế hoạch kỹ thuật lập danh sách đề nghj số %, trình giám đốc công ty duyệt hàng tháng. • Csci, Ctsxi và ccvi là tiền công sủa chữa, trực sản xuất và công chờ việc của người lao động thứ I được quy định mức tiền lương tai điểm 1 mục A4 Phụ lục 02 kèm theo quy chế này. • Hcc = 0.5 là hệ số người lao động làm việc chuyên cần, do thủ trưởng đơn vị đề nghị (được tập thể người lao động trong đơn vị mình đồng ý) theo kỳ hàng tháng (nếu có). • Hpctn là hệ số phụ cấp trách nhiệm được quy định tại mục A5 Phụ lục 02 kèm theo quy chế này. 2.2.1.2 Phân phối tiền lương thời gian: • Mức tiền lương tháng của người lao động nêu trên. Hàng tháng thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm: Áp Hệ số lương Hm được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo quy chế này đối với người lao động, đồng thời căn cứ vào mức độ 20
- Xem thêm -