Tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh công nghiệp dong jin việt nam

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo chuyên đề thực tập MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................................................... LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................... CHƯƠNG1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP DONG JIN VIỆT NAM..................................................... 1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam.............................................................................................. 1.2. Các hình thức trả lương của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam........................................................................................ 1.2.1. Chế độ tiền lương................................................................................. 1.2.2. Hình thức trả lương............................................................................... 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam....................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP DONG JIN VIỆT NAM...................................... 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam............................................................................................ 2.1.1. Chứng từ sử dụng............................................................................... 2.1.2. Phương pháp tính lương...................................................................... 2.2.2. Đối với bộ phận trực tiếp:................................................................... 2.2.3. Tài khoản sử dụng............................................................................... 2.1.4. Quy trình kế toán................................................................................. 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam............................................................... 2.2.1. Chứng từ sử dụng................................................................................ SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB Báo cáo chuyên đề thực tập 2.2.2. Tài khoản sử dụng............................................................................... 2.2.3. Quy trình kế toán................................................................................ 3.1.2- Nhược điểm........................................................................................ 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện................................................................... 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp............................................................. KẾT LUẬN....................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB Báo cáo chuyên đề thực tập DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BTC: Bộ tài chính BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn LĐTL: Lao động tiền lương PP: Phó phòng QĐ: Quyết định STT: Số thứ tự TK: Tài khoản TP: Trưởng phòng SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB Báo cáo chuyên đề thực tập LỜI NÓI ĐẦU Trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước cường mạnh, việc phát triển nền kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng. Để hoàn thành được nhiệm vụ quan trọng này cần phải có đội ngũ lao động có trình độ để đáp ứng yêu cầu đó. Con người là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành công của mọi hoạt động kinh tế trong xã hội, là chủ thể xây dựng xã hội. Lao động là yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong sản xuất cũng như kinh doanh. Tiền lương cũng là một yếu tố quan trọng nằm trong khoản mục chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương của người lao động là yếu tố quan trọng để thu hút người lao động, nó là thu nhập của người lao động đã bỏ ra công sức trong một thời gian lao động nó liên quan đến đời sống kinh tế do đó tiền lương cũng là động lực thúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả hơn, tăng năng suất lao động. Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cựng cỏc khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Qua đó cũng góp cho người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp. Mặt khác việc tớnh đỳng, tớnh đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp. Công tác tổ chức tiền lương có quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và luôn tuân theo những nguyên tắc phân phối lao động, nó có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, tái sản xuất sức lao động. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 1 Báo cáo chuyên đề thực tập Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của lao động và tiền lương nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam” làm báo cáo chuyên đề của mình. Nội dung của chuyên đề ngoài mở đầu và kết luận còn bao gồm những nội dung sau: Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam. Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam. Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 2 Báo cáo chuyên đề thực tập CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP DONG JIN VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam có tổng số công nhân viên là 105 người tính đến tháng 12 năm 2011, các công nhân viên trên là lao động mang tính chất ổn định. Ngoài ra công ty cũn thuờ các lao động mang tính chất tạm thời làm việc theo hình thức trả lương khoán khi có việc đột xuất mang tính chất giản đơn. - Tổng số lao động trong công ty được phân chia theo giới tính và trình độ văn hóa như sau: Bảng 1-1: Phân loại lao động của công ty theo giới tính và trình độ văn hóa STT 1 2 3 4 5 6 Chỉ tiêu -Tổng số CBCNV +Nam +Nữ - Trình độ + Đại học + Cao đẳng 7 + Trung cấp 8 + Lao động phổ thông Số CNV 105 75 30 Tỷ trọng (%) 100 71.43 28,57 15 27 53 14,23 25,71 50,48 10 9,52 - Phân loại lao động theo độ tuổi: Độ tuổi của công nhân viên trong công ty là từ 20 tuổi đến 60 tuổi. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 3 Báo cáo chuyên đề thực tập Trong đó: + Dưới 31 tuổi là 35 người + Từ 31- 45 tuổi là 54 người + Từ 45 – 55 tuổi là 1 người - Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn: + Nhân viên thuộc cỏc phũng ban như kế toán, kỹ thuật...và ban quản lý kinh tế gồm 23 người chiếm 21,9%. + Nhân viên thuộc các phân xưởng có 82 người chiếm 89,1%. Trong đó: Thợ sửa chữa Bậc 3/7  7/7 là 14 người Công nhân lắp ráp, sản xuất và phục vụ khác Bậc 2/7 7/7 là 53 người Lao động quản lý, phục vụ quản lý Bậc 4/7  7/7 là 5 người Lao động phổ thông là 10 người 1.2. Các hình thức trả lương của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam 1.2.1. Chế độ tiền lương Việc vận dụng chế độ lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. Hiện nay công ty đang thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động. Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn công ty phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng . Công ty thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc được chi trả theo Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ – CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ: Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và dựa trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, hoặc là dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 4 Báo cáo chuyên đề thực tập - Chế độ lương cấp bậc: Là chế độ lương được áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, nó giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương và cũng thể hiện được công bằng trong việc trả lương. Chế độ lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. + Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi thang lương gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với bậc lương đó. Hệ số này do Nhà Nước xây dựng và ban hành. + Mức lương là số tiền trả cho người lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các cấp bậc trong thang lương. + Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở ngành nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân. Chế độ tiền lương cấp bậc chỉ áp dụng đối với người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm còn đối với người lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ. - Chế độ lương theo chức vụ: Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm. + Mức lương theo chức vụ được tính bằng cách lấy mức lương bậc 1*hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của cấp bậc đó so với SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 5 Báo cáo chuyên đề thực tập bậc 1. Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua thử việc, nếu đáp ứng mới ký hợp đồng lao động theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mức lương không thấp hơn mức quy định hiện hành của nhà nước. 1.2.2. Hình thức trả lương Công ty đã vận dụng lựa chọn các hình thức trả lương là: * Hình thức trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo ngành nghề, trình độ thành thạo, nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Đây là hình thức chủ yếu đang áp dụng tại công ty. Đây là hình thức trả lương được áp dụng cho nhân viên văn phòng như nhân viên phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng hành chính tổng hợp, phòng kinh doanh...Lương theo thời gian có thể được chia ra thành: - Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Công ty đang áp dụng cho các chức danh quản lý điều hành sản xuất kinh doanh như các chuyên gia nước ngoài, giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, các nhân viên quản lý kinh tế không trực tiếp tạo ra sản phẩm… Tiền lương thanh toán Lương cơ bản = Phụ cấp Số ngày trách ì công thực tế + + nhiệm/chức làm việc vụ ) Thờm công (nếu có) Số ngày công Trong đó lương cơ bản = mức lương tối thiểu*hệ số cấp bậc, chức vụ - Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 6 Báo cáo chuyên đề thực tập định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày. Tiền lương của người lao động trong tháng được xác định bằng tiền lương ngày nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng . Công ty áp dụng cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Lương ngày còn là cơ sở để tính lương chế độ, nghỉ lễ phép, hội họp… - Lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho 8 giờ.Tiền lương giờ để tính cho giờ làm thêm hoặc những giờ ngừng việc, đây là hình thức trả lương theo thời gian mà công ty áp dụng la chủ yếỳ. Các khoản lương khác theo thời gian: -Trả lương làm thêm giờ: Người làm lương thời gian nếu làm thêm giờ ngoài giờ tiêu chuẩn thì được hưởng lương thêm giờ. + Nếu làm thêm vào ngày lễ tết mức lương được trả là 300% lương cơ bản. + Mức lương làm ca đêm được hưởng 150% lương cơ bản. + Mức lương ngày chủ nhật được hưởng 200% lương cơ bản. -Trả lương ngừng việc: Người lao động phải nghỉ việc trong giờ tiêu chuẩn không phải do lỗi của người lao động thì được trả bằng 70% tiền lương. -Tiền thưởng: Người lao động có thành tích, chấp hành tốt kỷ luật lao động còn được hưởng tiền thưởng lợi nhuận,thưởng doanh số.. * Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Khác với trả lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính và trả lương cho người lao động dựa theo số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành + Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: tiền lương được trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 7 Báo cáo chuyên đề thực tập quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Số công hưởng lương SP của mỗi CNV Tiền lương của CNV = = Số công thực tế Tổng tiền lương phải trả Tổng số công lao động của tổ x x Hệ số cấp bậc kỹ thuật Số công hưởng lương SP của mỗi CNV + Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như bảo dưỡng máy móc, thiết bị, ụ tụ..họ khụng trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào kết quả của lao động trực tiếp. + Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: theo hình thức này ngoài tiền lương tính trực tiếp dựa trên các sản phẩm hoàn thành thì người lao động còn được thưởng nếu vượt chỉ tiêu sản xuất.... Hình thức này có ưu điểm là khuyến khích người lao động hăng say trong công việc, năng suất lao động được tăng cao, có lợi cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là làm tăng chi phí tiền lương.. * Hình thức lương khoán theo khối lượng công việc: Là hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm....theo hình thức này công ty sẽ trả lương cho người lao động ngay sau khi họ hoàn công việc được khoán. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 8 Báo cáo chuyên đề thực tập Thời gian trả lương cho CNV trong công ty là vào ngày mùng 10 hàng tháng. 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam Sau khi tính lương phải trả cho CNV và phản ánh vào bảng thanh toán lương kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tính vào thu nhập của CNV. Áp dụng theo luật lao động Vịờt Nam hàng tháng công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ như sau: * Quỹ BHXH Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập nhằm tạo trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, như: trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty, 6% trừ vào lương của người lao động. Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động. Các khoản trợ cấp bao gồm: Thứ nhất, là trợ cấp ốm đau: mức trợ cấp 75% mức tiền lương mà người đú đúng BHXH trước khi nghỉ. Thứ hai, là trợ cấp thai sản: hưởng 100% mức lương người đú đúng trước khi nghỉ. Thứ ba, là trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: trong thời gian điều trị được hưởng 100% mức lương đang hưởng. Thứ tư, là trợ cấp thôi việc hưu trí: khi nghỉ hưu tùy theo thời gian đóng BHXH thì lương hưu đươc hưởng 55% thời gian đóng BHXH bình quân. Sau đó cứ thêm một năm đóng BHXH sẽ được tớnh thờm 2% và tối đa là 75% SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 9 Báo cáo chuyên đề thực tập tiền đóng BHXH. Thứ năm, là trợ cấp chôn cất tử tuất: tùy theo từng loại đối tượng mà có thể được trợ cấp, theo quy định hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 22% tiền trích BHXH theo lương cho cơ quan BHXH. Tại Công ty, khi có công nhân viên bị ốm đau, thai sản,… dựa trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng từ gốc khác), công ty sẽ trực tiếp chi trả BHXH cho họ. Cuối tháng, Công ty gửi các chứng từ chi trả trợ cấp BHXH và thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH. * Quỹ BHYT Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty, 1,5% trừ vào lương của người lao động. Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. * Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Theo chế độ hiền hành, hàng tháng Công ty trích 2% trên tổng số lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số kinh phí công đoàn cấp trên để chi tiêu cho hoạt động công đoàn. * BHTN: BHTN dùng để chi trả cho người lao động trong trường hợp bị mất việc làm. BHTN được tính 2% trên tổng lương cơ bản trong đó 1% tính vào chi SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 10 Báo cáo chuyên đề thực tập phí sản xuất kinh doanh của Công ty, 1% trừ vào lương của người lao động. 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam dựa theo bộ máy tổ chức hoạt động tại công ty. SƠ ĐỒ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý lao động và tiền lương của công ty Giám đốc Phó giám đốc Phòng hành chính tổng hợp Phân xưởng I Phó giám đốc Phòng kế hoạch kỹ thuật - KCS Phòng tài chính kế toán Phân xưởng II Phòng kinh doanh Phân xưởng III Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc, phó giám đốc, và cỏc phũng ban chức năng của Công ty trong việc tuyển dụng, nâng bậc, kỷ luật lao động, xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền lương, tính lương, tính thưởng và thanh toán với người lao động như sau: - Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật và điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, đồng thời là người trực tiếp xét duyệt kế hoạch tiền lương và hợp đồng lao động trong việc truyển dụng. Quyết định tuyển dụng sẽ do giám đốc và trưởng phòng hành chính tổng hợp quyết định SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 11 Báo cáo chuyên đề thực tập dựa vào hồ sơ và bảng đánh giá tổng hợp cuối cùng của ứng cử viên. Thông báo kết quả của công tác tuyển dụng tới người lao động và phòng hành chính tổng hợp sẽ sắp lịch cho các ứng cử viên mới đến thử việc tại các bộ phận của công ty, bản kế hoạch đó sẽ được trình lên giám đốc và phải được giám đốc kí quyết định. - Phó Giám đốc: Phó Giám đốc công ty phụ trách thường xuyên các mặt công tác được Giám đốc phân công cũng như các công việc đột xuất khác theo yêu cầu kể cả việc chịu trách nhiệm trong tuyển dụng nhân sự. Hai Phó Giám đốc của công ty sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và chừng mực nào đó trước pháp luật về các công việc liên quan đến tuyển dụng, nâng bậc, kỹ luật lao động, xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương...của lao động chịu sự quản lý của mình . - Phòng hành chính tổng hợp: Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc Công ty quản lý cán bộ công nhân viên theo chính sách chế độ, xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển công ty. Khi công ty cần tuyển chọn tăng thêm người lao động để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, phòng tổ chức hành chớnh có trách nhiệm thông báo đầy đủ, công khai các điều kiện tuyển dụng, quyền lợi và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình làm việc, giấy khám sức khoẻ, sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ cú liờn quan… Phòng tổ chức xét nếu thấy phù hợp thì soạn thảo hợp đồng lao động để trỡnh lên giỏm đốc công ty. Nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức cán bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã được xác định, xây dựng mối quan hệ công tác, biên chế tổ chức theo yêu cầu nhiệm vụ, giúp Giám đốc Công ty quyết định về nhân sự, cơ cấu tổ chức cho phù hợp. Sắp xếp, đề bạt cán bộ, đào tạo nâng bậc, bố trí sử dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên trong công ty, giải quyết các chế độ hưu trí, mất sức lao động và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên Công ty. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 12 Báo cáo chuyên đề thực tập - Phòng kinh doanh : Phòng kinh doanh có thể đề bạt những công nhân viên có thành tích trong sản xuất kinh doanh, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành. Ngoài ra phòng kinh doanh có nhiệm vụ trình báo và xin ý kiến của giám đốc về vấn đề tuyển dụng khi thiếu nhân sự trong phòng của mình, hay việc kỷ luật lao động đối với nhân viên trong phòng . - Phòng tài chính - kế toán : Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên theo hướng dẫn của ngành, Nhà Nước. Lập kế hoạch lao động - tiền lương theo kỳ sản xuất kinh doanh, tính chi trả tiền lương theo tiến độ sản xuất, hàng tháng xây dựng qui chế trả lương, thưởng, phạt, duyệt công, nghiên cứu các chế độ chính sách, luật lao động, xây dựng qui chế để áp dụng vào công ty và phổ biến cho cán bộ công nhân được biết. Tính và trả lương cựng cỏc phụ cấp về BHXH cho người lao động một cách chính xác và kịp thời. Ví dụ như hiện nay công ty đang áp dụng mức lương tối thiểu vùng để trả công đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường ở các doanh nghiệp quy định tại điều I Nghị định số 97/2009/NĐ – CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ là mức lương 830.000 đồng/thỏng. Ngoài ra, phòng tài chớnh kế toán cũn thực hiện quản lý hồ sơ , kịp thời bổ xung vào hồ sơ thay đổi về bản thân, gia đình cán bộ công nhân, lập báo cáo về lao động - tiền lương hàng tháng, quý, năm để trình lên ban giám đốc. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP DONG JIN VIỆT NAM SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 13 Báo cáo chuyên đề thực tập 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam 2.1.1. Chứng từ sử dụng Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng lao động; theo dõi các khoản phải thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: tiền lương, tiền công các khoản phị cấp, tiền thưởng, tiền công tỏc phớ, tiền làm thêm ngoài giờ; theo dõi các khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác như: thanh toán tiền thuê ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương,…và một số nội dung khác có liên quan đến lao động tiền lương. Công ty đã sử dụng những chứng từ kế toán về lao động tiền lương như: Bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL) Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b – LĐTL) Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL) Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03 – LĐTL) Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL) * Bảng chấm công: Hàng ngày, Trưởng phòng căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định. Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cựng cỏc giấy tờ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Giấy xin nghỉ việc không hưởng lương, …về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH. Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 14 Báo cáo chuyên đề thực tập 35. * Bảng chấm công làm thêm giờ: Hàng ngày, Trưởng phòng căn cứ vào số giờ làm thêm thực tế theo yêu cầu công việc ở bộ phận mình để chấm giờ làm thêm cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các ký hiệu quy định. Cuối tháng, người chấm công, phụ trách bộ phận có người làm thêm giờ ký vào bảng chấm công thêm giờ và chuyển bảng chấm công làm thêm giờ cựng cỏc chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để thanh toán. Kế toán căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35. * Bảng thanh toán tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm cụng… Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho Giám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị. Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay. * Bảng thanh toán tiền thưởng: Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng bộ phận và phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và Giám đốc. * Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm giờ của thỏng đú, cú đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc duyệt. Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lập thành một bản SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 15 Báo cáo chuyên đề thực tập để làm căn cứ thanh toán. Các phiếu chi, chứng từ các tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan. Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi sổ kế toán. SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB 16 Báo cáo chuyên đề thực tập Bảng 2-1: Bảng chấm công Đơn vị: ……… Mẫu số: 01a – LĐTL Bộ phận: ……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CHẤM CÔNG Tháng … năm … STT Họ và tên Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ A B C Ngày trong tháng 1 2 3 ... 31 Số công hưởng lương sản phẩm 1 2 3 ... 31 32 Số công hưởng lương thời gian 33 Quy ra công Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% 34 Số công nghỉ việc, ngừng việc, hưởng 75 % lương 35 Số công hưởng BHXH 36 Cộng Ngày ….thỏng……năm….. Người chấm công (Ký, họ tên) SV: Trịnh Thị Yên – Lớp KTB Phụ trách bộ phận Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 17
- Xem thêm -