Tài liệu Kế toán kqkd tại công ty cp vlxd bồ sao

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH....................................................................................................1 1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài...........................................................1 1.1.1.Về mặt lý luận............................................................................................1 1.1.2.Về mặt thực tiễn........................................................................................1 1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.....................................................1 1.3.Các mục tiêu nghiên cứu..............................................................................2 1.3.1.Mục tiêu lý luận:........................................................................................2 1.3.2.Mục tiêu thực tiễn:....................................................................................2 1.4.Phạm vi nghiên cứu......................................................................................2 1.5.Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán kết quả kinh doanh 1.5.1. Một số khái niệm.......................................................................................3 1.5.1.1. Nhóm chỉ tiêu về doanh thu:..................................................................5 1.5.1.2. Nhóm chỉ tiêu về chi phí:.......................................................................6 1.5.1.3. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận:..................................................................7 1.5.2. hân định nội dung nghiên cứu kế toán KQKD......................................8 1.5.2.1. Quy định về kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam......................................................................................................................8 1.5.2.2. Kế toán KQKD theo chế độ hiện hành (theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/ 09/2006)......................................................................................13 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD BỒ SAO....................................................................................................................23 2.1. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................23 2.1.1. Phương pháp điều tra............................................................................23 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu..........................................................23 2.1.3. Phương pháp quan sát...........................................................................23 2.2. Đánh giá tổng quan về công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh......................................................................24 2.2.1. Tổng quan về Công ty CP VLXD Bồ Sao.............................................24 2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP VLXD Bồ Sao..24 2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ...........................................................................25 2.2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý........................................................25 2.2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán......................................................28 2.2.1.5. Các chính sách kế toán........................................................................30 2.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến kế toán KQKD tại Công ty CP VLXD Bồ Sao..............................................................................................30 2.2.2.1. Môi trường bên ngoài...........................................................................31 2.2.2.2. Môi trường bên trong...........................................................................32 2.3. Thực trạng kế toán KQKD tại Công ty CP VLXD Bồ Sao...................32 2.3.1. Đặc điểm kế toán KQKD tại công ty....................................................32 2.3.2. Thực trạng kế toán KQKD tại công ty.................................................34 2.3.2.1. Chứng từ sử dụng:...............................................................................34 2.3.2.2. Tài khoản sử dụng:..............................................................................34 2.3.2.3. Trình tự hạch toán:..............................................................................37 2.3.2.4. Sổ kế toán..............................................................................................39 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỒ SAO......................................................................................40 3.1. Các kết luận và phát hiện về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP VLXD Bồ Sao....................................................................................................40 3.1.1. Ưu điểm...................................................................................................40 3.1.2. Những hạn chế........................................................................................41 3.2. Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP VLXD Bồ Sao....................................................................................................42 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1.1.1. Về mặt lý luận Hiện nay đại đa số các công ty đều cổ phần hóa, các doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán thì yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán ngày càng trở nên cấp thiết. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp chứa đựng các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua số liệu của kế toán KQKD các nhà quản trị có thể hoạch định chiến lược và lựa chọn phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao, tìm ra các biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra. Các cơ quan Nhà nước dựa vào số liệu báo cáo KQKD có thể nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật về nghĩa vụ đối với Nhà nước và quan hệ kinh tế với những bên có liên quan. 1.1.2. Về mặt thực tiễn Công Ty CP VLXD Bồ Sao trong quá trình hình thành và phát triển đã tạo dựng được uy tín trên thị trường. Trong đó phải kể đến vai trò của kế toán, cụ thể là kế toán KQKD. Hiện nay thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước diễn ra rất gay gắt đòi hỏi thông tin kế toán cần được cung cấp đầy đủ, kịp thời để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Thực hiện tốt kế toán KQKD góp phần giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chung như tăng doanh thu, lợi nhuận, đẩy mạnh sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Trong thời gian thực tập tại công ty qua quan sát và điều tra phỏng vấn, em thấy được tầm quan trọng to lớn của kế toán kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 1 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai và phát triển của công ty. Bên cạnh đó trên thực tế công tác kế toán vẫn còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ đến KQKD như việc áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán… Trên cơ sở đó em lựa chọn đề tài: “ Kế toán KQKD tại Công ty CP VLXD Bồ Sao” để phục vụ cho việc viết chuyên đề. 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu 1.3.1. Mục tiêu lý luận: Làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán KQKD theo chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các quy chế tài chính liên quan. 1.3.2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất ra các giải pháp để hoàn thiện kế toán KQKD tại công ty với mục đích nâng cao chất lượng kế toán KQKD cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty. Các nguyên tắc hoàn thiện phải đảm bảo thực hiện theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam, theo đúng chế độ và các quy định tài chính hiện hành. 1.4. Phạm vi nghiên cứu Chuyên đề nghiên cứu về đề tài kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP VLXD Bồ Sao được thực hiện dựa trên cơ sở thực tập thực tế tại công ty cùng với các điều kiện áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, luật kế toán và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi kèm theo của Chính phủ. - Không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công Ty CP VLXD Bồ Sao - Đối tượng nghiên cứu: Kế toán KQKD tại Công Ty CP VLXD Bồ Sao SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 2 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai - Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán công ty trong khoảng thời gian từ 09/05/2011 đến 17/06/2011 - Số liệu minh họa trong đề tài là số liệu Quý IV năm 2010 1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán kết quả kinh doanh 1.5.1. Một số khái niệm Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ. Kết quả kế toán trước thuế Kết quả kế toán sau thuế = = Kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả kế toán trước thuế + - Kết quả khác Chi phí thuế TNDN Trong đó: Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợi nhuận. Trong doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm: - Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác: là khoản lãi hoặc lỗ thu được từ các hoạt động kinh doanh không thường xuyên của doanh nghiệp, những khoản này doanh nghiệp không dự kiến trước được. SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 3 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp Kết quả hoạt động khác GVHD: Trần Thị Hồng Mai = Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó:  Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên. Gồm các khoản như: thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ; Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; Thu từ vi phạm hợp đồng; Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý…  Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên. Gồm các khoản như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý; Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; Bị phạt thuế, truy nộp thuế.. Kết quả = Lợi nhuận + Doanh - - C - C hoạt gộp từ bán thu C h hi động hàng và hoạt h i p kinh cung cấp động i SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 4 hí Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp doanh GVHD: Trần Thị Hồng Mai dịch vụ tài chính P P q h h u í í ả h B n o á lý ạ n d t h o đ à a ộ n n n g h Trong đó: Doanh thu thuần về Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung = cấp dịch vụ bán hàng và cung cấp Trị giá vốn - hàng bán dịch vụ = SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 5 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai Thuế Doanh thu Tổng doanh thu thuần về bán bán hàng và cung hàng và cung cấp dịch vụ trong cấp dịch vụ kỳ Các TTĐB, thuế khoản XNK, giảm trừ thuế GTGT doanh (nộp theo thu pp trực tiếp) 1.5.1.1. Nhóm chỉ tiêu về doanh thu: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Hoặc doanh thu hoạt đọng tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 6 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Thu nhập khác: Là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. 1.5.1.2. Nhóm chỉ tiêu về chi phí: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hoặc: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và những chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp. Hoặc: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính:Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết. chi phí giao dịch bán chứng khoán,lỗ tỷ giá hối đoái…. SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 7 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai Hoặc: Là các chi phí khác liên quan đến họat động tài chính gồm chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, số vốn không thu hồi được do dơ sở liên doanh đồng kiểm soát bị thua lỗ. Chi phí khác: Là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định , các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng…. Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại ) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán. Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế của số hàn hóa đã tiêu thụ trong kỳ được tính bằng tổng các khoản chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng bán ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá vốn hàng bán được xác định theo các phương pháp sau:  Phương pháp bình quân gia quyền  Phương pháp giá thực tế đích danh  Phương pháp nhập trước – xuất trước  Phương pháp nhập sau – xuất trước 1.5.1.3. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận: Lợi nhuận gộp: Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cập dịch vụ sau khi cộng doanh thu hoạt động tài SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 8 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do vậy, KQKD là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán. 1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu kế toán KQKD 1.5.2.1. Quy định về kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các chuẩn mực kế toán liên quan:VAS 01- Chuẩn mực chung; VAS 02 – Hàng tồn kho; VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác; VAS 17–Thuế thu nhập doanh nghiệp . VAS 01- Chuẩn mực chung Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Chuẩn mực đề cập tới các nguyên tắc chi phối đến kế toán KQKD. Doanh nghiệp cần tôn trọng sáu nguyên tắc sau:  Nguyên tắc cơ sở dồn tích:để KQKD được phản ánh một cách chính xác, trung thực và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế toán KQKD được thể hiển trên BCTC. Do vậy, BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 9 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai  Nguyên tắc hoạt động liên tục:kế toán KQKD phải được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó, kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.  Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Kế toán KQKD khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.  Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán KQKD mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Có như vậy KQKD mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời.  Nguyên tắc thận trọng: KQKD cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên BCTC của d. Do đó, kế toán cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc này khi áp dụng trong kế toán KQKD đòi hỏi: + Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớn làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại. + Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, vì nếu làm như vậy thì KQKD cuối kỳ sẽ không chính xác và trung thực. + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác định KQKD cuối kỳ đảm bảo tính chính xác. SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 10 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai + Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy, kế toán KQKD mới thực sự hiệu quả và chính xác.  Nguyên tắc trọng yếu:KQKD phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất, phục vụ cho những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế toán KQKD phải chính xác và trung thực, không được có sai lệch so với thực tế. Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của đối tượng sử dụng trên BCTC của đơn vị. VAS 02- Hàng tồn kho Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc. Hàng tồn kho cũng là một yếu tố quan trọng tham gia vào hoạt động kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. +Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua + Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 11 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương pháp nhập sau, xuất trước. VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác Chuẩn mực này được ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC. Chuẩn mực này bao gồm các nội dung liên quan đến kế toán xác định KQKD. Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng vai trò quan trọng trong kế toán kết quả kinh doanh. Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Điều kiện để doanh thu bán hàng được ghi nhận: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 12 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: - Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp - Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhẳm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Chuẩn mực này được ban hành theo QĐ số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Chuẩn mực qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến kế toán KQKD. Qui định chung: Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ảnh hưởng về thuế TNDN của các giao dịch và các sự kiện theo cùng phương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó. - Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng của thuế TNDN có liên quan cũng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng thuế TNDN liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Ghi nhận thuế TNDN: SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 13 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai - Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó. - Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành trong báo cáo KQKD của năm đó. 1.5.2.2. Kế toán KQKD theo chế độ hiện hành (theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/ 09/2006) a. Chứng từ sử dụng Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán, đồng thời là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy, chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định, không sửa chữa, tẩy xóa. Tất cả chứng từ kế toán sau khi đã luân chuyển và sử dụng phải được bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định. Kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng các chứng từ sau: - Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác. - Các chứng từ khác phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác như: Phiếu xuất kho; Hóa đơn GTGT; Phiếu nhập kho…. - Các chứng từ khác như: Phiếu thu; Phiếu chi; giấy báo Nợ; giấy báo Có của ngân hàng… b. Tài khoản sử dụng Kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu các tài khoản sau: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 14 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính, TK 632: Giá vốn hàng bán, TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 635: Chi phí tài chính, TK 711: Thu nhập khác, TK 811: Chi phí khác, TK 911: Kết quả kinh doanh, TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối. Sau đây là nội dung và kết cấu của một số tài khoản chính: TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này dung để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán. TK có kết cấu và nội dung: Bên Nợ: - Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp. - Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí bán hàng - Chi phí thuế TNDN, chi phí tài chính - Kết chuyển lãi Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác - Kết chuyển lỗ TK 911 không có số dư cuối kỳ. TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng hóa, sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trong kỳ: Bên Nợ: SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 15 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai - Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - Các khoản giảm trừ doanh thu - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 Bên Có: - Danh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán. TK 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản bao gồm 5 TK cấp 2: + TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. TK này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,… + TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm”: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. TK này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,… + TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. TK này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải; bưu điện; du lịch; dịch vụ công cộng; dịch vụ khoa học, kỹ thuật; dịch vụ kế toán;… + TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 16 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai + TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”: dùng để phản ánh doanh thu cho thuê BĐS đầu tư và doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đếnh kinh doanh BĐS đầu tư như: chi phí khấu hao; chi phí nhượng bán, chi phí thanh lý BĐS đầu tư,… Kết cấu và nội dung của tài khoản: (Trường hợp doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, đối với hoạt động SXKD) Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; + Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; + Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành; + Số trích lập dự phòng giảm giá HTK Bên Có: + Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911; + Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh; + Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính; SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 17 Lớp: K5 – Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hồng Mai + Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối” Tài khoản này dung để phản ánh KQKD (lợi nhuận, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Bên Nợ: + Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; + Trích lập các quỹ của doanh nghiệp; + Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh; + Bổ sung nguồn vốn kinh doanh ; + Nộp lợi nhuận lên cấp trên. Bên Có: + Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; + Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù; + Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh. Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng Tài khoản 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”, có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 4211 – “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng SV: Nguyễn Thị Dung HK1C 18 Lớp: K5 –
- Xem thêm -