Tài liệu Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh hạ hiệp

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA KẾ TOÁN ******* LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH HẠ HIỆP Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Văn Thanh Sinh viên : Nguyễn Thị Hạ Lớp : KT15 Mã Sinh viên : 7CĐ01224 HÀ NỘI - NĂM 2012 MôC LôC PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP .............................................................................................................1 1.1.Những vấn đề chung về thuế GTGT...........................................................1 1.1.1.Khái niệm.............................................................................................1 1.1.2.Vai trò và đặc điểm của thế GTGT......................................................1 1.1.3. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT.............................................2 1.1.4.Căn cứ và Phương pháp tính thuế........................................................4 1.1.5.Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT...........7 1.1.6. Nộp thuế GTGT...................................................................................8 1.1.7.Hạch toán thuế GTGT..........................................................................9 1.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:.....................................10 1.2.1. Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.....10 1.2.2. Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.........15 1.2.3.Thuế suất thuế GTGT:........................................................................15 PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH HẠ HIỆP.................................................................................................18 2.1. Quá tình hình thành và phát triển của công ty..........................................18 2.1.1.Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hạ Hiệp....................................18 2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển......................................................18 2.1.3 Nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Công ty................................18 2.1.4. Ttình hình và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hạ Hiệp....19 2.1.5 Đặc điểm quy trình kinh doanh.........................................................20 2.1.6 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.................................................................................................20 2.1.7 Ban lãnh đạo công ty..........................................................................21 2.1.8.Phó giám đốc Công ty:.......................................................................21 2.1.9. Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n t¹i c«ng ty..................................................21 2.1.10. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty...................................22 2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Hạ Hiệp:....23 2.2.1.Kế toán thuế GTGT đầu vào:.............................................................23 2.2.2.Kế toán thuế GTGT đầu ra:................................................................25 2.2.3.Kế toán thanh toán thuế GTGT..........................................................26 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH HẠ HIỆP 28 3.1. Một số ý kiến về công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hạ Hiệp.......28 3.1.1. Những ưu điểm:.................................................................................28 3.1.2. Những tồn tại.....................................................................................29 3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty.......................................................................................................29 KẾT LUẬN........................................................................................................32 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GTGT – Giá trị gia tăng DN- Doanh nghiệp SXKD – Sản xuất kinh doanh HHDV – Hàng hóa dịch vụ TSCĐ – Tài sản cố định XDCB- Xây dựng cơ bản HTKK – Hỗ trợ kê khai NSNN – Ngân sách nhà nước LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Điều đó tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho các Doanh nghiệp Việt Nam. Các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì phải lựa chọn cho mình bước đi thích hợp, phải có tầm nhìn chiến lược từ sản xuất đến tiếp cận thị trường và đặc biệt phải có công cụ quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những biện pháp kinh tế, tài chính khác thì kế toán luôn là một công cụ chủ yếu và hiệu quả nhất để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó tổ chức hoạch toán thuế GTGT một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với Doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho DN tìm ra những hạn chế khắc phục và phát huy những nhân ốt tích cực để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các hình thức mẫu mã, chủng loại sản phẩm, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, việc thu hồi vốn diễn ra nhanh chóng, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác kế toán thuế GTGT trong toàn bộ công tác kế toán của các Doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Hạ Hiệp nói riêng, em đã lựa chọn đề tài: Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Hạ Hiệp. Nội dung luận văn gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Hạ Hiệp. Phần 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Hạ Hiệp. PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP 1.1.Những vấn đề chung về thuế GTGT 1.1.1.Khái niệm Thuế GTGT hay còn gọi là VAT (Value Added Tax) là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. 1.1.2.Vai trò và đặc điểm của thế GTGT  Vài trò của thuế GTGT Trong nền kinh tế thị trường, thuế đóng các vai trò cơ bản và quan trọng sau:  Thứ nhất, thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước phụ thuộc rất lớn vào nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được từ nên kinh tế, nguồn htu này dựa trên quyền lực theo bản chất của nn, điều kiện hoàn cảnh kinh tế xã hội ma các nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu của nn bởi thu thuế có nhiều ưu điểm hơn các nguồn thu khác:  Thu thuế là thu từ nội bộ nền kinh tế nên nguồn thu ổn định và ngày càng tăng tưởng cùng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.  Thu thuế không chịu các ràng buộc về kinh tế, chính trị như thu từ viện trợ, vay nợ từ bên ngoài.  Thu thuế không phát sinh các khoản chi phí như vay nợ.  Thực tế quản lý thu thuế của các nước cũng cho thấy nguồn thu từ thuế chiếm tới trên 90% tổng số thu ngân sách Nhà nước.  Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:  Nhà nước sủ dụng nhiều công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế như kế hoạch hóa, luật pháp, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách tài chính… trong đó thuế là một bộ phận của chính sách tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng bởi khả năng tác động của thuế đến sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng ngày càng sâu rộng.  Khi nền kinh tế trì trệ, suy thoái, chính sách cắt giảm thuế sẽ làm tăng thu nhập thực tế của dân cư đồng thời giảm chi phí các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, hệ quả khả năng thanh toán cả xã hội tăng, giá cả hàng hóa có xu hướng giảm, hàng hóa được tiêu thụ, sản xuất phát triển, nên kinh tế thoát khỏi suy thoái  Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng, mức cung gia tăng nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Nếu tình trạng này kéo dìa sẽ dẫn đến cung vượt cầu và sản xuất bị đình đốn, hàng hóa không tiêu thụ được, khi đó chính sách tăng thuế sẽ tác động làm giảm thu nhập thực tế của dân cư, gây sức ép tăng giá bán, kéo theo nhu cầu tiêu dùng giảm bớt, nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh giảm bớt, cân bằng cung cầy được giữ ổn định.  Đặc điểm của thuế GTGT  Thuế GTGT là loại thuế gián thu, do đó mang đầy đủ đặc điểm của thuế gián thu.  Thuế GTGT thu vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm.  Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi sự tổ chức hay phân chia các chu trình kinh tế  Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt.  Thuế GTGT có khả năng mang lại số thu ổn định thường xuyên cho ngân sách nhà nước  Thuế GTGT có tính trung lập cao 1.1.3.Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT Tại khoản 1 Mục I phần A thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT đối tượng chịu thuế được quy định như sau:  Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam ( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế.  Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp khi mua hàng hóa, dịch vụ đều phải trả số tiền như nhau.  Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu) bao gồm:  Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật DN Nhà nước và Luật hợp tác xã.  Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội , tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.  Các DN có vồn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầy tư nước ngoài tại Việt Nam ( luật đầu tư), các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.  Cá nhân, các hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.  Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ ( kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú Việt Nam. 1.1.4.Căn cứ và Phương pháp tính thuế  Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất  Giá tính thuế GTGT: là giá bán chưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng, người cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế = Giá thanh toán 1 + % thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó Giá tính thuế GTGT của một số hàng hóa, dịch vụ được xác định như sau:  Đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT  Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại của khẩu, cộng với thuế nhập khẩu.  Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng ký.  Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán hàng hóa tính theo giá      bán trả 1 lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là do Chính phủ quy định. Thuế suất thuế GTGT: Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu. Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ: nước sạch, phân bón, dụng cụ y tế, thức ăn gia súc, gia cầm, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật….  Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ: dầu mỏ, khí đốt, điện thương phẩm… và các hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% và 5%  Phương pháp tính thuế Thuế GTGT được tính theo 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp  Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: - Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh ( trừ các đối tượng tính thuế theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, mua bán có hóa đơn chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.  Cách xác định thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra =giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng. Theo thông tư 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Hóa đơn mua hàng có giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT hàng mua vòa. Nếu trong 1 ngày, mua nhiều hóa đơn của cùng 1 người bán có giá trị trên 20 triệu đồng cũng phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế. Nếu cùng 1 hóa đơn trên 20 triệu mà thanh toán bằng hai hình thức tiền mặt và chuyển khoản thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.  Tình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp  Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT bao gồm:  Cơ sở, cá nhân sản xuất, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.  Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư và các tổ chức khác chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ theo quy định của pháp luật.  Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ.  Cách xác định thuế GTGT phải nộp: - Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán, hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ. Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chị thuế x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó Trong đó: GTGT của hàng hóa dịch vụ = doanh số của hàng hóa dịch vụ bán ra – giá vốn của hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng - Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hoa đơn mua hàng hóa dịch vụ: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của HHDV chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó Trong đó: GTGT của HHDV = Doanh số của HHDV bán ra x Tỷ lệ GTGT - Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoạc thực hiện chưa đầy đủ hóa đơn mua HHDV thì cơ quan tính thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế. Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của HHDV chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó Trong đó: GTGT của HHDV = Doanh thu ấn định x Tỷ lệ GTGT - Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT được cơ quan thuế qui định đối với từng địa bàn kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh 1.1.5.Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT  Đăng ký thuế GTGT:  Khi DN được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứn nhận đầu tư. Khi DN đã có phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay tổ chức cá nhân. Hoặc khi DN bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trong vòng 10 ngày phải đăng ký thuế  Kê khai thuế  Khi DN được đăng ký thuế và cấp mã số thuế, hàng tháng kế toán thuế GTGT phải lập tờ khai thuế kê khai để nộp cho cơ quan thuế trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không có phát sinh thuế GTGT đầu vào, đầu ra thì DN vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Tờ khai phải chính xác, trung thực, đúng quy định.  Đối với hàng hóa nhập khẩu, DN phải kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thuế nơi có cửa khẩu hàng hóa.  Đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyển, phải kê khai, nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi  Đặc biệt, với DN kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau thì phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV. Trường hợp DN không xác định được từng mức thuế suất cho từng loại HHDV thì phải nộp mức thuế suất cao nhất của HHDV mà DN có sản xuất kinh doanh.  Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tình hình chính xác của việc kê khai, Trường hợp cơ sở kinh doanh gửi tờ khai cho cơ quan thuế, sau đó phát hiện có sự sai sót về số liệu kê khai trước thời hạn nộp thuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập lại tờ khai thay cho tờ khai không đúng. Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế thì cơ sở điều chỉnh vào tờ khai của tháng tiếp sau.  Nộp thuế GTGT  Trong kỳ tính thuế, nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ) lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì DN được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT được khấu trừ còn lại được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.  Nếu số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì DN phải nộp thuế GTGT đầu ra sau khi đối trừ với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Mọi DN đều phải nộp thuế GTGT vào ngân sách Nhà nước đầy đủ và đúng hạn. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 25 của tháng kế tiếp.  Đồng tiền sử dụng để nộp vào ngân sách Nhà nước là đồng Việt Nam.  Quyết toán thuế GTGT Hàng năm, khi kết thúc năm dương lịch, các DN phải quyết toán thuế với cơ quan thuế. Hạn nộp tờ khai quyết toán là 60 ngày kể từ ngày kết thúc 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT.  Trong trường hợp DN sát nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá sản, DN cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản.  Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quy định, trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuế GTGT được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế GTGT còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT.  Hoàn thuế GTGT Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT (DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra. Đối với thuế GTGT đầu vào của TSCĐ cũng được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong tháng của HHDV. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ quá lớn, DN sẽ được khấu trừ dần. Thêm vào đó, nếu DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Ngoài ra, DN còn được hoàn thuế trong trường hợp sát nhập, chia tách, giải thể khi có số thuế nộp thừa và một số quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 1.1.6.Hạch toán thuế GTGT 1.1.6.1.Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan: phiếu thu, phiếu chi, các bảng kê kèm theo…. Tài khoản sử dụng: - TK133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”: có 2 tài khoản cấp 2  TK133(1) “ Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV”: phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của HHDV mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.  TK133(2) “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”: phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT  Kết cấu TK133  Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ  Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá.  Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả. - TK3331 “ Thuế GTGT phải nộp”: có 2 tài khoản cấp 3 + TK33311 “ Thuế GTGT đầu ra”: phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT của háng bán bị trả lại, giảm giá, thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, HHDV tiêu dùng trong kỳ. + TK33312 “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu”: phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN.  Kết cấu TK3331  Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Số thuế GTGT được giảm trừ Số thuế GTGT đã nộp vào NNSN Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá  Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV đã tiêu thụ. Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu  Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ 1.1.6.2.Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:  Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Quá trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (Phụ lục 01)  Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: - Trường hợp mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV: Nợ TK 152,153,156,211,213: giá mua chưa có thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán - Trường hợp mua vật tư, HHDV, công cụ, TSCĐ…dùng ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB ( không qua nhập kho) căn cứ vào hóa đơn GTGT hàng mua, kế toán ghi: Nợ TK 142, 241, 621, 623, 627: Giá mua chưa có thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán - Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi: Nợ TK 152, 156, 211: Giá mua chưa thuế Có TK 333: Thuế nhập khẩu Có TK 111, 112, 331… - Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 333(12): Thuế nhập khẩu - Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém phẩm chất chất lượng, ghi: Nợ TK111, 112, 331: Tổng giá thanh toán Có TK 113: Thuế GTGT được khấu trừ ( thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá) Có TK 152, 153, 156, 211: Giá mua chưa thuế GTGT - Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng DN không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ ghi: Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213: Giá mua chưa thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán - Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau: + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 62: Giá vồn hàng bán Có TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ - Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của các kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn Có TK133(1): Thuế GTGT được khấu trừ + Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi Nợ TK632: Giá vốn hàng bán Có TK 142, 242 - Khi mua TSCĐ có hóa đơn GTGT dùng chung cho sản xuất, kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào bên Nợ TK 133 để cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi: Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp Có tK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ - Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuê GTGT phải nộp. - Đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luật thuế.  Hạch toán thuế GTGT đầu ra: Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp Có tK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trường hợp cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, vô hình hoặc bất động sản đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chi cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tài sản Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền nhận được Có TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp Cuối kỳ kế toán tình và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản trong kỳ hiện tại, ghi: Nợ TK338(7): Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số tiền phải trả cho khách hàng vì hợp dồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư không được thực hiện ( nếu có), ghi: Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp ( Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện) Có TK 111, 112: Tổng số tiền trả lại Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng số tiền phải thanh toán Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có tK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện  Phương pháp kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá trị thực tế vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào, các khoản ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT. Quá trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ( Phụ lục 02) - Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp và ghi giảm doanh thu hay thu nhập khác tương ứn bằng bút toán: Nợ TK 511, 512: Thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 515, 711: Thuế GTGT phải nộp của hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác Có TK 333(1): Số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ - Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu: Nợ TK 151, 152, 156, 211: Thuế GTGT phải nộp của hàng hóa Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu Số thuế GTGT được giảm trừ: Nợ TK 333(1) Có TK 111, 112, 311 - Phản ánh số thuế GTGT đã nộp: Nợ TK 333(1) Có TK 111, 112, 311 1.1.7.Thuế suất thuế GTGT: Để phù hợp với tình hình thực tế nền kinh tế trong nước, Nhà nước ta đã có 1 số điều sửa đổi bổ sung về thuế GTGT, lần gần đây là luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 và luật thuế GTGT số 57/2005/QH11  Về đối tượng không chịu thuế GTGT - Chuyển 4 nhóm mặt hàng từ không chịu thuế GTGT sang chịu thuế GTGT: + Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo TSCĐ cho DN + Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim sang chịu thuế GTGT thuế suất 5% + Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước sang chịu thuế GTGT với thuế suất 10% + Vận tải quốc tế sang chị thuế với thuế suất 0% HHDV cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế sang chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng của từng loại HHDV - Bổ sung các dịch vụ tài chính phát sinh dịch vụ cày bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng, dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp vào diện không nộp thuế GTGT - Chuyển nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt sang chịu thuế suất 5% thay cho trước đây nước sạch căn cứ vào địa bàn khai thác và mục đích sử dụng để xếp vào đối tượng không chịu thuế và chịu thuế với thuế suất 5%  Thuế suất thuế GTGT - Thuế suất 0%: Bổ sung vận tải quốc tế vào biểu thuế suất 0% - Thuế suất 5%: + Luật thuế GTGT lần này ban hành 15 nhóm hàng hóa áp dụng thuế suất 5% thay cho 21 nhóm mặt hàng trước đây. Mức thuế suất 5% chủ yếu áp dụng đối với HHDV là đầu vào sản xuất nông nghiệp như phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sau, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng, thức ăn cho gia súc, gia cầm, vật nuôi khác. + Chuyển 7 nhóm HHDV trước đây chịu thuế suất 5% sang chịu thuế suất 10%, in các loại, than đá, đất đá, cát sỏi, hóa chấ cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất ( trừ máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp), khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, ván ép nhân tạo, sản phẩm bê tông, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên, ống thủy tinh trung tính, sản phẩm luyện, cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu, máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy, duy tu, sửa chữa phục chế di tích lịch sử - văn hóa, bảo tàng ( trừ trường hợp huy
- Xem thêm -