Tài liệu Kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực bình minh.

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 69 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 1 Khoa: Kế toán - Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài 1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, Doanh nghiệp nào cũng hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này thì DN cần tìm tòi mọi biện pháp tốt nhất để giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho DN. Việt Nam vốn là nước mạnh về nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo và những mặt hàng nông sản khác. Với vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo, chúng ta đang có một lợi thế rất lớn về phát triển kinh tế ở các mặt hàng lương thực. Vì thế những doanh nghiệp xuất khẩu gạo có nhiều cơ hội để phát triển, thị trường xuất khẩu gạo ở Việt Nam cũng vì thế mà ngày càng phát triển, có nhiều doanh nghiệp tham gia. Do vậy, để cạnh tranh, thực hiện tối đa hóa lợi nhuận, họ cần tính đến việc giảm chi phí. Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỉ trọng khá cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của DN. Vì vậy chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL sẽ ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm và sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận DN . Vì vậy tổ chức hạch toán NVL tốt sẽ góp phần đảm bảo tốt công tác quản lý. Sử dụng tốt hợp lý NVL sẽ tránh được tình trạng thua lỗ và góp phần tăng lợi nhuận cao cho DN. Công ty cổ phần lương thực Bình Minh là doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản, đặc biệt là gạo và gạo hạt tròn là một trong những mặt hàng chủ lực của công ty. Qua việc nghiên cứu tìm hiểu công ty, căn cứ vào kết quả khảo sát ban đầu trong phiếu điều tra và báo cáo tổng hợp, em nhận thấy kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn là một vấn đề đáng quan tâm. Bởi đó là mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn, có nhiều vấn đề liên quan từ khâu nhập kho cho tới khâu xuất kho, tồn kho. 1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh. Nguyên vật liệu gạo hạt tròn là mặt hàng có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thể hiện được sự quản lý ở quá trình nhập kho, bảo quản , xuất kho GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 2 Khoa: Kế toán - 1.3.Các mục tiêu nghiên cứu - Về lý luận: khái quát về những khái niệm về tài sản, tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho, những khái niệm về nguyên vât liệu, cách phân loại. Bên cạnh đó, làm rõ về kế toán NVL theo quyết định 48/2006QĐ- BTC, chuẩn mực kế toán VAS 02 mà công ty áp dụng - Về thực tiễn : Làm rõ công tác kế toán NVL gạo hạt tròn tại công ty từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên sổ sách kế toán, qua đó thấy được những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán NVL tại công ty và từ đó đề ra các giải pháp giải quyết, giúp cho kế toán NVL gạo hạt tròn tại công ty được hoàn thiện.Nghiên cứu vấn đề này còn giúp công ty nhận thấy được những điểm mạnh, những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL của công ty mình từ đó có kế hoạch quản lý vật liệu tại công ty một cách hợp lý hiệu quả và hoàn thiện hơn. - Về bản thân: Bản thân em có cơ hội tìm hiểu về công ty, bộ máy kế toán, kế toán NVL gạo hạt tròn. Đây là một sự trải nghiệm thực tế sau những năm tháng học lý thuyết trong nhà trường. Cho em biết được khi vào thực tế DN có những gì giống và khác so với những kiến thức mà em được học trong trường, và với suy nghĩ của em 1.4.Phạm vi nghiên cứu - Vê nội dung: kế toán NVL gạo hạt tròn - Về không gian: công ty cổ phần lương thực Bình Minh, số nhà 5, hàng Quạt, phường Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội - Về thời gian: số liệu tháng 1 năm 2011 1.5.Một số khái niệm và phân định nội dung kế toán nguyên vật liệu trong DN 1.5.1. Một số khái niệm kê toán NVL 1.5.1.1. Khái niệm chung Tài sản là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản của DN bao gồm nhiều loại được biểu hiện dưới hình thái vât chất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hóa hoặc không thể hiện dưới GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 3 Khoa: Kế toán - hình thái vật chất như bản quyền , bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc thẩm quyền kiểm soát của DN. Tài sản của DN còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của DN nhưng DN kiểm soát được và thu lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính, hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kĩ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và DN còn thu được lợi ích kinh tế. Trong DN tài sản là cơ sở để tiến hành sản xuất kinh doanh, kế toán phải phản ánh được hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tài sản theo từng loại, từng địa điểm bảo quản sử dụng. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn bằng tiền; Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, qui định hàng tồn kho là tài sản : - Được giữ để bán trong kì sản xuất, kì kinh doanh bình thường - Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 4 Khoa: Kế toán - Như vậy: Hàng tồn kho trong DN là một bộ phận của tài sản ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo ở DN và bao gồm: Hàng hóa đang đi trên đường. Hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến … Hàng trong kho, trong quầy. Bất động sản tồn kho, 1.5.1.2. Khái niệm về NVL 1.5.1.2.1. Nguyên vật liệu Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL tồn kho như: Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá rị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL 1.5.1.2.2. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phi liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 5 Khoa: Kế toán - quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được (-) khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá NVL thành thành phẩm. Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm chi phí ngoài chi phí mua va chi phí chế biến hàng tồn kho. Chi phí cung cấp dịch vụ: bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên quan. 1.5.1.2.3.Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. 1.5.1.2.4. Dự phòng giảm giá NVL Theo quy định của chuẩn mực, cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho. Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của NVL tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng loại NVL tồn kho. Nguyên liệu, vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm. Khi có giảm giá NVL mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn trị giá thuần có thể thực hiện được thì NVL tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 6 Khoa: Kế toán - Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL tồn kho cuối năm đó.Nếu cuối kỳ kế toán năm nay, khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng đã lập cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập 1.5.1.2. Phân loại NVL tồn kho Nguyên liệu, vật liệu được phản ánh vào TK 152 được phân loại như sau: -Nguyên liệu, vật liệu chính -Vật liệu phụ -Nhiên liệu -Phụ tùng thay thế -Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản  Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ,… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo thành phẩm.  Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiên bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kĩ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.  Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí  Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…  Vật liệu và những thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 7 Khoa: Kế toán - cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức năng của từng loại NVL từ đó có định hướng và biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại NVL 1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu kế toán NVL 1.5.2. 1. Yêu cầu quản lý Nhà quản lý muốn quản lý nguyên vật liệu về tổng giá trị, số lượng, địa điểm, nguồn nhập, nguyên vật liệu sử dụng như thế nào, vấn đề bảo quản, thực tế trong kho có đúng như trong sổ sách không. Về số lượng thì cần cung cấp thông tin về lúc nhập thì nhập bao nhiêu, lúc xuất thì xuất bao nhiêu, đơn vị tính là gì. Số lượng trong kho có khớp với số lượng trên sổ sách ở phòng kế toán không, có khớp với thẻ kho không. Về giá trị thì giá cả lúc nhập kho thế nào, lúc xuất kho là bao nhiêu, giá trị, đơn giá có khớp giữa thực tế và sổ sách không. NVL được nhập từ nguồn nào, ở đâu, xuất đi đâu, dùng làm gì. Để cung cấp những thông tin đó cho nhà quản lý thì kế toán nguyên vật liệu phải dùng chứng từ, tài khoản và sổ phù hợp. 1.5.2.2. Chứng từ, tài khoản, sổ để cung cấp thông tin cho nhà quản lý 1.5.2.2.1 Chứng từ Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Đó là những bằng chứng chứng tỏ nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đối với kế toán NVL, theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC thì các chứng từ kế toán NVL tồn kho bao gồm: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản kiểm kê vật tư, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Bảng phân bổ NVL GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 8 Khoa: Kế toán - Phiếu nhập kho ( mẫu số 01-VT), phiếu nhập kho nhằm xác nhận số lượng vật liệu nhập làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác nhận trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán Phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT), phiếu xuất kho nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng vật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong DN, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( mẫu số 03-VT), nhằm xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT), theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kì hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05-VT), nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ , sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán. Bảng phân bổ NVL ( mẫu số 07-VT), mục đích là dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị NVL xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng( ghi Có TK 152, Nợ các tài khoản liên quan) 1.5.2.2. 2.Tài khoản Kế toán NVL dùng tài khoản TK152 để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại NVL trong kho của DN. DN hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên Ngoài ra kế toán NVL theo phương pháp này còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác như: 331,159 ,621 ,642….. GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 9 Khoa: Kế toán - Tài khoản 331 dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả của DN cho người bán vật tư, người cung cấp theo hợp đồng kinh tế đã kí kết Tài khoản 621 dùng để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm Tài khoản 159 dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho 1.5.2.2.3.Sổ kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian liên quan đến DN. Mỗi DN chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kì kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. 1.5.2.2.3.1 Sổ kế toán tổng hợp (a) Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Kế toán NVL dùng sổ nhật kí là sổ nhật kí chung Sổ nhật kí chung dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản( định khoản kế toán) để phục vụ cho việc ghi sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ nhật kí chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái (b) Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ cái. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 10 Khoa: Kế toán - động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán NVL dùng sổ cái các tài khoản 152, 331, 621 Sổ cái TK 152 dùng phản ánh tình hình nguyên vật liệu của DN về số tiền, các tài khoản đối ứng với TK 152,... trong nghiệp vụ phát sinh Sổ cái TK 331 dùng để phản ánh tình hình phải trả cho người bán về giá trị, tài khoản đối ứng,... trong các nghiệp vụ phát sinh về phải trả cho người bán, Sổ cái TK 621 dùng để phản ánh tình hình chi phí NVL trực tiếp về giá trị, tài khoản đối ứng,... trong các nghiệp vụ phát sinh về chi phí NVL trực tiếp 1.5.2.2.3.2 Sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Với kế toán NVL thì sổ kế toán chi tiết là sổ chi tiết nguyên vật liệu, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn Bảng tổng hợp nhập xuất tồn dùng để tổng hợp tình hình nhập xuất tồn về số lượng, giá trị của hàng tồn kho Sổ chi tiết nguyên vật liệu dùng để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu để làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho. Thẻ kho dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu ở kho . Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ NVL và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho DN tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết NVL phù hợp để góp phần tăng cường quản lý NVL. Mà phương pháp hạch toán chi tiết NVL ở DN em thực tập là phương pháp ghi thẻ song song. GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 11 Khoa: Kế toán - 1.5.2.3. Tập trung nghiên cứu sâu vào những chứng từ, tài khoản, sổ Trong các nội dung trên, gắn với đề tài: “kế toán NVL gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh” em sẽ tập trung nghiên cứu về : -Về chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê NVL, hóa đơn mua gạo hạt tròn vì đó là những chứng từ then chốt làm căn cứ để ghi sổ - Về tài khoản: tập trung vào tài khoản 1521 gạo hạt tròn và 621, 331vì nó phản ánh được tình hình nhập xuất NVL, xuất đi đâu - Về sổ : Sổ tổng hợp: sổ nhật kí chung, sổ cái TK1521 gạo hạt tròn Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 1521 gạo hạt tròn, thẻ kho TK 1521 gạo hạt tròn tháng 1/2011, bảng tổng hợp nhập xuất tồn - Qui trình từ chứng từ ghi sổ như thế nào, chứng từ sẽ luân chuyển đi đâu GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 12 Khoa: Kế toán - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu 2.1. Phương pháp nghiên cứu 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu là một công việc quan trọng. Tuy nhiên nó lại chiếm nhiều thời gian, công sức, chi phí. Vì vậy, cần nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó lựa chọn các phương pháp cho phù hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm đạt hiệu quả cao. Trong quá trình thực tập tại công ty, để có những dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: “kế toán nguyên vât liệu gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh”, em đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu là: phương pháp điều tra, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp điều tra trắc nghiệm -Mục đích của phương pháp này nhằm tìm hiểu về những tài khoản, sổ, chứng từ , cách tính giá, hạch toán của kế toán NVL gạo hạt tròn. Ở phương pháp này, với các câu hỏi đặt ra, người trả lời chỉ cần chọn đáp án, không phải giải thích gì thêm. - Nội dung thông tin của phương pháp điều tra trắc nghiệm cần thu thập là: công ty dùng những chứng từ nào? Sổ nào? Tài khoản nào? NVL Gạo hạt tròn có được kiểm kê không? Phương pháp tính giá NVL gạo hạt tròn nhập kho, xuất kho là gì? - Các bước tiến hành : bảng câu hỏi được lập ra gửi cho kế toán trưởng, kế toán kho, kế toán NVL trả lời - Theo phiếu điều tra trắc nghiệm, bảng tổng hợp phiếu điều tra kết quả thu về là: Mô hình bộ máy kế toán là mô hình tập trung Công ty không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Hạch toán NVL thì dùng chứng từ: hóa đơn mua, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm kê NVL Phương pháp tính giá NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Tài khoản dùng trong hạch toán NVL gạo hạt tròn là 152, 331, 621,632 Kế toán dùng sổ tổng hợp là sổ cái, sổ nhật kí chung Kế toán dùng sổ chi tiết là sổ chi tiết nguyên vật liệu, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn Vật liệu thừa sẽ nhập lại kho GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 13 Khoa: Kế toán - Công ty không xây dựng định mức tiêu hao NVL cho mỗi lần xuất NVL Phương pháp phỏng vấn: phương pháp phỏng vấn nhằm tìm hiểu về qui trình ghi sổ từ chứng từ đã có thì ghi sổ như thế nào? Phiếu nhập kho ghi như thế nào? Phiếu xuất kho ghi như thế nào ? lập mấy liên?… các câu hỏi được kế toán trưởng chị Trần Thị Thanh Bình trả lời. Trong phương pháp phỏng vấn, người trả lời không phải chọn đáp án mà trả lời theo ý mình -Các bước tiến hành : lập câu hỏi và trực tiếp hỏi chị kế toán trưởng. Kết quả thu được: theo phụ lục câu hỏi phỏng vấn Phương pháp quan sát: Mục đích: tác nghiệp thực tế những thông tin trên phiếu điều tra, điều tra phỏng vấn nhằm tìm hiểu trực tiếp với công việc kế toán NVL gạo hạt tròn. - Nội dung:kế toán xử lý như thế nào, qui trình họ làm thế nào - Cách tiến hành em đến công ty trực tiếp nhìn mọi người làm kế toán, thấy mọi người làm như thế nào, họ lập chứng từ thế nào, chứng từ được luân chuyển đến đâu - Kết quả được thể hiện trên bút kí ở phần phụ lục 3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nhằm tìm hiểu về kế toán NVL gạo hạt tròn và bộ máy kế toán nói chung của công ty. Các bước tiến hành: tiến hành xin số liệu, báo cáo tài chính, photo các chứng từ, sổ sách kế toán về kế toán NVL gạo hạt tròn Kết quả thu được: trong từng chứng từ, sổ sách NVL gạo hạt tròn đó được thể hiện như thế nào, toàn bộ phần chứng từ, sổ sách ở phần phụ lục 2.1.2. Phương pháp phân tích số liệu Sau khi đã thu thập được dữ liệu về công tác kế toán NVL gạo hạt tròn tại công ty cổ phần lương thực Bình Minh, em tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp các thông tin số liệu đó để làm rõ vấn đề. 2.2.Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn tại công ty cổ phần lương thực Bình Minh 2.2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn tại công ty 2.2.1.1. Giới thiệu về công ty 2.2.1.1.1. Chức năng vai trò của công ty GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 14 Khoa: Kế toán - Theo thuyết minh báo cáo tài chính ở phụ lục, biểu 6: sổ nhật kí chung, biểu 10:bảng tổng hợp nhập xuất tồn Công ty cổ phần lương thực Bình Minh Địa chỉ: Nhà số 5, Phố Hàng Quạt, P. Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đây là công ty chuyên chế biến kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam. Mặt hàng chủ lực của công ty là xuất khẩu các loại gạo như: Hạt dài, hạt ngắn, hạt tròn, gạo nếp, tấm cám, củi trấu. Ngoài ra công ty có kinh doanh các mặt hàng nông sản khác như: Gừng tươi, Bột nghệ khô, nghệ lát, Muối sạch xuất khẩu, Dầu ăn, Hạt tiêu và các loại rau củ quả sạch. Công ty có nhà máy chế biến gạo tại Khu Công nghiệp Thanh Oai, Hà Nội, trụ sở văn phòng tại Hà Nội và chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh. Công ty đã xuất khẩu cho các thị trường như các nước Pacific ilands, Singapore, Đài Loan, Albania, Ai cập, Anh..... 2.2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Hội đồng quản trị: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của LDN và theo điều lệ công ty Giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của HĐQT Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập ra kế hoạch sản xuất, chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu về vốn... dựa trên số liệu của các kỳ trước nhu cầu của thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng, mục tiêu của Công ty... Từ đó giúp cho Công ty có hướng đi đúng, vững chắc đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ được. GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 15 Khoa: Kế toán - Phòng kế toán: Có đầy đủ chức năng nhiệm vụ như luật định, điều lệ kế toán nhà nước quy định, giám sát kiểm tra hoạt động kinh tế của công ty đảm bảo cân đối tài chính phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách về mảng xuất nhập khẩu các sản phẩm, nguyên vật liệu,… Phòng hành chính: phụ trách văn thư, văn bản, tiếp khách, chuẩn bị sửa chữa cơ sở vật chất, tổ chức các sự kiện… Phòng hỗ trợ sau bán hàng: phụ trách chăm sóc khách hàng 2.2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và toàn bộ nhân viên kế toán đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng. Để đảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, đảm bảo chuyên môn hoá cho nhân vien kế toán, bộ phận phòng kế toán công ty gồm 8 người, và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Bộ phận kế toán được tổ chức theo sơ đồ: Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Chức năng và nhiệm vụ từng người trong bộ máy kế toán:  Kế toán trưởng: Là người trực tiếp phụ trách phòng tài chính Công ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và Giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính, công tác kế toán của Công ty, có nhiệm vụ quản lý và thực hiện công tác kế toán tài chính theo hoạt động chức năng chuyên môn, chỉ đạo công tác quản lý sử dụng vật tư, tiền vốn trong toàn Công ty theo đúng chế độ tài chính mà nhà nước ban hành. Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền mặt, thu chi tiền sau khi đã kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán. Thủ quỹ là người có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt. Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tính toán xác định, theo dõi các khoản thuế phải nộp cho nhà nước Kế toán bán hàng: theo dõi và phản ánh tình hình bán hàng, doanh thu, lỗ lãi của công ty GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 16 Khoa: Kế toán - Kế toán kho: theo dõi và phản ánh hàng tồn kho như: nguyên vật liệu, hàng hóa,.. ở các khâu đóng gói, xay xát, thành phẩm Kế toán NVL nằm trong kế toán kho và thực hiện các khâu đóng gói, xay xát, thành phẩm. NVL thường nhập từ Hưng Yên ở các công ty lương thực rồi mang về chế biến, xay xát, đóng gói 2.2.1.3. Đánh giá tổng quan tình hình kế toán nguyên vật liệu gạo hạt tròn tại công ty 2.2.1.3.1. Đặc điểm NVL gạo hạt tròn tại công ty Căn cứ vào biểu 6: sổ nhật kí chung thì , phụ lục bảng thuyết minh báo cáo tài chính thì chủng loại NVL tại công ty rất đa dạng và phong phú, công ty tiến hành phân loại các NVL theo công dụng từng loại vật liệu, theo đó: NVL chính: Được chia thành nhiều loại khác nhau, cấu thành nên sản phẩm, trong đó gạo hạt tròn chiếm tỉ trọng ( 40-50% sản phẩm). Vật liệu gạo hạt tròn tại công ty được nhập từ bên ngoài ở các tỉnh chủ yếu là tỉnh Hưng Yên, thu mua trực tiếp từ người dân hoặc mua ở các công ty lương thực. Đây là chỗ quen biết, gạo mua về chủ yếu để xay xát, chế biến rồi lại nhập kho sau đó mới xuất khẩu ra nước ngoài như: Singapore, Hi Lạp nên gạo hạt tròn nhập về phải đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật chất lượng phải đảm bảo, tạo lòng tin với khách hàng. Công ty cổ phần lương thực Bình Minh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT nên không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào, giá nhập NVL bao gồm cả thuế GTGT đầu vào theo biểu 1. Hóa đơn bán hàng, biểu 2. Phiếu nhập kho Vật liệu nhập kho phải có màu trắng, hạt tròn, không bị sâu mọt. 2.2.1.4.Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán Nguyên vật liệu trong DN Nhân tố bên ngoài -Công ty cổ phần lương thực Bình Minh áp dụng theo quyết định 48/2006QĐBTC của BTC nên từ khâu hạch toán ban đầu, trình tự ghi sổ tuân theo quyết định này và chuẩn mực kế toán VAS02 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 17 Khoa: Kế toán - - Công ty mới thành lập chưa lâu nên số nhà cung cấp còn hạn chế, dẫn tới nguồn cung NVL gạo hạt tròn bị ảnh hưởng -Mấy năm gần đây, tình hình kinh tế nói chung có nhiều bất ổn, giá cả leo thang nhiều, vì vậy việc mua và bán NVL gạo hạt tròn cũng bị ảnh hưởng Nhân tố bên trong - Công ty thành lập chưa lâu nên còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong quản lý bộ máy công ty - Bộ máy kế toán và trình độ của những người làm kế toán trong công ty, họ theo dõi và phản ánh quá trình kế toán. Lựa chọn trình tự ghi sổ theo nhật kí chung chứ không phải là một hình thức nào khác, lựa chọn phương pháp ghi thẻ song song 2.3.Kết quả phân tích thực trạng kế toán NVL gạo hạt tròn 2.3.1. Khái quát về kế toán NVL gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh Căn cứ vào kết quả điều tra trắc nghiệm ở phụ lục đã thu thập được. Kế toán NVL tại công ty công ty cổ phần lương thực Bình Minh sử dụng những chứng từ, tài khoản, sổ như sau: - Về chứng từ: Hóa đơn mua phiếu nhập kho phiếu xuất kho hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho biên bản kiểm kê NVL gạo hạt tròn - Về tài khoản: TK1521, TK 152, 331, 621, 632 - Về sổ : sổ nhật kí chung sổ chi tiết TK 152 sổ cái TK 1521 nguyên vật liệu gạo hạt tròn Thẻ kho TK 1521 gạo hạt tròn tháng 1/2011 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn 2.3.2. Qui trình kế toán NVL gạo hạt tròn công ty cổ phần lương thực Bình Minh GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán 18 Khoa: Kế toán - Căn cứ vào bút kí, điều tra phỏng vấn, các chứng từ, sổ từ biểu 1 đến biểu 10 thì qui trình kế toán NVL gạo hạt tròn trong công ty cổ phần lương thực Bình Minh như sau: Khi mua NVL gạo hạt tròn, người mua tiến hành kiểm nghiệm bằng máy, không ghi vào biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, đưa NVL gạo hạt tròn vào kho và thủ kho lập phiếu nhập kho theo biểu 2,dựa trên hóa đơn mua, theo biểu 1. Giá trên phiếu nhập kho chính là giá trên hóa đơn mua hàng. Phiếu nhập kho gồm 3 liên. Liên 1: lưu tại gốc, liên 2: gửi phòng kế toán, liên 3: gửi người giao hàng. Căn cứ vào biểu 1: Phiếu nhập kho. Từ phiếu nhập kho, thủ kho lập thẻ kho theo biểu 9. Kế toán xuống kho nhận phiếu nhập và đối chiếu giữa phiếu nhập kho với thẻ kho, hóa đơn mua hàng , các chữ kí xem có đúng không rồi tiến hành ghi vào sổ nhật kí chung theo biểu 6, sổ kế toán chi tiết 152 theo biểu 7. Từ số liệu của sổ nhật kí chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 152 theo biểu 8 và các tài khoản đối ứng. Khi bộ phận sản xuất có nhu cầu về vật liệu để tiến hành sản xuất sản phẩm, bên sản xuất, hoặc xuất bán NVL viết giấy đề nghị xuất vật liệu. Giám đốc và kế toán trưởng kí duyệt, thủ kho viết phiếu xuất kho theo biểu 3 và lập thành 3 liên: Liên 1: Lưu tại quyển gốc Liên 2: gửi lên phòng kế toán để ghi sổ Liên 3: người nhận NVL gạo hạt tròn giữ. Giá trên phiếu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước theo phiếu điều tra phỏng vấn. Từ phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ kho theo biểu 9, kế toán nhận phiếu xuất kho thì phải đối chiếu giữa phiếu xuất kho và thẻ kho, số lượng thủ tục, chữ kí đã đúng chưa rồi cũng tiến hành ghi vào sổ nhật kí chung, sổ tài khoản chi tiết và sổ cái tương tự như phần ở phiếu nhập kho. Cuối tháng kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn theo biểu 11. Đối với hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho theo biểu 4, kế toán bán hàng lập thành ba liên Liên 1: lưu tại gốc Liên 2: giao khách hàng Liên 3: chuyển xuống kho GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm 19 Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán Khoa: Kế toán - Kế toán chi tiết NVL tại công ty được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song, theo phương pháp này: Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho theo biểu 9, 10 để ghi chép hằng ngày tình hình nhập xuất tồn của vật liệu theo từng chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho này do phòng kế toán lập và giao cho thủ kho ghi chép và bảo quản. Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình nhập xuất tồn của vật liệu theo từng chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết. Ngay khi sang đầu tháng sau, ban kiểm kê tiến hành kiểm kê NVL gạo hạt tròn xem chất lượng và số lượng, giá trị có khớp giữa sổ sách và số liệu thực tế chưa. Lấy số liệu ở thẻ kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn đối chiếu với số thực tế tại thời điểm kiểm kê. Biên bản kiểm kê NVL gạo hạt tròn do kế toán lập theo biểu 5, và được lập thành 2 bản: - một bản phòng kế toán lưu -một bản thủ kho lưu Sau khi lập xong biên bản thì trưởng ban, kế toán trưởng, thủ kho, giám đốc kí Nếu phát hiện thiếu thì phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người nhận lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán: -nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán -nếu giá trị NVL hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt trong định mức thì đưa vào giá vốn hàng bán - nếu phát hiện ra người phạm lỗi thì người phạm lỗi phải chịu trách nhiệm Đối với hàng thừa khi kiểm kê khi đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ Tóm lại, qui trình kế toán NVL gạo hạt tròn tại công ty cổ phần lương thực Bình 331 621 1521GATHTRON Minh được mô tả như sau: Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chữ T tài khoản 1521GATHTRON Nhập gạo hạt tròn Xuất để xay xát 632 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy SVTH: Hoàng Thị Tâm Xuất để bán 20 Chuyên đề tốt nghiệp Kiểm toán Khoa: Kế toán - Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL gạo hạt tròn theo phương pháp thẻ song song Thẻ kho Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ kế toán chi tiết TK 152 ª Bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn Ghi chú: Hóa đơn mua Ghi theo ngày tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệuPhiếu nhập kho sơ đồ 3.3. Sơ đồ theo hình thức Nhật kí chung lúc nhập kho Sổ nhật kí đặc biệt (không có) SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI TK 152, 331 Sổ kế toán chi tiết 152, 331 Bảng tổng hợp các sổ kế toán chi tiết Bảng cân đối số phát sinh GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy BÁO CÁO TÀI CHÍNH SVTH: Hoàng Thị Tâm
- Xem thêm -