Tài liệu Kế toán thuế gtgt tại công ty tnhh cơ khí huy hùng

  • Số trang: 39 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn LỜI MỞ ĐẦU Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước vào ngân sách nhà nước, đảm bảo nguồn thu chi cho nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu chung của xã hội. Các chính sách về thuế đóng góp vào quá trình phát triển của đất nước và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các thành phần trong nền kinh tế. Tuy nhiên hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới các chính sách về thuế GTGT của nước ta đã có những sửa đổi và bổ sung để phù hợp với thông lệ quốc tế, giúp các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong điều kiện nước ta đang thực hiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Đối với các doanh nghiệp sự thay đổi của các luật thuế có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và của cả công tác kế toán thuế và việc thực hiện nộp thuế của các doanh nghiệp. Do đó công tác kế toán thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng tại các doanh nghiệp cần có những điều chỉnh để phù hợp với luật định. Vì vậy với mong muốn qua quá trình thực tập tốt nghiệp để có những hiểu biết và học hỏi được nhiều kinh nghiệm về các vấn đề liên quan đến kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp, nên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH cơ khí Huy Hùng”. Bố cục luận văn gồm 3 chương: Chương I: Những vấn đề chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT. Chương II: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH cơ khí Huy Hùng . Chương III: Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT công ty TNHH cơ khí Huy Hùng . SV: Trần Thị Hồng MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn Do hạn chế về mặt thời gian,… nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn này được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! SV: Trần Thị Hồng MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn CHƯƠNG I NHỮNG VẪN DỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 1.1.1 Khái niệm thuế GTGT Thuế GTGT (VAT: Value Added Tax) là một loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế tính được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùng cho tiêu dùng. 1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT 1.1.2.1 Trên thế giới Thuế GTGT có nguồn gốc từ doanh thu. Năm 1918 người đầu tiên nghĩ ra thuế này là một người Đức tên là Carl Friedrich Von Siemens. Mặc dù vậy, ông đã thuyết phục Chính phủ Đức áp dụng vào thời kỳ bấy giờ. Vào năm 1954, nước Pháp áp dụng thí điểm một loại thuế mà người Pháp gọi là Taxesur La Valeur Ajoutee, gọi tắt là TAV, còn người Mỹ gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT) gọi tắt là giá trị gia tăng, tạm dich ra Tiếng việt là thuế giá trị gia tăng. Chỉ sau một năm, TVA đã được áp dụng chính thức tại Phap để thay thế thuế sản xuất và một vài thuế gián thu khác. Từ đó đến nay do tính ưu việt của mính, thuế GTGT ngày càng được sử dụng rộng khắp ở nhiều nước trên thế giới. thuế GTGT được áp dụng sớm ở Châu Âu, chỉ hơn hai năm sau khi ra đời hình thức sơ khai đầu tiên, nó được coi là một trong những điều kiện kiên quyết để gia nhập khối EC (năm 1997). Tính đến năm 1995, trên thế giới có tới hơn 100 nước áp dụng thuế GTGT. Riêng Châu Á kể từ năm 80 trở về đây đã có sự gia tăng vượt bậc về số lượng các thành viên sử dụng thuế GTGT. Đầu tiên là Triều Tiên (1984), SV: Trần Thị Hồng 1 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn tiếp đến là Indonexia (1985), Đài Loan (1986), Philipine (1988), Mông Cổ (1993), Trung Quốc (1994) và Việt Nam (1999). 1.1.2.2 Tại Việt Nam Ở Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ năm 1990, được làm thí điểm từ tháng 9/1993 ở 11 đơn vị thuộc nghành đường, dệt, xi măng… luật thuế GTGT được Quốc hội khóa XI kỳ họp 11 thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ 01/1/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu. Thuế GTGT là một luật thuế mới, có phạm vi rộng nên đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Sau một thời gian thi hành, đến nay Luật thuế GTGT đã được quốc hội sửa đổi, bổ sung và lần sửa đổi gần đây nhất có hiệu lực từ ngày 01/03/2012. 1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT - Thuế GTGT thực chất là một sắc thuế đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nhưng thu được ở khâu bán hàng, nó mang tính gián thu. Tuy nhiên trên thực tế khó phân biệt được đâu là người tiêu dùng trung gian, đâu là người tiêu dùng cuối cùng. Vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. - Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. - Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng cho người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. - Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng thu qua nhiều gian đoạn nhưng không trùng lặp vì chỉ tính thuế trên phần tăng thêm của muỗi giai đoạn. - Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, vì thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí sản xuất, thuế GTGT là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ nên nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế. - Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi quá trình sản xuất và phân chia các chu trình kinh tế. Nghĩa là dù chu trình kinh tế có bị phân đoạn nhiều hay ít cũng không ảnh hưởng đến số thuế GTGT thu được. SV: Trần Thị Hồng 2 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn - Thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi, khuyến khích đối với một số nghành nghề, lĩnh vực hay một loạt hàng hóa dịch vụ nào. Thuế GTGT không bóp méo giá cả hàng hóa. - Thuế GTGT có khả năng đem lại một số thu thường xuyên, ổn định cho NSNN. Điều này tính chủ động của Nhà nước trong quan điểm động viên vào ngân sách của mình cũng như điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 1.1.4 Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT tại Việt Nam. Mở đầu cho tiến trình cải cách thuế giai đoạn II, một trong hai luật thuế được Nhà nước ban hành là luật thuế GTGT thay cho luật thuế Doanh thu trước đây là một bước tiến mới trong hệ thống thuế ở nước ta. Việc ban hành và thực tế thuế GTGT là cần thiết vì: - Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế Doanh thu như trùng lặp thuế trên thuế, nhiều mưc thuế suất, chưa khuyến khích mạnh xuất khẩu và đầu tư công nghệ mới. - Thuế GTGT được áp dụng không những đảm bảo được mức thu thuế ổn định cho NSNN mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh là cơ sở để tăng thu cho NSNN. - Thuế GTGT thu cả đối với hàng hóa nhập khẩu tạo sự bình đẳng trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước có điều kiện phát huy lợi thế của mình. - Khi áp dụng Luật thuế GTGT đã thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn việc hạch toán và thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, hạn chế việc thất thu thuế. - Thuế GTGT đã góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với nền kinh tế thị trường tạo điều kiện tham gia và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới. SV: Trần Thị Hồng 3 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn 1.1.5 Đối tượng chịu thuế GTGT (người chịu thuế). Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế GTGT có phạm vi rộng, bao quát được tất cả các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Xuất phát từ các mục đích ưu đãi khác nhau, theo quy định của luật thuế về thuế GTGT hiện hành có 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT có một số đặc điểm sau. - Là sản phẩm của một số nghành SXKD trong những điều kiện khó khăn phụ thuộc vào thiên nhiên. Sản phẩm sản xuất ra lại dùng cho chính người sản xuất và cho nhu cầu toàn xã hội như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản… - Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu cho toàn xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất, văn hóa không ngừng được tăng lên của con người, như dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, vận chuyển hành khách công cộng, phát sóng truyền thanh, truyền hình… - Là sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu của toàn xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận, như muối iot, sản phẩm và tài nguyên phục vụ quốc phòng, an ninh, phục vụ vệ sinh công cộng, thoát nước đường phố, trùng tu bảo dưỡng công viên vườn hoa, vườn thú, tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không tiêu dùng ở Việt Nam như hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tái nhập; hàng quá cảnh mượn đường qua Viêt Nam… - Là sản phẩm, dịch vụ ưu đãi vì mang tính xã hội, tính nhân đạo cao, như xây dựng nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân viên, viện trợ nhân đạo, các dịch vụ ma chay, tang lễ, xây dựng công trình văn hóa – nghệ thuật. SV: Trần Thị Hồng 4 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn - Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, chuyển giao công nghệ; nhập khẩu máy móc thiết bị vận tảu chuyên dùng mà trong nước chưa sản xuất được, như máy bay, dàn khoan, tàu thủy có trọng tải lớn… 1.1.6 Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế). Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt đông SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trên lãnh tổ Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh và các cá nhân tổ chức khác nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ chịu thuế từ nước ngoài. Tổ chức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ bao gồm: - Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã. - Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. - Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động SXKD, nhập khẩu. - Tổ chức, cá nhân SXKD tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nươc ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế. 1.1.7 Căn cứ tính thuế GTGT. 1.1.7.1 Giá tính thuế. Là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp, là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ ( Phụ lục 01 – phần phụ lục) SV: Trần Thị Hồng 5 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn 1.1.7.2 Thuế suất thuế GTGT Có 3 mức thuế suất thuế GTGT khác nhau: 0%, 5%, 10% được áp dụng thống nhất theo từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu SXKD trong nước hay nhập khẩu. (Phụ lục 02 – phần phụ lục) 1.1.8 Phương pháp tính thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo 2 phương pháp là phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 1.1.8.1 Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. a) Đối tượng áp dụng: Là đơn vị, tổ chức kinh doanh (trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, mua bán có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT. b) Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra X Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (không chỉ giá chưa có thuế và thuế GTGT) thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ. SV: Trần Thị Hồng 6 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn 1.1.8.2 Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp a) Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp: - Cơ sở, cá nhân sản xuất, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện đầy đủ hoặc chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của Pháp luật. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Nếu cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụng tính thuế đối với hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. b) Xác định thuế GTGT phải nộp: - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đúng doanh thu bán hàng và dịch vu nhưng không đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhâ(x) với tỷ lệ (%): Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%. Dịch vu, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật lệu): 50%. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng (có bao thầu nguyên vật liệu): 30%. - Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế phải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế riêng. - Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý GTGT là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý trừ đi giá vốn của vàng, bạc, đá quý bán ra. SV: Trần Thị Hồng 7 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn 1.2 Kế toán thuế GTGT. 1.2.1 Khái niệm kế toán thuế. Kế toán thuế là quá trình thu thập, sử lý thông tin, cung cấp thông tin về tình hình SXKD của đơn vị để lập báo cáo thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế. 1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT Hàng ngày ghi chép, kiểm tra hóa đơn đầu vào, đầu ra. Tính toán, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của công ty đối với Ngân sách Nhà nước. Kiểm tra đối chiếu lại tất cả các số liệu, thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán theo quy định của Nhà nước. Ngoài ra kế toán thuế GTGT còn làm nhiệm vụ khác như: Theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn, giao dịch với cơ quan thuế khi cần, cập nhật kịp thời các chính sách mới về thuế GTGT. 1.2.3 Phương pháp kế toán thuế GTGT 1.2.3.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ a. Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ * TK sử dụng: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ * Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 - TK 133: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. SV: Trần Thị Hồng 8 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ - Phản ánh số thuế GTGT đầu vào - Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được được khấu trừ khấu trừ. - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. - Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại. SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ. * Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào - Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213… Giá mua chưa thuế GTGT Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán - Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng ngay vào hoạt động SXKD: Nợ TK 641, 642, 621,… Giá mua chưa có thuế GTGT Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán. - Khi hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán - Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu phản ánh: Nợ TK 152, 156, 211 – Tổng giá thanh toán ( chưa thuế GTGT) Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá Có TK 331 – Tổng số tiền thanh toán cho người bán SV: Trần Thị Hồng 9 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn Có TK 333(2,3) – Thuế TTĐB, thuê nhập khẩu phải nộp Có TK 515 – Chênh lệch lãi tỷ giá. - Khi mua vật tư, hàng hóa dùng đồng thời cho hoạt đông SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, kế toán ghi: Nợ TK 152, 153, 156… Giá mua chưa thuế Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán. Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ tỷ lệ doanh thu. - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ: Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ: + Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ Nợ TK 632, 641, 642 – Chi phí trong kỳ Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ + Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ lớn thì được phân bổ dần: Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Sang kỳ sau, kế toán tiến hành phân bổ vào chi phí của kỳ kế toán: Nợ TK 632, 641, 642 – Chi phí trong kỳ Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn - Khi hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng được giảm giá do kém, mất phẩm chất, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi: Nợ TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán Có TK 152, 153, 156, 211… Giá chưa có thuế GTGT SV: Trần Thị Hồng 10 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá) - Trường hợp người bán trả lại bằng hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi: Nợ TK 152, 153, 156,… Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ Có 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán Các chi phí khác có liên quan đến hoạt động tài chính thuộc diện chịu thuế GTGT kế toán ghi: Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112,…. - Vật tư, hàng hóa TSCĐ mua vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ , chưa xác định được nguyên nhân chờ sử lý, ghi: Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ sử lý Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 152, 151. 211 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (phụ lục 03 – phần phụ lục) b. Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp * Tài khoản sử dụng: - TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp - TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ - TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu SV: Trần Thị Hồng 11 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn * Kết cấu của TK 3331 TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT đầu ra đã khấu trừ - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của với số thuế GTGT đầu ra hàng hóa, dịch vụ bán ra, dùng để - Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ… - Số thuế GTGT đầu vào của hàng - Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập hóa bị trả lại, giảm giá hay chiết khấu khẩu cho khách hàng SDCK: Số thuế GTGT đã nộp thừa SDCK: Số thuế còn thiếu phải nộp. TK 331: phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã nộp, còn phải nộp - Trong trường hợp cá biệt , TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản phải đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn giảm hoặc do thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu. * Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ thuế GTGT đầu ra - Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán Có TK 511, 512, - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp, kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa thuế GTGT: Nợ TK 111, 112 –Số tiền người mua trả lần đầu. Nợ TK 131 – Số tiền người mua chưa thanh toán Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 3387 – Lãi trả chậm, trả góp SV: Trần Thị Hồng 12 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn - Trường hợp khi bán hàng hóa phát sinh các khoản chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán ghi: Nợ TK 521, 532, 531 Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112, 131 * Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ - Cuối kỳ, kế toán phải xác định tổng số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ: Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ - Phản ánh số thuế GTGT đã nộp cho NSNN trong kỳ: Nợ TK 111, 112,… Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ - Nếu cơ sở kinh doanh được miễn, giảm được NSNN hoàn trả bằng tiền, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112,… Có TK 711 – Thu nhập khác 1.2.3.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp a. Kế toán hàng hóa, dịch vụ mua vào * Tài khoản sử dụng: TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ * Phương pháp hạch toán - Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD kế toán phản ánh giá mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ là tổng giá thanh toán: Nợ TK 152, 153,156, 211,… Giá mua chưa có thuế GTGT Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán - Trường hợp mua hàng hóa nhập khẩu dùng cho hoạt đông SXKD hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi sự nghiệp… thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu phải nộp được tính vào giá trị hàng mua: SV: Trần Thị Hồng 13 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp (1) GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn Nợ TK 152, 153, 156, 211… Theo tỷ giá giao dịch Nợ TK 635 – Lỗ tỷ giá Có TK 1112, 1122 – Theo tỷ giá ghi sổ Có TK 331 – Chưa thanh toán Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu Có TK 515 – Lãi tỷ giá (2) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Nợ TK 1331 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu Có TK 333(1,2) – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (3) Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu: Nợ TK 3333 Nợ TK 333(1,2) Có TK 111, 112 - Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất, biếu, tặng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT) Nợ TK 641, 642… Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi Có TK 512 – Doanh thu nội bộ b. Kế toán hàng hóa, dịch vụ bán ra * TK sử dụng: TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp * Phương pháp kế toán: - Khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, kế toán phản ánh doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán Có TK 511, 512 - Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác: Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán SV: Trần Thị Hồng 14 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn Có TK 515, 711 - Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp số tiền thu lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng, lãi phải thu: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 – Theo giá bán trả tiền một lần chưa thuế GTGT Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (lãi trả chậm, trả góp) - Khi thực hiện thu tiền lần tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 131 – Phải thu của khách hàng - Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 – Tiền lãi trả chậm, trả góp * Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ. - Cuối kỳ, kế toán tính, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi: +) Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD, kế toán ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp +) Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác, kế toán ghi: Nợ TK 515, 711 Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp - Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi: Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112 - Khi được giảm thuế GTGT, kế toán ghi: SV: Trần Thị Hồng 15 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn +) Trường hợp số thuế giảm được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 711 – Thu nhập khác +) Trường hợp thuế GTGT được giảm, được NSNN trả bằng tiền, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 711 – Thu nhập khác Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 04 – phần phụ lục) 1.2.4 Thủ tục kê khai và điều chỉnh thuế GTGT 1.2.4.1 Thủ tục kê khai Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh, cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thuế gồm: - Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT, 06/GTGT) - Phụ lục kèm theo mẫu quy định như: Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (01-1/GTGT), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT),… Khi kê khai thuế GTGT doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định sau: Phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ khai thuê (tháng, năm) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ [01] đến [09] như: Mã số thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ nơi đặt văn phòng, trụ sở, số điện thoại, số fax và địa chỉ email để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết. Nếu có sự thay đổi thông tin từ mã số [02] đến mã số [09], doanh nghiệp phải thực SV: Trần Thị Hồng 16 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế. 1.2.4.2 Khai bổ sung và điều chỉnh thuế GTGT Sau khi nộp hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện nhầm lẫn, sai sót khi đã hết hạn kê khai thì kế toán tiến hành lập tờ khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế. Mẫu hồ sơ kê khai bổ sung theo quy định của cơ quan thuế gồm có: Bản giải trình bổ sung theo mẫu số 01/KHBS, Tờ khai thuế đã được bổ sung điều chỉnh. SV: Trần Thị Hồng 17 MSV: 8CD10382 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Ngoãn CHƯƠNG II: THỰC TẾ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ HUY HÙNG 2.1. Khái quát chung về công ty TNHH cơ khí Huy Hùng. 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty. - Tên công ty: Công ty TNHH cơ khí Huy Hùng. - Địa chỉ: 164 Tựu Liệt, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội. - Điện Thoại: 0433 861 653. - Fax: 0433 687 1056. - Email: huyhungcompany@s.vnn.vn - Website: www. Huyhungcompany.com.vn - Mã số thuế: 0101019737. - Hình thức pháp lý: Công ty TNHH. - Sản phẩm chủ yế: Vỏ tủ điện, vỏ trạm biến áp, vỏ máy phát điện… - Vôn điều lệ: 5.000.000.000 Công ty TNHH cơ khí Huy Hùng được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102000593 ngày 23/5/2000 của sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. * Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty: - Chế tạo, sản xuất các loại vỏ tủ điện, két sắt, vỏ trạm kios, vỏ máy phát. - Sản xuất, lắp đặt các loại máng đi giây điện. - Sản xuất, lắp đặt hệ thống giá kệ kho, nhà xưởng. - Sản xuất, lắp đặt hệ thống giảm âm phòng máy phát. 2.1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm. * Những sản phẩm chủ yếu. SV: Trần Thị Hồng 18 MSV: 8CD10382
- Xem thêm -