Tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 93 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Sau gần 3 tháng thực tập và nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại công ty Cổ Phần xây dựng Công trình 505 đến nay đề tài đã hoàn thành. Em xin chân thành cảm ơn các cơ quan, các phòng ban đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này: - Trường Đại học Nha Trang - Khoa kinh tế - Bộ môn kế toán doanh nghiệp - Công ty Cổ Phần xây dựng Công trình 505 Đặc biệt là thầy Nguyễn Tuấn đã giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Em cũng xin cảm ơn các cô, các chú, các anh chị trong công ty Cổ Phần xây dựng Công trình 505 đã động viên giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Quá trình thực hiện đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Nha trang: ngày 2 tháng 12 năm 2007 Sinh viên thực hiên: Nguyễn Thị Bích MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU------------------------------ -------------------------------- ----------------------01 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG------------------------------ ----------------------------- 03 1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng và nguyên tắc tính lương------------------------- 04 1.1.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương --------------------------- 04 1.1.2. Đặc điểm------------------------------ -------------------------------- -------------------06 1.1.3. Chức năng ------------------------------ -------------------------------- -----------------06 1.1.4. Nguyên tắc ------------------------------ -------------------------------- ----------------06 1.2. Các hình thức tiền lương ------------------------------ -------------------------------- -----06 1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian------------------------------ -------------------07 1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm ------------------------------ -----------------08 1.3. Nội dung công tác tiền lương trong doanh nghiệp------------------------------ ------10 1.3.1. Nội dung của quỹ lương ------------------------------ -------------------------------- 10 1.3.2. Cách xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương trong doanh nghiệp-12 1.3.3. Quy chế trả lương------------------------------ -------------------------------- --------20 1.4. Lý luận chung về tiền thưởng ------------------------------ ------------------------------- 20 1.4.1. Khái niệm------------------------------ -------------------------------- ------------------20 1.4.2. Mục đích của tiền thưởng ------------------------------ ------------------------------ 21 1.4.3. Yêu cầu của tiền thưởng------------------------------ -------------------------------- 21 1.4.4. Điều kiện thưởng và mức thưởng------------------------------ ---------------------21 1.4.5. Chế độ tiền thưởng ------------------------------ -------------------------------- ------21 1.5. Kế toán tổng hợp các khoản phải trả cho người lao động--------------------------- 22 1.5.1. Nguyên tắc ------------------------------ -------------------------------- ----------------22 1.5.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng------------------------------ ------------------------22 1.5.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu ----------------------------- 23 1.6. Kế toán các khoản trích theo lương------------------------------ ------------------------24 1.6.1. Tài khoản sử dụng ------------------------------ -------------------------------- -------24 1.6.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu ----------------------------- 27 1.7. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất-----------------28 1.7.1. Nguyên tắc hạch toán ------------------------------ -------------------------------- ---28 1.7.2. Tài khoản sử dụng ------------------------------ -------------------------------- -------28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, KÉ TOÁN TIỀN LƯƠNG, VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 505-----------------------32 2.1. Tổng quan về Công ty ------------------------------ -------------------------------- --------33 2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty------------------------------ -----------------------33 2.1.2. Cơ cấu quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty ------------------------------ --36 2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty ------------------------------ ------------45 2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty ------46 2.1.4.1. Những thuận lợi và khó khăn------------------------------ ----------------------46 2.1.4.2. Phương hướng phát triển của Công ty ------------------------------ -----------47 2.2. Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương---------------------48 2.2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán và hình thức kế toán ------------------------------ --------48 2.2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán ------------------------------ ------------------------------- 48 2.2.1.2. Hình thức kế toán ------------------------------ -------------------------------- ----51 ------------------------------ -------------------------------- -------------------------------- ------------2.2.2. Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương -----------------52 2.2.2.1. Nguyên tắc chung------------------------------ -------------------------------- ----52 2.2.2.2. Xác định đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương ------------------------------ 52 2.2.2.3. Các chỉ tiêu để tính lương ------------------------------ --------------------------54 2.2.2.4. Phương pháp tính lương ------------------------------ ---------------------------- 54 2.2.2.5. Tổ chức hạch toán các khoản trích theo lương------------------------------ -67 2.2.3. Kế toán tiền lương tiền thưởng------------------------------ ------------------------69 2.2.3.1. Nội dung khoản mục ------------------------------ -------------------------------- 69 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng ------------------------------ -------------------------------- ---69 2.2.3.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng ------------------------------ -----------------------69 2.2.3.4. Quy trình luân chuyển chứng từ------------------------------ -------------------70 2.2.3.5. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh ------------------------------ ---------71 2.2.3.6. Sơ đồ tài khoản chữ T ------------------------------ ------------------------------- 72 2.2.3.7. Minh họa chứng từ và sổ sách ------------------------------ ---------------------73 2.2.3.8. Nhận xét------------------------------ -------------------------------- ----------------85 2.2.4. Kế toán các khoản trích theo lương ------------------------------ ---------------------85 2.2.4.1. Nội dung khoản mục------------------------------ -------------------------------- -85 2.2.4.2. Tài khoản sử dụng------------------------------ -------------------------------- ----85 2.2.4.3. Chứng từ và sổ sách sử dụng------------------------------ -----------------------85 2.2.4.4. Quy trình luân chuyển chứng từ------------------------------ -------------------86 2.2.4.5. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh ------------------------------ ---------87 2.2.4.6. Sơ đồ tài khoản chữ T ------------------------------ ------------------------------- 88 2.2.4.7. Minh họa chứng từ và sổ sách ------------------------------ ---------------------89 2.2.4.8. Nhận xét------------------------------ -------------------------------- ----------------95 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXD CÔNG TRÌNH 505----------96 3.1. Đánh giá chung về công tác tiền lương tại Công ty ------------------------------ ----97 3.1.1. Những mặt đạt được ------------------------------ -------------------------------- --------97 3.1.2. Những mặt còn tồn tại------------------------------ -------------------------------- ------97 3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương ----------------------------- 97 KẾT LUẬN------------------------------ -------------------------------- ------------------------ 102 -1- LỜI NÓI ĐẦU Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp muốn tối thiểu hoá chi phí để tối đa hoá lợi nhuận, còn người lao động lại mong muốn nhận được mức lương cao để tăng thu nhập và đảm bảo chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy việc xây dựng được hệ thống tiền lương công bằng và hợp lý, sẽ tạo ra không khí thoải mái và cởi mở giữa người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất vì sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và lợi ích của bản thân người lao động. Ngược lại hệ thống tiền lương thiếu công bằng và hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ rất gay gắt giữa những người làm công việc như nhau, giữa các nhà quản trị với người lao động, và từ đó gây ra sự lãng phí. Do đó để đạt được mục tiêu này, hệ thống tiền lương của doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở kích thích động viên người lao động thông qua các hình thức như: tăng lương, nâng bậc, thu hút các lao động lành nghề, những người có năng lực, đồng thời phải đảm bảo khoảng cách thích hợp về mức lương giữa các loại lao động có trình độ như nhau để người lao động không ngừng nâng cao trình độ trong quá trình làm việc. Vì vậy, công tác tiền lương, tiền thưởng là một công tác rất phức tạp nhưng lại rất có ý nghĩa, điều này đã giúp em lựa chọn đề tài “Tiền lương và các khoản trích theo lương” để làm, nhằm tìm hiểu và bổ sung thêm kiến thức về vấn đề này. Với cuốn báo cáo này em xin trình bày nội dung chính sau: CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC - KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 505 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY. -2- Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song trong giới hạn kiến thức có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý của các cô chú, anh chị trong phòng tổ chức lao động hành chính, phòng kế toán và thầy cô để cho em có được kết quả tốt hơn. Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, các anh chị tại công ty, đặc biệt là thầy Nguyễn Tuấn và anh Huỳnh Quốc Dũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này. Nha trang, tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích -3- CHƯƠNG1 CƠS ỞLÝLUẬNVỀTIỀNL ƯƠNG VÀ CÁCKHO ẢNTRÍCHTHEOL ƯƠNG -4- 1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và nguyên tắc tính lương. 1.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương: 1.1.1.1 Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương của người lao động được xác định dựa trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động mà người lao động đã đóng góp cho Doanh nghiệp. Tiền lương của cá nhân trong doanh nghiệp luôn gắn với lợi ích của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung. Do vậy tiền lương là một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Ngoài ra, mức lương thoả đáng sẽ tạo nên sự gắn kết giữa người lao động và lợi ích của doanh nghiệp. Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập mà họ nhận được khi tham gia lao động. Thu nhập này được dùng để tái sản xuất sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình lao động. Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. 1.1.1.2 Các khoản trích theo lương:  Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho những người tham gia BHXH khi bị ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết. Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng BHXH để thực hiện các chế độ đối với người lao động. Người lao động có BHXH được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH, có quyền được hưởng các chế độ BHXH như: - Chế độ trợ cấp ốm đau - Chế độ trợ cấp thai sản - Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp - Chế độ hưu trí - Chế độ tử tuất Mức đóng và trách nhiệm đóng BHXH: Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau: (1) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% quỹ tiền lương quy định: lương cơ bản và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí - tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. -5- (2) Người lao động phải đóng bằng 5% tiền lương quy định: lương cơ bản để chi các chế độ hưu trí, tử tuất. (3) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ BHXH đối với người lao động. Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH theo quy định và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH gồm lương ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, thâm niên. Những khoản BHXH phải trả cho người lao động được tính toán trên cơ sở mức lương ngày, thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH của từng người. Khoản BHXH trích được thông thường phải nộp vào quỹ BHXH tập trung.  Bảo hiểm y tế (BHYT): Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội, để tăng cường chất lượng trong công tác khám bệnh, chữa bệnh. BHYT gồm:  BHYT bắt buộc: được áp dụng đối với các cán bộ công nhân viên chức, hưu trí, mất sức lao động, chủ sử dụng lao động và người lao động ở các đơn vị sau: - Đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Các đơn vị quốc doanh, kể cả các doanh nghiệp trong lực lượng vũ trang, các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế, hạch toán lấy thu bù chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội quần chúng… - Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thuê từ 10 lao động trở lên, các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam. - Các văn phòng đại diện của nước ngoài đặt tại Việt Nam.  BHYT tự nguyện  BHYT học sinh, sinh viên: Từ 6 tuổi trở lên  BHYT nhân đạo Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT. - Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức, văn phòng đại diện của nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động Việt Nam, mức đóng BHYT bằng 3% quỹ l ương đóng BHXH: lương cơ bản, -6- trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và người lao động đóng 1%. - Cơ quan quản lý BHXH có trách nhiệm đóng BHYT cho người nghỉ hưu và mất sức lao động mức đóng là 10% lương hưu. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới BHYT nên các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ 3%.  Kinh phí công đoàn (KPCĐ): KPCĐ được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho người lao động và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh. Thông thường doanh nghiệp phải nộp ½ kinh phí công đoàn (1%) cho công đoàn cấp, phần còn lại để chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở. 1.1.2 Đặc điểm của tiền lương: - Là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. - Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm. - Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế vì tiền lương giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, kích thích năng suất lao động, khuyến khích công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động. Ngoài ra, mức lương thoả đáng sẽ tạo nên sự gắn kết giữa người lao động và lợi ích của doanh nghiệp. 1.1.3 Chức năng: - Tiền lương phải đảm bảo đủ chi phí để tái tạo sức lao động; - Bảo đảm vai trò kích thích của tiền lương; - Thông qua việc trả lương mà kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của doanh nghiệp. Đảm bảo các chi chí bỏ ra phải có hiệu quả rõ rệt. 1.1.4 Nguyên tắc: - Nguyên tắc phân phối lao động. - Bảo đảm mối quan hệ đúng đắn giữa phát triển sản xuất và nâng cao mức sống cho phù hợp với hoàn cảnh xã hội. - Nguyên tắc đảm bảo giữa tiền lương thực tế và thu nhập. - Nguyên tắc hạch toán tiền lương. 1.2 Các hình thức tiền lương. Hiện nay việc trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được tiến hành theo 2 hình thức chủ yếu: tiền lương tính theo thời gian và tiền lương tính theo sản phẩm. -7- 1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương từng người theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. Có 2 hình thức trả lương theo thời gian: 1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn: Lương tháng theo thời gian giản đơn gồm có: lương tháng, lương ngày và lương giờ Lương tháng: Được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương. Lương tháng dùng trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu của DN x ( Hệ số lương + ∑ hệ số phụ cấp ) Mức lương tối thiểu của DN = Mức lương tối thiểu chung x ( 1+ kdc ) Kdc : tối đa không quá 2 lần. Lương ngày: Được trả cho người lao động căn cứ trên mức lương ngày và số ngày lao động trong tháng. Lương ngày để áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho CNV trong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn. Mức lương tháng Mức lương ngày = Số ngày Lương giờ : Được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế. Lương giờ áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm, dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm. Mức lương ngày Mức lương giờ = 8 Ưư điểm: Đơn giản, dễ tính. Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả cuối cùng, chưa có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. -8- Hình thức này thích hợp với những công việc chưa định mức được, công việc tự động hoá cao, đòi hỏi chất lượng cao. 1.2.1.2 Tiền lương theo thời gian có thưởng: Hình thức này kích thích người lao động tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và chú ý đến khối lượng công việc được giao. Đây là hình thức tiền lương trả theo thời gian kết hợp với tiền thưởng được chia làm hai phần + Tiền lương theo thời gian giản đơn gồm: Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt chất lượng. + Các khoản tiền thưởng: Chi trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm tỷ lệ phế phẩm hay hoàn thành xuất sắc công việc được giao. 1.2.2 Tiền lương theo sản phẩm Hình thức này căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm, công việc hay lao vụ ấy. Từ đó tính ra tổng tiền lương phải trả cho người lao động. 1.2.2.1 Tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp: Tiền lương phải trả cho người lao động = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền lương theo sản phẩm 1.2.2.2 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này dùng để tính lương phải trả cho công nhân phục vụ sản xuất như nhân viên vận chuyển nguyên vật liệu, bảo dưỡng máy móc… Lao động của những người này không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm nhưng ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động. Do đó, cách tính lương cho bộ phận căn cứ vào kết quả lao động của bộ phận công nhân lao động trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ. 1.2.2.3 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Đây là hình thức trả lương sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi họ thực hiện công việc hoặc sản phẩm trên định mức. Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, căn cứ vào mức độ lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều. Khi áp dụng hình thức tiền lương này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng định mức lao động hợp lý, quản lý lao động tốt, nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành. -9- 1.2.2.4 Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức tiền lương này thường được áp dụng cho từng bộ phận sản xuất của phân xưởng, dây chuyền…nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động…Tiền lương trả cho từng bộ phận công nhân được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng. 1.2.2.5 Khoán quỹ lương: Hình thức tiền lương này thường được áp dụng cho các phòng ban của Doanh nghiệp. Trên cơ sở số lao động định biên hợp lý của các phòng ban, Doanh nghiệp tính và giao khoán quỹ lương cho từng bộ phận phòng ban theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác, nhiệm vụ được giao. Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc được giao từng phòng ban. 1.2.2.6 Lương sản phẩm tập thể: Hình thức này thường được áp dụng cho những công việc nặng nhọc, có định mức thời gian dài hoặc những công việc không thể xác định được kết quả của từng người. Tổng quỹ lương của tập thể được tính căn cứ vào số lượng sản phẩm, công việc hoặc lao vụ tập thể hoàn thành và đơn giá tiền lương của sản phẩm, công việc lao vụ ấy. Sau đó chia lương cho từng người lao động:  Phương pháp chia lương theo giờ hệ số: được thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Tính tổng giờ hệ số, căn cứ vào số giờ làm việc của từng người và hệ số, hệ số tuỳ thuộc: hệ số lương, hệ số công việc, hệ số thi đua, hệ số trách nhiệm… Tổng giờ hệ số = ∑Số giờ làm việc của người(i)x∑ Hệ số quy đổi của người (i) Bước 2: Tiền lương của 1 giờ hệ số, căn cứ tổng quỹ lương thực tế của cả tổ và tổng số giờ hệ số tính được ở bước 1. Tiền lương thực tế của cả đội Tiền lương của 1 giờ hệ số = Tổng số giờ hệ số Bước 3: Tính tiền lương của từng người, căn cứ vào số giờ hệ số của mỗi người và tiền lương của 1 giờ hệ số tính được ở bước 2 Tiền lương thực tế của người (i) = Tiền lương của 1 giờ hệ số x Số giờ hệ số của người (i) - 10 -  Phương pháp chia theo hệ số điều chỉnh: Được thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Tính tổng quỹ lương chia lần đầu, căn cứ vào mức lương giờ của từng người và số giờ làm việc thực tế của mỗi người: Tổng quỹ lương = chia lần đầu lương giờ của Số giờ làm việc thực ∑ Mứcngười x thứ (i) tế của người (i) Bước 2: Tính hệ số điều chỉnh, căn cứ vào tổng quỹ lương của cả tổ và tổng quỹ lương chia lần đầu tính được ở bước 1: Hệ số điều chỉnh Tổng quỹ lương thực tế của cả đội = Tổng quỹ lương chia lần đầu Bước 3 : Tính tiền lương thực tế của từng người, căn cứ vào số tiền lương tạm chia lần đầu và hệ số điều chỉnh tính được ở bước 2: Tiền lương thực tế của người (i) = Tiền lương tạm chia lần đầu của người (i) x Hệ số điều chỉnh  Việc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện: - Phải xây dựng định mức và giao định mức cho người lao động một cách chính xác, từ đó xây dựng đơn giá tiền lương hợp lý và áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau cho những công việc khác nhau (đơn giá sản phẩm trực tiếp, đơn giá sản phẩm luỹ tiến). - Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại trừ những sản phẩm không đạt chất lượng khi tính lương. - Phải đảm bảo công bằng tức là những công việc giống nhau, yêu cầu chất lượng giống nhau thì đơn giá và định mức sản lượng phải thống nhất ở mọi nơi, mọi ca, mọi người. Ưu điểm: là gắn thu nhập của người lao động với kết quả họ làm ra,do đó có tác dụng khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động. Nhược điểm: làm cho người lao động chạy theo số lượng. 1.3 Nội dung công tác tiền lương trong doanh nghiệp. 1.3.1 Nội dung của quỹ lương Khái niệm: Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Gồm: - 11 - - Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, theo số lượng sản phẩm hoàn thành. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc vì lý do khách quan như: bão, lụt, không có nguyên vật liệu, hoặc nghỉ phép theo quy định hay đi học, họp… - Các khoản phụ cấp thường xuyên được tính vào lương như phụ cấp thâm niên, làm đêm, làm thêm giờ. Quỹ tiền lương được chia ra làm 2 bộ phận: + Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở nhiệm vụ được giao như: tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, các khoản phụ cấp mang tính chất thường xuyên. + Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc theo quy định của Nhà nước như: phép, lễ, tết…hoặc nghỉ vì lý do khách quan như: máy móc hỏng, thiếu nguyên vật liệu, mất điện… Tiền lương chính có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh nên được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng sử dụng lao động. Tiền lương phụ không quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh nên thường được phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí. Đối với các doanh nghiệp nhà nước quỹ tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích, gắn với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương được duyệt. - Đối với các doanh nghiệp kinh doanh chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổng quỹ tiền lương doanh nghiệp được phép trích và chi không quá tiền lương cơ bản tính theo: + Số lượng lao động thực tế tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: lao động trong biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn và dài hạn, lao động thời vụ. + Hệ số và mức lương cấp bậc, lương theo hợp đồng, hệ số và mức phụ cấp lương theo quy định của nhà nước. - Đối với các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước cao, đóng góp cho ngân sách Nhà nước lớn thì được phép trích và chi quỹ tiền lương tương xứng với hiệu quả doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo các điều kiện: - 12 - + Bảo toàn được vốn và không xin giảm khấu hao hoặc xin giảm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. + Tốc độ tăng của quỹ tiền lư ơng phải thấp hơn tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước tính theo số trung bình cộng ở 2 thời điểm 1/1 và 31/12 cùng năm 1.3.2 Cách xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ lương trong doanh nghiệp 1.3.2.1 Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu: Hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 2 lần so với mức lương tối thiểu chung làm cơ sở tính đơn giá tiền lương theo được quy định cụ thể như sau: (a) Mức lương tối thiểu chung (TLmin) (b) Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung (Kdc) tối đa không quá 2 lần, doanh nghiệp lựa chọn hệ số cụ thể, nhưng phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện sau: - Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định - Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng (theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân. - Phải có lợi nhuận. Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt (Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường, tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mới). 1.3.2.2 Xây dựng đơn giá tiền lương: Việc xây dựng đơn giá tiền lương được thực hiện theo các bước sau: (a) Xác định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh để xây dựng đơn giá tiền lương: - Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh sau đây để xây dựng đơn giá tiền lương. - Tổng doanh thu - Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) - Lợi nhuận - Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ (b) Xác định các thông số để xây dựng đơn giá tiền lương: Các thông số để xây dựng đơn giá tiền lương, bao gồm: - 13 - - Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (Tsp) hoặc lao động định biên của doanh nghiệp (Ldb) - Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn, được tính theo công thức sau: TLmincty = TLmin x ( 1 + Kdc ) Trong đó: + TL mincty : mức lương tối thiểu, tối đa mà doanh nghiệp lưa chọn. + TL min : mức lương tối thiểu chung. + K dc : hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung do doanh nghiệp lựa chọn. - Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân ( Hcb ): Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh và hệ số lương bình quân của lao động gián tiếp (không kể Tổng giám đốc, Giám đốc và các thành viên chuyên trách hội đồng quản trị). Cấp bậc công việc được xác định căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu chất lượng sản phẩm. - Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lương (Hpc): Hệ số phụ cấp bình quân tính tổng đơn giá tiền lương được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước quy định, gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương. - Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn th ể do tổ chức đoàn thể trả lương (Vdt): Đối với cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương thì phần chênh lệch giữa tiền lương tính theo mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn và tiền lương do tổ chức đoàn thể trả được cộng vào để xác định đơn giá tiền lương của doanh nghiệp. - Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm (Vttld): Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm, được xác định bằng 30% tiền lương khi làm việc vào ban - 14 - ngày của số lao động làm việc vào ban đêm đã xác định trong kế hoạch. (c) Xây dựng đơn giá tiền lương: Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp dưới đây để xây dựng đơn giá tiền luơng, cụ thể: - Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu, áp dụng theo công thức sau: [ Ldb x TL mincty x (Hcb + Hpc) + Vdt ] x 12 tháng + Vttld Vdg = ∑Tkh Trong đó: + Vdg : Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu (đơn vị tính đồng/1.000 đồng doanh thu); + Ldb, TLmincty, Hcb, Hpc, Vdt ,Vttld: được xác định như trên + ∑Tkh : Tổng doanh thu kế hoạch. - Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương), áp dụng theo công thức sau: [ Ldb x TL mincty x (Hcb + Hpc) + Vdt ] x 12 tháng + Vttld Vdg = ∑Tkh - ∑Ckh (chưa có lương) ơ Trong đó: + Vdg : Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương (đơn vị tính đồng/1.000 đồng tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương); + ∑Tkh : Tổng doanh thu kế hoạch. + ∑Ckh : Tổng chi phí kế hoạch (chưa có lương) - Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận, áp dụng theo công thức sau: [Ldb x TLmincty x (Hcb + Hpc) + Vdt] x 12 tháng + Vttld Vdg = Pkh Trong đó: + Vdg : Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận (đơn vị tính đồng/1.000 đồng lợi nhuận). Pkh : Lợi nhuận kế hoạch. - 15 - - Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ, áp dụng theo công thức sau: Vdg = V gio x Tsp Trong đó: + Vdg : Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm, kể cả sản phẩm quy đổi tiêu thụ (đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm). + Vgio : Tiền lương giờ để tính đơn giá tiền lương, được tính bằng tiền lương tháng bình quân kế hoạch chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ. Tiền lương bình quân tháng được tính trên cơ sở hệ số lương theo cấp bậc công việc, phụ cấp lương bình quân, mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn, phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể và tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm. + Tsp : Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (tính bằng số giờngười/đơn vị sản phẩm). 1.3.2.3 Xác định quỹ tiền lương kế hoạch: Tổng quỹ tiền lương kế hoạch để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp, được tính theo công thức: ∑Vkh = Vkhdg + Vkhcd Trong đó: - ∑Vkh : Tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm của doanh nghiệp; - Vkhdg : Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương; - Vkhcd : Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tín h trong đơn giá tiền lương). Vkhdg và Vkhcd được xác định như sau:  Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương: Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được tính theo công thức sau: Vkhdg = Vdg x Csxkd Trong đó: - Vkhdg : Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương. - Vdg : Đơn giá tiền lương tính theo quy định. - Csxkd : Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ kế hoạch, được xác định theo quy định - 16 -  Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn gía tiền lương): Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương) của doanh nghiệp được tính theo công thức sau: Vkhcd = Vpc + Vbs Trong đó: - Vkhcd : Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tín h trong đơn giá tiền lương). - Vpc : Các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không tính trong đơn giá tiền lương, bao gồm: phụ cấp thợ lặn; phụ cấp đi biển; chế độ thưởng an toàn hàng không; thưởng vận hành an toàn điện; tính theo đối tượng và mức được hưởng theo quy định của Nhà nước. - Vbs : Tiền lương của những ngày nghỉ được theo quy định của Bộ luật Lao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ), áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính đến. 1.3.2.4 Xác định quỹ tiền lương thực hiện: Tổng quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp được tính theo công thức sau: ∑Vth = Vthdg + Vthcd Trong đó: - ∑Vth : Tổng quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp. - Vthdg : Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương (Đối với doanh nghiệp phải điều chỉnh quỹ tiền lương thực hiện thì lấy quỹ tiền lương thực hiện sau khi điều chỉnh). - Vthcd : Quỹ tiền lương thực hiện theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương). Vthdg và Vthcd được xác định như sau:  Xác định quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp, cụ thể: - Quỹ tiền lương thực hiện theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, được tính theo công thức:
- Xem thêm -