Tài liệu Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy tấm lợp thái nguyên

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

Khoá luận tốt nghiệp QTKD  Trường Đại học Kinh tế & LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước thách thức rất lớn cần phải vượt qua. Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh, có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, vừa tạo điều kiện tích luỹ và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo cho đời sống của người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. Để làm được điều đó, các nhà quản lý phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin kinh tế cần thiết. Các thông tin về thị trường và các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp. Vì vậy, một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất của doanh nghiệp là công tác kế toán. Công tác kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác đầy đủ số liệu cho các nhà quản lý. Từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp. Hiện nay, Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên luôn tìm mọi cách để đầu tư chiều sâu, lấy chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm làm phương châm hành động của mình góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Đóng góp một phần trong sự thành công này của Nhà máy là công tác kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm nói riêng. Trong nhiều năm qua Nhà máy đã không ngừng cố gắng trong việc cải tiến phương pháp kế toán phù hợp với cơ chế quản lý hiện nay, phù hợp với việc đổi mới chế độ kế toán nói chung và kế toán chi phí giá thành nói riêng trở thành công cụ đắc lực hơn thì công tác này còn có mặt củng cố và hoàn thiện Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, sau thời gian thực tập, thu thập tài liệu và nghiên cứu, thực hiện em đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với chuyên đề: “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên”. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 1 Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD 2. Mục đích nghiên cứu  Trường Đại học Kinh tế & - Tìm hiểu khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên. - Tìm hiểu thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên. - Nghiên cứu và trình bày một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Chuyên đề tập trung nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên, thời gian nghiên cứu tiến hành từ ngày 28/12/2009 đến ngày 09/04/2010, số liệu minh hoạ sản phẩm tấm lợp loại 1.47 m trong tháng 3/2010 4. Phương pháp nghiên cứu Để tiến hành nghiên cứu và luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn trong khoá luận đã sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, tính toán; bên cạnh đó còn sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ, ảnh, chứng từ sổ sách để minh hoạ nhằm thấy rõ được thực trạng công tác hạch toán kế toán ở Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên. 5. Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, báo cáo thực tập tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 phần sau :  Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí và tình giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm Lợp Thái Nguyên.  Chương II: Thực trạng về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm Lợp Thái Nguyên.  Chương III: Một số biện nhằm pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy Tấm Lợp Thái Nguyên. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 2 Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD  Trường Đại học Kinh tế & CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. Chi phí sản xuất 1.1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản xuất của xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất. Chi phí khác với chi tiêu. Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà DN phải chỉ ra trong một kỳ kinh doanh. Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ kế toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ kế toán. Ngược lại, chi tiêu chỉ là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của DN, bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá…), chỉ tiêu cho quá trình SXKD (chi sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…) Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng cí quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Tổng số chi phí trong kỳ của DN bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình SXKD tính vào kỳ này. Chi phí và chi tiêu SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 3 Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhưng chưa sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chi tiêu và chi phí trong các DN là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trinh sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh hàng ngày gắn liền với việc sản xuất từng sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổng hợp tính toán chi phí sản xuất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng kiểm tra phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của DN. Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, chi phí của DN chia làm nhiều loại khác nhau. 1.1.2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xác định và phát triển định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo qui định hiện hành ở Việt Nam. Toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố sau: - Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, động lực...sử dụng vào SXKD (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 4 Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Yếu tố chi phí nhân công: gồm tổng số tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao động cùng với số trích cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí. -Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh. - Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ 1.1.2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính toàn bộ chi phí được theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo qui định hiện hành. Giá thành sản phẩm ở Việt Nam gồm 5 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị NVL liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN (phần tính vào chi phí). - Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ CPNVL và CPNCTT nói trên. - Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn DN mà không tách ra được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 5 Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD 1.1.2.3. Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí SXKD được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. - Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua. - Chi phí thời kỳ là chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ chúng phát sinh. 1.1.2.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh toàn bộ chi phí SXKD lại được phân theo quan hệ với khối lượngcông việc hoàn thành. Theo cách này chi phí được chia thành những biến phí và định phí. - Biến phí là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp...Cần lưu ý rằng các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định. - Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn về chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh... Các phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu sản lượng sản phẩm thay đổi. 1.2. Giá thành sản xuất 1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản xuất Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chỉ ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 6 Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực tế của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên qua tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. 1.2.2. Phân loại giá thành sản xuất Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xác định giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng như trên thực tế, ngoài các khái niệm giá thành xã hội và giá thành cá biệt, còn có các giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ. 1.2.2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành - Giá thành kế hoạch: Được xác định khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. - Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. - Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 7 Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp. 1.2.2.2. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành: - Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. - Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ và giá thành đầy đủ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý + Chi phí của sản phẩm của sản phẩm doanh nghiệp bán hàng Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà DN kinh doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu. 1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm. Nói cách khác, giá thành là biểu hiện bằng tiền các khoản chi phí mà DN bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ Tổng giá thành sản phẩm SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 8 CPSX dở dang cuối kỳ Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD Hay: Tổng giá thành sản  Chi phí sản = phẩm xuất dở dang Trường Đại học Kinh tế & Tổng chi phí + đầu kỳ sản xuất phát Chi phí sản - xuất dở dang sinh trong kỳ cuối kỳ Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ. 1.4. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 1.4.1. Vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý cho nên nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị DN. Ngày nay, các DN là chủ thể độc lập tự hạch toán kinh doanh, được quyền chủ động lựa chọn phương án sản xuất phù hợp, chịu trách nhiệm bù đắp chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cao cho DN. Để làm được điều này, các DN phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ hợp lý tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý tài sản vật tư tiền vốn, lao động có hiệu quả hơn và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để DN tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động SXKD của DN. 1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan trọng trong công tác kinh tế, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì việc xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là một yêu cầu cấp bách. Để đáp ứng những yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán có nhiệm vụ sau: SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB 9 Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD + Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của DN mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp. + Tổ chức hợp lý và phân bổ từng loại chi phí SXKD theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối với từng loại chi phí. + Thường xuyên đối chiếu kiểm tra và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp và các dự toán chi phí đối với chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý tiết kiệm chi phí SXKD phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế. + Định kỳ báo cáo chi phí SXKD theo đúng chế độ thời hạn. + Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ. 1.5. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.5.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 1.5.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết vơí nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí phát sinh theo từng sản phẩm nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng... và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Việc phân chia này được xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Kế toán căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí dựa trên căn cứ sau: SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  10  Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. - Đặc điểm phát sinh, mục đích công dụng của chi phí. - Yêu cầu thông tin của công tác quản lý, trình độ quản lý của doanh nghiệp. - Qui trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm. 1.5.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất Trên cơ đối tượng kế toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp kế toán (tập hợp) chi phí thích ứng. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp đựoc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán chi phí. Về cơ bản, phương pháp kế toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp như: phương pháp kế toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm...Về thực chất, phương pháp kế toán chi phí sản xuất chính là việc kế toán phản ánh và tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Mỗi phương pháp kế toán chỉ thích ứng với một loại đối tượng kế toán chi phí nên tên gọi của phương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí. 1.5.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 1.5.2.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng, tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định sản phẩm, bán thành sản phẩm,công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. Khi tính giá thành sản phẩm trước hết phải xác định đối tượng tính giá thành. Muốn vậy phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD, qui trình sản xuất công nghệ của DN. Đồng thời, phải xác định đơn vị tính của sản phẩm dịch vụ đã được xã hội thừa nhận, phù hợp trong kế hoạch SXKD của đơn vị. Dựa vào căn cứ trên, đối tượng tính giá thành có thể là: - Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  11  Líp: Khoá luận tốt nghiệp  QTKD - Từng bộ phận chi tiết sản phẩm Trường Đại học Kinh tế & - Sản phẩm hoàn thành ở cuối qui trình công nghệ hay bán thành phẩm - Từng công trình, hạng mục công trình. Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của DN giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ DN. 1.5.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm (1). Phương pháp trực tiếp Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn như: các nhà máy điện nước, các DN khai thác (quặng, than, gỗ...).Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính theo công thức sau: Tổng giá thành sản phẩm Giá tri sản phẩm dở = hoàn thành Tổng chi phí sản xuất phát _ sinh trong kỳ + dang đầu kỳ Giá thành đơn vị sản phẩm Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Số lượng sản phẩm hoàn thành (2). Phương pháp tổng cộng chi phí Áp dụng với các DN mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản xuất được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + ... + Zn Phương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí, chế tạo ... SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  12  Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD (3). Phương pháp hệ số Trường Đại học Kinh tế &  Phương pháp này áp dụng trong các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số qui đổi để qui đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc (căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc tính chất của sản phẩm để qui định loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu hệ số1) rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm = sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi) Giá thành đơn vị sản phẩm từng loại = Giá thành đơn vị sản phẩm gốc x hệ số qui đổi sản phẩm từng loại Trong đó: - Qo: tổng số sản phẩm gốc đã qui đổi n - Qi: Số lượng sản phẩm i (i = 1, n) Qo   QiHi i 1 - Hi: Hệ số qui đổi sản phẩmi (i =1, n) Tổng giá thành sản xuất các Giá trị sản = loại sản phẩm Tổng chi phí phẩm dở + dang đầu kỳ sản xuất phát Giá trị sản - phẩm dở dang sinh trong kỳ cuối kỳ (4). Phương pháp tỷ lệ: Trong các DN sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo v.v... để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại. Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB = Giá thành kế hoạch (hoặc định mức) đơn vị sản phẩm từng loại  13  x Tỷ lệ chi phí Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD Tỷ lệ chi phí =  Trường Đại học Kinh tế & Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm Giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại SP x 100% (5). Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Đối với các DN mà trong cùng một quá trình, bên cạnh những sản phẩm chính thu được những sản phẩm phụ (các DN chế biến đường, rượu, bia,...), để tính giá trị sản phẩm chính kế phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định được theo nhiều phương pháp như giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu... Tổng giá thành sản phẩm chính Giá trị SP = chính dở + dang đầu kỳ Tổng chi phí Giá trị SP sản xuất phát - phụ thu hồi sinh trong kỳ ước tính Giá trị SP - chính dở dang cuối kỳ (6). Phương pháp tính liên hợp Áp dụng trong các DN có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như các DN hoá chất, dệt kim, đóng giầy...Trên thực tế kế toán có thể kết hợp tổng cộng chi phí với phương pháp tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ... (7). Phương pháp tính giá thành phân bước * Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước nhưng không tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song) Phương pháp này áp dụng phù hợp cho DN có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Theo phương pháp này, đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  14  Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD Công thức tính giá thành: CPSX bước 1 Trường Đại học Kinh tế &  Kết chuyển Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh Kết chuyển CPSX bước 2 ………… Kết chuyển CPSX bước n Giá thành SP hoàn = chỉnh CP NVL trực tiếp + CP chế biến + bước 1 CP chế biến bước n CP chế biến + … + bước 2 * Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nữa thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự) Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, qua nhiều giai đoạn chế biến và ở mỗi giai đoạn yêu cầu tính giá thành bán thành bán thành phẩm. Theo phương pháp này, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng hạch toán giá thành là bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạn cuối cùng. Công thức tính giá thành được biểu diễn như sau: CP NVL trực tiếp Giá thành BTP1 Giá thành BTPn - 1 + + + CP chế biến GĐ1 CP chế biến GĐ2 Giá thành BTP 1 Giá thành BTP2 SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  15  . . . CP chế biến GĐn Giá thành SP hoàn chỉnh Líp: Khoá luận tốt nghiệp  QTKD 1.5.2. Đối tượng tính giá thành Trường Đại học Kinh tế & Việc xác định đối tượng, tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định sản phẩm, bán thành sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. Khi tính giá thành sản phẩm trước hết phải xác định đối tượng tính giá thành. Muốn vậy phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD, quy trình sản xuất công nghệ của DN. Đồng thời phải xác định đơn vị tính của sản phẩm dịch vụ đã được xã hội thừa nhận, phù hợp trong kế hoạch SXKD của đơn vị. Dựa vào căn cứ trên, đối tượng tính giá thành có thể là: - Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành - Từng bộ phận chi tiết sản phẩm - Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩm - Từng công trình, hạng mục công trình. Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của DN giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ DN. 1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.6.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.6.1.1. Khái niệm và cách thức tập hợp, phân bổ Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ...xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ...) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức riêng biệt thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  16  Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm...công thức phân bổ như sau: Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng Tổng chi phí vật liệu = cần phân bổ x Tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ Trong đó: Tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng 1.6.1.2. Tài khoản sử dụng Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí nhỏ hơn phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhóm sản phẩm...) Kết cấu TK 621 như sau: Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ ,dịch vụ Bên có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. 1.6.1.3. Phương pháp hạch toán - Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí NVL được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản xuất sản phẩm. - Khi xuất dùng trong kỳ, kế toán phải tập hợp, ghi chép chi phí NVL thực tế phát sinh vào tài khoản tổng hợp chi phí NVL trực tiếp, đồng thời chi tiết cho từng đối tượng sử dụng NVL. - Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  17  Líp: Khoá luận tốt nghiệp  Trường Đại học Kinh tế & QTKD Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 TK 152 Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuât TK 152 NVL dùng không hết nhập lại kho TK 111, 112, 331 TK 154 Cuối kỳ kết chuyển CP NVL để tính giá thành Mua NVL dùng TT cho SX TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1.6.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.6.2.1. Khái niệm Chí phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm thêm giờ...). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và tính vào chi phí theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp như chi phí nguyên vật liệu chính. Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng chịu chi phí. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng sản xuất mà không hạch toán trực tiếp tiền lương phụ, các khoản phụ hoặc tiền lương chính trả theo mà người lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày... thì ta có thể phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo các tiêu thức phân bổ thích hợp như: theo định mức hoặc theo giờ công lao động, khối lượng sản phẩm sản xuất tuỳ theo điều kiện cụ thể. SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  18  Líp: Khoá luận tốt nghiệp QTKD 1.6.2.2. Tài khoản sử dụng Trường Đại học Kinh tế &  Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như TK 621, kết cấu TK621 như sau: Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh. Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ 1.6.2.3. Phương pháp hạch toán * Nguyên tắc hạch toán - Không hạch toán vào tài khoản chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả về tiền lương và các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, phải hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí. - Tài khoản này không sử dụng cho các hoạt động thương mại. - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm. Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 334 Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca phải trả CNV TK 152 NVL dùng không hết nhập lại kho TK 335 TK 154 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV Cuối kỳ kết chuyển CP NC trực tiếp để tính giá thành TK 338 Các khoản phải trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  19  Líp: Khoá luận tốt nghiệp  QTKD 1.6.3. Kế toán chi phí sản xuất chung Trường Đại học Kinh tế & * Tài khoản sử dụng Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. TK 627 được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. * Nội dung kết cấu của TK 627 Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung và kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631. TK 627 không có số dư cuối kỳ * Nguyên tắc hạch toán - TK 627 chỉ sử dụng ở các đơn vị sản xuất: công, nông, lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, dịch vụ. - TK 627 được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận SXKD - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện bằng sơ đồ sau: SV: Ninh Thị Thảo K3KTDNCNB  20  Líp:
- Xem thêm -