Tài liệu Kế toán khoản phải thu khách hàng tại công ty công ty roussel vietnam

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ĐỀ ÁN 2: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TÊN ĐỀ TÀI :KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 14 15 16 17 18 19 20 21 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phùng Thế Vinh 22 Sinh viên thực hiện : 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 2 1.Tô Thị Ngọc Mai 2. Đinh Nguyễn Thảo Vi 3. Nguyễn Thị Yến 2012 094162 094273 094278 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 iii 3 1 2 3 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN **** .................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... v 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 LỜI CẢM ƠN **** 11 Với lòng biết ơn sâu sắc, nhóm em xin chân thành cám ơn: 12 13 14 15 Các thầy cô giảng viên khoa kinh thế thương mại của trường Đại học Hoa Sen . Đặc biệt là thầy Phùng Thế Vinh – Giảng viên hướng dẫn đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn và giúp nhóm em hoàn thành đề án này. 16 17 Các anh chị, cô chú trong phòng kế toán – tài chính của công ty đã cung cấp các tài liệu để nhóm em hoàn thành đề án này. 18 19 Đặc biệt là các bạn trong nhóm đã dành nhiều sự nỗ lực và công sức để hoàn thành đề án này. v 1 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 3 MỤC LỤC **** NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN................................................................. LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................... MỤC LỤC.............................................................................................................................. LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................... CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG...................................................................................................................................... I. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG:.............................................. 1) Khái niệm:............................................................................................................ 2) Chứng từ sử dụng :............................................................................................... 3) Nguyên tắc hạch toán:.......................................................................................... 4) Tài khoản sử dụng :.............................................................................................. 5) Kế toán khoản phải thu khách hàng:...................................................................  Nghiệp vụ phát sinh bằng VNĐ............................................................................  Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ:..................................................................... II. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI................................................... 1) Dự phòng nợ phải thu khó đòi:....................................................................................... a) Khái niệm:............................................................................................................. b) Mục đích:............................................................................................................... 2) Điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:................................................................ 3) Chứng từ kế toán :........................................................................................................... 4) Tài khoản sử dụng :......................................................................................................... 5) Nguyên tắc hạch toán:..................................................................................................... 6) Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:.......................................................................... a) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :.............................................. b) Sơ đồ hạch toán tài khoản 139:............................................................................ CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM....................................................................................................... A>GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM:.................................................. I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY......................................................................... 1) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Roussel VietNam:................................. 2) Lĩnh vực kinh doanh :..................................................................................................... II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM:...................... 1) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty:.......................................................................... 2) Chức năng của các phòng ban:...................................................................................... III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:....................................................................... 1) Tổ chức bộ máy kế toán:............................................................................................... 2) Hình thức sổ kế toán:.................................................................................................... B > KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM......................................................................................................... I. ĐẶC ĐIỂM NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY :.......................................................... II. KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG............................................................. iv 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1) Chứng từ sử dụng:......................................................................................................... 2) Tài khoản sử dụng:........................................................................................................ 3) Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty.............................................................................. 4) Trình tự luân chuyển chứng từ:................................................................................... CHƯƠNG 3 :NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... I. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty Roussel Vietnam:...................................... II. Nhận xét về công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty....................................... KẾT LUẬN............................................................................................................................ PHỤ LỤC............................................................................................................................... 20 iv 3 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 **** 3  Đặt vấn đề : 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Nền kinh tế ngày càng phát triển, các công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động của mình để thu hút thêm nhiều khách hàng. Điều đó thúc đẩy công ty nổ lực tìm kiếm những nguồn hàng từ nhiều nhà sản xuất hơn. Kinh tế phát triển cao, quy mô hoạt động càng lớn, khách hàng càng đông, nhà cung cấp càng nhiều. Với áp lực về số lượng như thế đòi hỏi công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng thật tỉ mỉ nhưng không được rườm rà để quản lý các khoản này thật chặt chẽ bảo đảm nguồn vốn của công ty không bị chiếm dụng.Các khoản phải thu khách hàng cần phải được theo dõi tốt vì các khoản này liên quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của công ty. Chính vì những lý do trên mà nhóm em xin chọn đề tài: “Kế toán khoản phải thu khách hàng” 15  Mục tiêu thực hiện đề tài : 16 17 18 19 20 21 Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu: Thứ nhất: là làm rõ lý luận về kế toán khoản phải thu khách hàng trong doanh nghiệp. Thứ hai: là làm rõ thực trạng kế toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty. 22  Phạm vi nghiên cứu: 23 24 25 26 27 28 29 30 31 · Về không gian: - Tiếp cận nghiên cứu công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là kế toán các khoản phải thu tại Công ty. · Về thời gian: - Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề lấy số liệu kết quả hoạt động kinh doanh do công ty cấp. · Về nội dung: - Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán tài chính , đặc biệt là kế toán các khoản phải thu khách hàng. 32  Phương pháp nghiên cứu : 33 34 35 Trong đề tài này , nhóm em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau : đọc và phân tích tài liệu , sử dụng các phương pháp tổng hợp , phương pháp nghiên cứu, tham khảo các tài liệu để tìm hiểu vấn đề. 36  Đề án được chia làm ba chương: 37 38 39 - Chương 1 : Cơ sở lý luận kế toán các khoản phải thu của khách hàng. Chương 2 : Tình hình thực tế kế toán phải thu khách hàng. Chương 3 :Nhận xét và kiến nghị v 1 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 4 I. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG: 5 6 7 8 1) Khái niệm: Phải thu của khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán (bán thiếu cho khách hàng). 9 10 11 12 13 14 2) Chứng từ sử dụng : - Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn thông thường. - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo có ngân hàng. - Biên bản bù trừ công nợ. - Sổ chi tiết theo dõi khách hàng. 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 3) Nguyên tắc hạch toán: - Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu , theo từng nội dung phải thu , theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. - Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm , hàng hóa . - Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay. - Trong hạch toán chi tết tài khoản này , kế toán phải tiến hành phân loại khoản nợ , loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được , để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý với khoản nợ phải thu khó đòi. - Trong quan hệ bán sản phẩm , hàng hóa , cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng , nếu sản phẩm , hàng hóa , đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. 31 4) Tài khoản sử dụng : 32 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Số tiền phải thu của - Số tiền khách hàng đã khách hàng về sản phẩm , hàng trả nợ hóa đã được xác định là đã bán - Số tiền đã nhận ứng trong kì; trước , trả trước của khách hàng - Số tiền thừa trả lại cho - Khoản giảm giá hàng khách hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng khiếu nại. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số tiền phải thu của khách hàng. 33 3 3 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  Đặc điểm: - Là tài khoản lưỡng tính: vừa là tài khoản tài sản, vừa là tài khoản nguồn vốn - SD chi tiết từng đối tượng của TK 131 cuối kỳ nếu nằm bên Nợ => được đưa lên BCĐKT bên Tài sản ở chỉ tiêu:”Phải thu của khách hàng” - SD chi tiết từng đối tượng của TK 131 cuối kỳ nằm bên Có => được đưa lên BCĐKT bên Nguồn vốn, Phần Nợ phải trả ở chỉ tiêu:”Khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp. 5) Kế toán khoản phải thu khách hàng:  Nghiệp vụ phát sinh bằng VNĐ 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 a) Khách hàng ứng trước tiền: Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . Có TK 131 - Phải thu của khách hàng b) Khách hàng mua chịu (bán hàng thu tiền sau): - Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). - Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112, 5113, 5117). 32  Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ: 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 a) Giới thiệu chung về chuẩn mực số 10: Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài. Các giao dịch bằng ngoại tệ và các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài phải được chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm: Ghi nhận ban đầu và báo cáo tại ngày lập Bảng cân đối kế toán; Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái; Chuyển đổi báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài làm cơ sở ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính. b) Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm: Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính: 3 3 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 - Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131). - Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối niên độ kế toán các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ. 17 18 19 3 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 3 II. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI. 1) Dự phòng nợ phải thu khó đòi: a) Khái niệm: - Dự phòng là ghi nhận trước vào chi phí của năm báo cáo giá trị khoản tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch. - Nợ phải thu khó đòi là những khoản nợ đã quá hạn hoặc những khoản nợ chưa đến hạn nhưng khách hàng có dấu hiệu không có khả năng thanh toán. - Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng giá trị tổn thất do các khoản nợ phải thu có khả năng không thu được trong năm kế hoạch để ghi nhận vào chi phí của năm báo cáo. b) Mục đích: Là để đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng trả nợ và xác định giá trị thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh toán khi lập các báo cáo tài chính. 2) Điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Các khoản nợ phài thu khó đòi được lập dự phòng phải có các điều kiện sau : Thứ nhất : phải có bảng kê về tên , địa chỉ , nội dung khoản nợ , số tiền phải thu cuả tổng đơn vị nợ hoặc người nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi. Thứ hai : phải có các chứng từ gốc hoặc xác nhận của đơn vị nợ hoặc người nợ về số tiền còn nợ chưa trả , bao gồm : hợp đồng kinh tế , khế ước vay nợ , bán thanh lý hợp đồng , cam kết nợ , đối chiếu công nợ… Thứ ba : các căn cứ để được ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi : Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở lên , kể từ ngày đế hnạn thu nợ được ghi trên chứng từ vay nợ ( Hợp đồng kinh tế , kế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ ), doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ. Trường hợp đặc biệt , tùy thời gian quá hạn chưa tới 2 năm nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể , phá sản hoặc người nợ có các dấu hiện khá như bỏ trốn , đang bị các cơ quan pháp luật truy tố , giam giữ , xét xử …. Thì cũng được ghi nhận là khoản nợ nghi ngờ khó đòi. Thứ tư : doanh nghiệp lập hội đồng để xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và thẩm định mức độ .Hội đồng do giám đốc thành lập với các thành pần bắt buộc là : Giám đốc ,kế toán trưởng và trưởng phòng kinh doanh . - 3) Chứng từ kế toán : Chứng từ gốc chứng minh sự tồn tại của khoản nợ. Sổ sách kế toán phản ánh khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, nội dung. 4) Tài khoản sử dụng : 3 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 4 5 Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập , sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được cuối niên độ kế toán. Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có đầu kỳ. Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu Số dự phòng nợ phải thu khó đòi khó đòi. được lập tính vào chi phí quản lý doanh ngiệp. Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi. Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ. 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 3 5) Nguyên tắc hạch toán: a) Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo. b) Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản,. . . nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ). Theo quy định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây: - Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi; - Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ. . . c) Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là: - Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được; - Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thụ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn. d) Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành. e) Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm: doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xoá 3 1 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 3 nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý. Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý") thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 "Thu nhập khác". 6) Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: a) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu : 1. Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kếtoán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụnghết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi . 2. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoànnhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thukhó đòi). 3. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chíƠnh hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131- Phải thu của khách hang Có TK 138 - Phải thu khác. Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). 4.Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... Có TK 711 - Thu nhập khác. Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kếtoán). 5. Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho Công ty mua, bán nợ. Khi doanh nghiệphoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán) cho Công ty mua, bán nợ và thu được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112,.... (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu) 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 3 Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi) Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiềnthu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi theo qui định của chính sách tài chính hiện hành) Có các TK 131, 138,.. b) Sơ đồ hạch toán tài khoản 139: TK 642 TK 139 2 (b) TK 642 1 Hoàn nhập dự phòng, ghi cuối kỳ kế toán lập dự phòng giảm chi phí số dự phòng cần lập < số DP đã lập phải thu khó đòi lần đầu TK 131,138 Xóa nợ phải thu khó đòi TK 642 2 (a) Cuối kỳ kế toán tiếp theo lập dự phòng phải thu khó Đòi bổ sung TK 131, 138 Bán khoản phải thu khó Đòi cho CT mua nợ TK 111,112 CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 A>GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM: 2 I. 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY. 1) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Roussel VietNam : 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 Tên đầy đủ Công ty Roussel Việt Nam , tên giao dịch quốc tế Roussel Vietnam Company. Giấy phép đầu tư số 4116001200 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày 31/10/2008 . Trụ sở 702 Trường Sa, Phường 14, Quận 3, TP.HCM . Nhà máy Số 01 Đường số 03, KCN Việt Nam - Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương . Tổng diện tích : 10207,9m2 ; diện tích xây dựng: 5216,9 m2 Năm 1959 Công ty Roussel Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa công ty dược phẩm Roussel Uclaf (Pháp) và một số cổ đông ở Sài Gòn (nay là công ty Thành Phố Hồ Chí Minh ). Năm 1979 Roussel Uclaf và Tổng công Ty Việt Nam tại Hà Nội , được ủy quyền của bộ Y Tế Việt Nam , đã ký một thỏa thuận liên doanh trong đó 51% vốn của công ty dược Việt Nam, 49% vốn cùa Roussel Uclaf . Năm 1982 Bộ Y Tế Việt Nam giao phần vốn hợp doanh cho UBND TP.Hồ Chí Minh. Năm 1993 một hợp đồng liên doanh mới được ký kết giữa Roussel Uclaf và Công ty Dược TP.HCM (SAPHARCO) , được ủy quyền của UBN TP.HCM : 60% vốn của , Roussel Uclaf , 40% vốn của Công ty dược TP.HCM .Trong giai đoạn này , Roussel Việt Nam đảm nhận kinh doanh sản xuất các dược phẩm và nguyên liệu của tập đoàn Hoechst – Marion – Roussel . Đặc biệt Roussel Việt Nam còn là đại diện độc quyền của công ty AgrEvo trong các hoạt động bảo vệ thực vật và môi trường . Năm 2003 Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam đã ký quyết định chuyển Roussel Việt Nam từ liên doanh trở thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công Ty dược TP.HCM (SAPHARCO). Năm 2008 Roussel Việt Nam là doanh nghiệp trực thuộc hệ thống công ty mẹ - con của công ty Dược Sài Gòn ( SAPHARCO). Năm 2009 đánh dấu chặng đường 50 năm hình thành và phát triển của Roussel Việt Nam. 2) Lĩnh vực kinh doanh : 34 35 36 37 38 39 40 Mua bán dược phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất dược phẩm, dược liệu, vaccine, cerum, các sản phẩm sinh học, sản phẩm thực phẩm, sản phẩm vệ sinh cá nhân, phòng ngừa dịch bệnh, máy móc-thiết bị-vật tư nghành y tế, xuất nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại, kinh doanh bất động sản, thi công xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp, sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng. - - 41 42 43 3 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 II. 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM: 1) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty: 3 45 GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÒNG KINH DOANH 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 3 PHÒNG MARKE TING PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHÒNG TRÌNH DƯỢC PHÒNG CUNG ỨNG TIẾP VẬN PHÒNG ĐÀO TẠO QUẢN LÝ Y KHOA 2) Chức năng của các phòng ban: Phòng kinh doanh tổ chức bán hàng , quản lý kho thành phẩm , tổ chức các dịch vụ sau bán hàng.Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ bán hàng , giải quyết các thắc mắc khiếu nại của khách hàng , thực hiện công tác hậu mãi , phân tích các dữ liệu về tình hình thị trường , đối thủ cạch tranh. Phòng Marketing đội ngũ trẻ, sáng tạo, năng động, có trình độ chuyên môn và bản lĩnh thương trường .Một đội ngũ marketing lành nghề, luôn đưa ra những ý tưởng lớn để xây dựng những chiến lược kinh doanh đúng đắn.Một đội ngũ nhân viên sôi nổi, vui vẻ, nhiệt huyết luôn thể hiện niềm đam mê và sẵn sáng cống hiến cho công việc marketing của công ty. Hết mình trong công việc, chăm sóc và mang lại những giá trị cộng thêm cho khách hàng, đối tác; đồng thời mang lại những giá trị cao cho công ty và cho xã hội. Phòng hành chính nhân sự với chiến lược "Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp" thì việc xây dựng hệ thống nhân sự luôn chiếm nhiều sự quan tâm của Công ty chúng tôi. Công ty thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ, thỉnh giảng hoặc đăng ký các khóa đào tạo bên ngoài cho nhân viên. Công ty Roussel VietNam luôn tìm kiếm những ứng viên có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, có hoài bão phát triển công việc ở mọi vị trí. Ứng viên được trả lương xứng đáng theo năng lực và khả năng đóng góp. Hệ thống nhân sự cao cấp chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản từ các nước tư bản phát triển. Cũng như tất cả các phòng ban khác tại công ty, Phòng Nhân sự là một trong số những bộ phận chủ chốt góp phần tăng tốc phát triển của Công ty. Phòng kế toán tài chính tổ chức hệ thống quản lý tài chính toàn Công ty.Ngoài ra còn có nhiệm vụ lập trình, quản lý tài chính nhanh gọn, chính xác. Thực hiện các nghiệp vụ thu – chi đúng chính sách. Lập báo cáo tài chính của Công ty. Giám sát bán hàng thông qua hoạt động tài chính. Xây dựng, đề xuất chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban. Phối hợp với phòng nhân sự tổ chức tuyển dụng, đào tạo cho nhân viên. - 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 Phòng trình dược đầu tư và xây dựng Phòng Nghiên cứu phát triển (gọi tắt là R&D) và Trung tâm nghiên cứu.Nghiên cứu khoa học, công nghệ để phục vụ cho chiến lược phát triển dài hạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu của DHG. Khai thác có hiệu quả tối đa các nguồn lực hiện có, phát triển các tiềm lực mới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững. Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới, tìm kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưu thế cạnh tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Phòng cung ứng - tiếp vận sản xuất các dạng bào chế: viên nén, nang mềm, sủi bọt, siro, thuốc nước, thuốc cream, hỗn dịch uống và các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên...Trên 300 sản phẩm lưu hành trên toàn quốc và được chia làm 12 nhóm: kháng sinh, nấm diệt ký sinh trùng; Hệ thần kinh; Giảm đau – hạ sốt; Mắt; Tai mũi họng – hen suyễn, sổ mũi; Tim mạch; Tiểu đường; Tiêu hóa – gan mật; Cơ xương khớp; Chăm sóc sắc đẹp; Da liễu; Vitamin và khoáng chấtNhiều sản phẩm được sản xuất lô lớn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí và nguồn vốn kinh doanh tài trợ cho hoạt động sản xuất. Phòng đào tạo quản lý y khoa chính sách đào tạo của Roussel có mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, có đạo đức trong kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng.Luôn tạo điều kiện để nhân viên phát triển và học hỏi được nhiều kinh nghiệm khi làm việc tại công ty.Luôn lắng nghe ý kiến và khuyến khích nhân viên đưa ra ý tưởng sáng tạo, chia sẻ thông tin và kiến thức.Luôn đưa ra những kế hoạch đào tạo, hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân vừa giúp nhân viên phát triển nghề nghiệp vừa đạt những mục tiêu cá nhân của mình - 27 28 III.  Nội dung tổ chức công tác kế toán: 29 30 31 32 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN: 1) Tổ chức bộ máy kế toán: Căn cứ vào quy mô và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán Tập trung. Thể hiện qua sơ đồ sau: - 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 KẾ TOÁN TRƯỞNG - Kế toán tiền mặt và thanh toán Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ và TGNH Kế toán Nguyên vật liệu Thủ quỹ Ghi chú: Quan hệ trực tuyến 11 Quan hệ chức năng 12  13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 3 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận. - Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán. Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị.Đồng thời hướng dẫn thi hành các chế độ tài chính do Nhà nước ban hành, báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo định kì và chịu trách nhiệm mọi khoản trong báo cáo.Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo. - Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý. Tập hợp chi phí xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước - Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc việc thực hiện tạm ứng. - Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng : Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức. - Kế toán Vật tư - tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư, kiêm tra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, tính và phân bổ kháu hao cho các đối tượng sử dụng. - Thủ quỷ: Có trách nhiệm theo dõi tình hình Thu - chi và quản lí tiền mặt của Công ty. 2) Hình thức sổ kế toán: Hiện tại Công ty đang sử dụng một bộ sổ kế toán và áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ như sau: - Căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ liên quan, định kì kế toán lập chứng từ ghi sổ, trình kế toán trưởng duyệt rồi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ cái. - Định kì, kế toán cộng sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh, đối chiếu , kiểm tra và cuối năm lập báo cáo quyết toán. - Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng là hệ thống tài khoản kế 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1 2 toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính ). 3Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Chứng từ gốc Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký CTGS Sổ cái Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán 22 23 24 25 26 B > KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY ROUSSEL VIETNAM I. ĐẶC ĐIỂM NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY : 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 II. KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1) Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn thuế GTGT ( hóa đơn bán hàng ), hóa đơn thông thường. - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có ngân hàng - Biên bản bù trừ công nợ. - Sổ chi tiết theo dõi khách hàng. 37 2) Tài khoản sử dụng: 38 Số hiệu 39 40 41 42 131 1311 1312 Tên Tài khoản Phải thu khách hàng Phải thu khách trong nước Phải thu của khách nước ngoài.  Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu. 43Nghiệp vụ 1 : 3 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1 2 1Hóa đơn số 0001088 ngày 02/02/2011:Bán hàng cho nhà thuốc Đức Lâm, chưa thu 2tiền. Xuất kho theo phiếu xuất kho ngày 02/02/2011 với số tiền 1.979.208. 3+Chứng từ gốc liên quan: Hóa đơn số 0001088 C ÔNG TY ROUSSEL VIỆT NAM 702 Trường sa , P14 , Q.3 ,Tp.HCM Điện thoại :08.39315518 Fax: 08.39314686 M ã số thuế : 0 3 0 0 5 2 3 3 8 5 – 0 3 8 Số tài khoản: Mẫu số: 01GTKT5/001 Ký hiệu : AA/12P Số : 0001088 4HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5 KIÊM PHIẾU XUẤT KHO 6Họ tên người mua : HT5 7Địa chỉ : 48 Nguyễn Huy lượng , quận Bình Thạnh 8Xuất tại kho:công ty I 9 STT Tên sản phẩm ĐVT số lượng 1 2 3 4 Đơn giá Thành tiền G hi ch ú 5 6= 4x5 7 1 1- 178/0 DI-ANSEL hộp 40 47.124 1.884.960 SL 0050512 HD 080514 TỔNG CỘNG 1.884.960 TIỀN THUẾ GTGT 94.248 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.979.208 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu , chín trăm bảy mươi chín nghìn , hai trăm linh tám đồng. 10 Người mua Thủ kho phòng kế toán Người bán hàng (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên) 11+ Kế toán hạch toán 12 N ợ TK 632 : 1.782.960 13 Có TK 155 : 1.782.960 14 Nợ Tk 131 : 1.979.208 15 Có Tk 511 : 1.884.960 16 Có Tk 3331 : 94.248 17-Nghiệp vụ số 02: 18 Hóa đơn GTGT số 0001856 ngày 05/02/2012: bán hàng cho nhà thuốc Đức với số 19tiền 921.984 đồng. Xuất kho theo ngày 05/09/2012. 20 + chứng từ gốc liên quan: Hóa đơn GTGT số 0001856. 21 + Kế toán hạch toán 22 Nợ TK 632 : 720.984 23 Có TK 155 : 720.984 24 Nợ Tk 131 : 921.984 25 Có Tk 511 : 878.808 3 3
- Xem thêm -