Tài liệu Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm quảng ngãi

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 74 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ NGUYỄN NGUYÊN NGUYÊN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60.34.30 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG Phản biện 1: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai Phản biện 2: GS.TS. Đoàn Xuân Tiên Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 6 tháng 6 năm 2013. Có thể tìm hiểu luận văn tại: Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những thông tin kế toán quản trị chính xác, đầy đủ và linh hoạt gắn với nhu cầu quản lý của từng doanh nghiệp được coi là không thể thiếu trong một tổ chức để giúp lãnh đạo, xem xét, đánh giá hoạt động của tổ chức nhằm đưa ra những quyết định đúng đắn và hiệu quả nhất về giá bán, quảng cáo, chiết khấu, khuyến mãi… và kể cả việc thay đổi cơ cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh. Hiện nay Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi đã và đang thực hiện việc xây dựng định mức, dự toán sản xuất nhưng việc lập dự toán chi phí còn chung chung chưa linh hoạt. Bên cạnh đó, Công ty chưa quan tâm, thực hiện đúng mức và tổ chức hệ thống kế toán quản trị (KTQT) chưa có khoa học, công tác thu thập thông tin KTQT phục vụ cho yêu cầu quản trị còn hạn chế, đặc biệt thông tin tương lai. Giá thành sản phẩm vẫn tính theo phương pháp truyền thống chưa xác định được giá thành trực tiếp để phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận. Hệ thống kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, mà tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi” 2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nhằm phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi từ đó rút ra ưu, nhược điểm trong công tác kế toán quản trị tại đơn vị. Từ những tồn tại, luận văn đề xuất vận dụng đầy đủ hơn kế toán quản trị 2 chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi phù hợp với đặc thù của công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi hiện nay ngoài việc tiến hành các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh bột sắn và tinh bột sắn biến tính của nhà máy mình còn nhận gia công cơ khí, dịch vụ kinh doanh khai thác chợ ... luận văn chỉ nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy sản xuất mỳ Quảng ngãi. Đây là nhà máy sản xuất tinh bột chiếm tỷ trọng rất lớn về doanh thu chi phí cũng như kết quả kinh doanh của Công ty. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp đánh giá và phân tích, tổng hợp, khái quát. Cụ thể: - Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để thu thập các thông tin liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty. - Phương pháp so sánh, lập luận để phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị tại Công ty. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được chia làm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chi phí. Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi. 3 Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trước đây nhiều tác giả đã nghiên cứu về kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp; các đề tài điển hình như nghiên cứu của Dương Tùng Lâm (2005) về “Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”; nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Tâm (2010) về “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Quảng Ngãi”; nghiên cứu của Lê Thị Huyền Trâm (2011) về “Kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ”. Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp như nghiên cứu của Võ Thị Hồng Phương (2011) về “Hoàn thiện kế toán quản trị Công ty cổ phần cao su Đà nẵng”. Nghiên cứu của Lê Thị Ái Thu (2010) về “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu nghị Đà nẵng”. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Oanh (2010) về “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ”. Nghiên cứu của Đinh Tuyết Diệu (2011) về “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất nhập khẩu Lam Sơn”. Trên cơ sở các nghiên cứu, phần nào tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận kế toán quản trị chi phí và trên cơ sở khảo sát những đặc thù về hệ thống tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi, tác giả thực hiện toán quản trị chi phí cho Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi nhằm hoàn thiện. 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. BẢN CHẤT, VAI TRÒ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. Thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép hệ thống hoá trong các sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị. Kế toán quản trị chi phí chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp. Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp. Như vậy, kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản lý. 5 1.1.2. Vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh. Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý ra quyết định ở các khâu: + Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch + Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện + Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và đánh giá + Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định Kế toán quản trị là công cụ chủ yếu để điều hành quản lý, là một bộ phận quan trọng trong tiếp thị để quyết định sản xuất kinh doanh. Kế toán quản trị chi phí sản xuất là vấn đề cơ bản, là hạt nhân của kế toán quản trị nói chung. Kế toán quản trị là phương pháp xử lý các dữ liệu kế toán để đạt được mục tiêu thiết lập các thông tin cho việc lập dự toán ngân sách về chi phí, doanh thu và kết quả trong một thời kỳ hoạt động. 1.2. NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí theo yêu cầu của KTQT a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Theo chức năng hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý xác định rõ được vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm từ đó giúp xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh 6 doanh một cách đúng đắn, nhanh chóng cũng như cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời. b. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (cách ứng xử của chi phí) Theo cách này người ta phân loại chi phí sản xuất thành ba loại: Chi phí sản xuất khả biến, CPSX bất biến, chi phí sản xuất hỗn hợp. Với cách phân loại này nhà quản trị không chỉ kiểm soát tổng số biến phí mà còn phải kiểm soát tốt biến phí trên một mức độ hoạt động. c. Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí Gồm có: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp d. Phân loại chi phí theo tính liên quan đến việc ra quyết định Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành các loại sau: Chi phí sản xuất chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị nhận thức so sánh chi phí để lựa chọn các phương án kinh doanh, nhận định được sự khác biệt chi phí, lợi ích trong các phương án khác nhau tốt hơn hoặc chọn một phương án hành động này thay cho một phương án hành động khác. 1.2.2. Lập dự toán chi phí sản xuất a. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp b. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp c. Dự toán chi phí sản xuất chung d. Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 7 1.2.3. Tính giá thành trong doanh nghiệp a. Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ Trên phương diện kế toán quản trị chi phí áp dụng phương pháp này có ích cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định chiến lược. Tuy nhiên phương pháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị trong việc lập các kế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau và các quyết định về giá bán SP với mức sản lượng khác nhau. b. Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp Phương pháp chi phí trực tiếp sẽ có ích hơn trong việc đánh giá hoạt động của nhà quản lý. Phương pháp này được sử dụng nhiều trong kế toán quản trị như: định giá bán sản phẩm, lập dự toán linh hoạt, lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện chi phí, ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, xác định sản lượng hòa vốn, ra quyết định trong điều kiện năng lực nhàn rỗi… 1.2.4. Kế toán quản trị chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp a. Kế toán quản trị chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ hao phí liên quan đến hoạt động BH của DN (lương nhân viên bán hàng, BHXH...) và lao động vật hóa (khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ...) phát sinh trong quá trình tiêu thụ SP hàng hóa, dịch vụ. Chi phí BH không phải là số bất biến và cũng không tỷ lệ thuận với doanh thu hàng bán hay số lượng hàng bán ra. Được chia thành: Chi phí bán hàng khả biến, Chi phí bán hàng bất biến. b. Kế toán quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ hao phí cho hoạt 8 động quản lý doanh nghiệp. Phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp, nhà máy mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng. 1.2.5. Phân tích và kiểm soát chi phí. Để kiểm soát chi phí thì cần dựa trên chi phí dự toán, chi phí thực tế phát sinh và thông qua việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí thực tế so với chi phí dự toán. Khi phân tích chi phí trong mỗi tình huống cần có những trình tự nhất định. Biến động của chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan. a. Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và nhân tố lượng có liên quan. Biến động về lượng được xác định: Ảnh hưởng về lượng đến biến NVL trực = động NVLTT tiếp thực tế NVL trực - sử dụng tiếp dự toán Đơn giá nguyên × vật liệu trực tiếp sử dụng dự toán Đơn giá Lượng nguyên Biến động về giá được xác định: Ảnh hưởng về giá đến biến động NVLTT Đơn giá = NVL trực tiếp thực tế - NVL trực tiếp dự toán × vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng Ảnh hưởng biến động về giá có thể là âm hay dương. Nếu ảnh hưởng là âm chứng tỏ giá vật liệu thực tế thấp hơn giá vật liệu dự toán đặt ra. Tình hình này được đánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo. Ngược lại, ảnh hưởng dương thể hiện giá vật liệu tăng so 9 với dự toán và sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Xét trên phương diện các trung tâm trách nhiệm thì biến động về giá gắn liền với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật liệu. Khi kiểm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng nguyên vật liệu, thuế và cả các phương pháp tính giá nguyên vật liệu (nếu có). b. Phân tích chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí, như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp vận hành từng quá trình sản xuất. Biến động của CPNCTT gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan. Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau: Ảnh hưởng của TGLĐ đến biến động CPNCTT Thời gian = lao động Thời gian lao - động theo dự thực tế Đơn giá nhân × công trực toán tiếp dự toán Ảnh hưởng của nhân tố giá thể hiện như sau: Ảnh hưởng của giá đến biến động = CPNCTT Đơn giá nhân công trực tiếp Đơn giá nhân - công trực tiếp thực tế × dự toán Thời gian lao động thực tế c. Phân tích chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung biến động là do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động của định phí sản xuất chung. d. Phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Biến động của chi phí bán hàng và chi phí quản lý là do sự biến động của cả biến phí và định phí. 10 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1 luận văn đã trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng trong các doanh nghiệp nhằm hiểu rõ hơn bản chất, vai trò của KTQT đối với việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị trong doanh nghiệp. Luận văn cũng đã hệ thống hoá những nội dung cơ bản của KTQT chi phí trong các doanh nghiệp như khái niệm, phân loại chi phí; phương pháp xác định giá thành; lập dự toán chi phí; phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; kiểm soát chi phí… Đây là những tiền đề lý luận đặt cơ sở cho việc đánh giá thực trạng và hoàn thiện KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI 2.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi a. Đặc điểm sản phẩm Nhóm sản phẩm chính của công ty là nhóm tinh bột. Gồm sẩn phẩm tinh bột sắn và tinh bột sắn biến tính. 11 b. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất Được thể hiện qua sơ đồ 2.1 Khoai mì Nước Bóc vỏ Vỏ lụa Rửa Nước thải Nghiền Ly tâm tách bã Bã Ly tâm tách dịch Ép Rửa tinh bột Phơi khô SO2 Dịch Ly tâm vắt Lắng Thức ăn gia súc Sấy TB loại 2 Làm nguội Tinh bột Bao gói Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 12 c. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Tổ chức sản xuất ở nhà máy được thể hiện qua sơ đồ 2.2 Giám đốc nhà máy Phó giám đốc kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Phó giám đốc kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng kinh tế tổng hợp Sơ đồ 2.2. Tổ chức sản xuất ở nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi d. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi Thể hiện qua sơ đồ 2.3 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ T.GIÁM ĐỐC CÔNG TY PT.GĐ Phụ trách nguyên liệu Nhà máy SXTB Quảng PT.GĐ Phụ trách kinh doanh PT.GĐ Phụ trách kỹ thuật Nhà máy SXTB Đăk Tô Nhà máy SXTB Sơn Hà Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch thị trường Văn phòng công ty Trung tâm kinh doanh tổng hợp Phòng kế toán tài chính Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Chi nhánh tp.Hồ Chí Minh Phòng kỹ thuật đầu tư 13 e. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.4 KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP KIÊM TSCĐ Kế toán TH tại TT KD tổng hợp Kế toán TH tại mỗi nhà máy sản xuất Kế toán viên Ghi chú: Kế toán kho Kế toán NVL Kế toán ngân quỹ Mối quan hệ trực tuyến Mối quan hệ phối hợp Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán giá thành 14 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT MỲ QUẢNG NGÃI 2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại nhà máy tinh bột mỳ Quảng Ngãi a. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế Theo cách phân loại này chi phí của Công ty bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, bao bì. - Chi phí công cụ dụng cụ - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác Ngoài ra còn có chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. b. Phân loại chi phí theo chức năng chi phí Theo cách phân loại này chi phí được phân thành: - Chi phí sản xuất được phân thành các khoản mục sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung - Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 2.2.2. Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí tại nhà máy Kế hoạch sản xuất của nhà máy năm 2012 thể hiện ở Bảng 2.3. Bảng 2.3: Kế hoạch sản xuất tinh bột Năm 2012 TT Tên nhóm sản phẩm ĐVT Số lượng 1 Tinh bột sắn Kg 15.000.000 2 Tinh bột sắn biến tính Kg 5.000.000 Tổng cộng 20.000.000 (Nguồn:Công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi) 15 a. Định mức, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Định mức tiêu hao nguyên vật liệu của tinh bột sắn được thể hiện qua bảng 2.4. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tinh bột sắn được thể hiện qua bảng 2.5. b. Định mức, dự toán chi phí nhân công trực tiếp Dự toán chi phí NCTT năm 2012 được thể hiện qua bảng 2.7 c. Dự toán chi phí sản xuất chung Dự toán chi phí sản xuất chung của đơn vị được thể hiện ở bảng 2.8. d. Định mức, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Dự toán chi phí BH và QLDN được thể hiện ở bảng 2.9 Từ việc lập dự toán chi phí cho từng khoản mục chi phí sản xuất, kế toán lập kế hoạch giá thành cho từng loại sản phẩm của đơn vị. Cụ thể kế hoạch giá thành của sản phẩm tinh bột sắn và tinh bột sắn biến tính của đơn vị được thể hiện ở Bảng 2.10 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm a. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở đơn vị được xác định là phân xưởng sản xuất. Toàn bộ chi phí được hạch toán vào TK 1541 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tinh bột”. b. Trình tự tập hợp các khoản mục chi phí b1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện ở bảng 2.11 16 b2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Được thể hiện ở bảng 2.12. b3. Kế toán chi phí sản xuất chung Được thể hiện qua bảng 2.13. c. Tính giá thành sản phẩm - Tính tổng giá thành thực tế của sản phẩm thể hiện ở bảng 2.14 - Tính tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm thể hiện ở bảng 2.15 - Tính tỷ lệ chi phí giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch - Xác định giá thành thực tế sản phẩm thể hiện bảng 2.16 d. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Cuối tháng kế toán tổng hợp lập nên bảng tổng hợp chi phí bán hàng thể hiện qua bảng 2.17 và chi phí quản lý doanh nghiệp thể hiện qua bảng 2.18. 2.2.4. Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty a. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu Được thể hiện qua bảng 2.19. b. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp Được thể hiện qua bảng 2.20. c. Kiểm soát chi phí sản xuất chung Được thể hiện qua bảng 2.21. 2.2.5. Sử dụng thông tin cho quá trình ra quyết định 2.2.6. Mối liên hệ thông tin cung cấp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Việc tổ chức bộ máy để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cho KTQT chỉ được thực hiện lồng ghép với bộ máy KTTC, chung chung chứ chưa có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, chưa có bộ phận chuyên sâu. 17 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KTQT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI 2.3.1. Về phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại đơn vị đã phân loại chi phí theo nội dung và khoản mục giá thành, chủ yếu là phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin cho kế toán tài chính chưa quan tâm đến cách phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản trị. 2.3.2. Về công tác lập kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất Tại đơn vị, đã xây dựng được hệ thống định mức sát với thực tế công việc. Công tác lập kế hoạch về chi phí sản xuất, về giá thành đã được chú trọng nhưng chỉ dựa vào số liệu lịch sử, và kinh nghiệm chưa có sự phân loại chi phí theo cách ứng xử, chính vì vậy việc lập kế hoạch không có cơ sở khoa học. 2.3.3. Về công tác kế toán chi tiết chi phí sản xuất Việc hạch toán chi phí sản xuất chung chưa thật sự chính xác. Đối với chi phí sản xuất chung, hầu hết các chi phí phát sinh tại phân xưởng được tập hợp chung chi tiết từng khoản mục sau đó tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo sản lượng sản xuất nhập kho, cách phân bổ thế này sẽ phản ánh sai lệch giá thành của sản phẩm và làm cho các quyết định trong công tác quản trị có thể dẫn đến không đúng đắn. 2.3.4. Về công tác xác định giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành sản phẩm được áp dụng tại nhà máy là phương pháp toàn bộ chủ yếu phục vụ yêu cầu của kế toán tài chính chưa đáp ứng yêu cầu của KTQT. 2.3.5. Về kiểm soát chi phí sản xuất Tại nhà máy để kiểm soát chi phí sản xuất các bộ phận liên 18 quan đã thiết lập các báo cáo về nguyên vật liệu, về chi phí lao động. Các báo cáo này phần nào đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất tại Nhà máy. Tuy nhiên, chưa tiến hành lập các báo cáo để so sánh, phân tích chi phí sản xuất để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự biến động của chi phí. Từ đó có thể chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến sự biến động phục vụ yêu cầu kiểm soát chi phí của nhà quản trị. 2.3.6. Việc tổ chức thông tin KTQT chi phí cho việc ra quyết định Việc phân tích thông tin tại Công ty chỉ tiến hành phân tích trên các báo cáo tài chính mà không thực hiện phân tích điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, ứng dụng thông tin thích hợp cho việc quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn, gây ra tình trạng thụ động trong hoạt động kinh doanh. Việc phân tích các thông tin dự đoán tương lai ít được quan tâm. Vì vậy, khi đưa ra các phương án kinh doanh để lựa chọn nhiều trường hợp không chính xác. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 của luận văn đã phản ánh khái quát đặc điểm, mô hình tổ chức sản xuất, quản lý của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi và và tập trung phản ánh thực trạng KTQT chi phí ở Công ty trên các khía cạnh: nhận diện và phân loại chi phí; công tác lập kế hoạch, dự toán chi phí, tính giá thành; kiểm soát chi phí… Thông qua đó luận văn đã phân tích những tồn tại trong công tác KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng ở Công ty và các nguyên nhân của nó, điều này làm cơ sở đưa ra giải pháp để hoàn thiện KTQT chi phí tại Công ty. Về cơ bản, công tác KTQT chi phí ở Công ty chưa được quan tâm đúng mức, chưa được tổ chức vận dụng và thực hiện
- Xem thêm -