Tài liệu Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty tnhh nishu việt nam

  • Số trang: 39 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Tóm lược Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Hiện nay trong các doanh nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù hợp nhất. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một các nhanh chóng và chính xác. Kế toán kết quả kinh cho người ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả kinh doanh giúp co nhà quản trị thấy được ưu nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục, đề ra phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số những khó khăn, hạn chế. Vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần thiết đối với các doanh nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị và đối tượng ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định, chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh, em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nishu Việt Nam.” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. I Lời cảm ơn Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo TS. Lê Thị Thanh Hải cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán doanh nghiệp – Trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để em có được lượng kiến thức quý báu. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cô, chú nhân viên trong phòng kế toán cùng toàn thể nhân viên trong công ty TNHH Nishu Việt Nam đã tạo điều kiện cho em thực tập, tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp và có những ý kiến đóng góp bổ ích để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Mặc dù cố gắng tìm tòi học hỏi nhưng do hạn chế về kinh nghiệm cũng như trình độ nên những phân tích đánh giá của em trong bài khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được các thầy cô đóng góp ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Như Quỳnh II Mục lục Phần mở đầu ........................................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài kế toán kết quả kinh doanh................................... 1 2. Mục tiêu cụ thể cần đặt ra cần giải quyết trong đề tài Kế toán kết quả kinh doanh 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Kế toán kết quả kinh doanh ............... 2 4. Phương pháp, cách thức thực hiện đề tài ..................................................................... 2 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp .................................................................................. 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ........... 4 1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ......... 4 1.1.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh. ............ 4 1.1.1.1. Khái niệm kết quả kinh doanh ............................................................................... 4 1.1.1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh. ..................................... 4 1.1.2. Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. ..................... 7 1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. .................................... 7 1.2.1. Các chuẩn mực kế toán chi phối đến kết quả kinh doanh .................................... 7 1.2.1.1 VAS 01- Chuẩn mực chung .................................................................................... 7 1.2.1.2 VAS 02 – Hàng tồn kho ........................................................................................... 8 1.2.1.3 VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác .................................................................. 8 1.2.1.4 VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................. 9 1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). ............................................................................................................ 10 1.2.2.1 Chứng từ kế toán. .................................................................................................. 10 1.2.2.2 Tài khoản kế toán .................................................................................................. 10 1.2.2.3 Trình tự hạnh toán. ............................................................................................... 10 1.2.2.4 Sổ kế toán ............................................................................................................... 12 Chương 2: Thực trạng Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam .................................................................................................................................... 14 2.1 Đặc điểm kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nishu Việt Nam và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh. ............................................ 14 2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam ..... 16 2.2.1. Chứng từ kế toán. ................................................................................................... 16 2.2.2. Tài khoản sử dụng. ................................................................................................. 18 III 2.2.3. Trình tự hạch toán .................................................................................................. 18 2.2.4 Sổ kế toán .................................................................................................................. 21 Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nishu Việt Nam .................................................................................................... 21 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tại công ty TNHH Nishu Việt Nam .. 21 3.1.1. Những kết quả đạt được. ........................................................................................ 21 3.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán. ....................................................................................... 21 3.1.1.2 Thực hiện hạch toán kế toán. ................................................................................ 22 3.1.2. Hạn chế. ................................................................................................................... 23 3.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán. ........................................................................................ 23 3.1.2.2 Thực hiện hạch toán kế toán ................................................................................. 24 3.1.2.3 Công tác kế toán quản trị ...................................................................................... 24 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nishu Việt Nam ................................................................................................................. 25 3.2.1.Về tổ chức bộ máy kế toán. ..................................................................................... 25 3.2.2.Về tổ chức hạch toán ban đầu ................................................................................. 25 3.2.3. Về tài khoản kế toán ............................................................................................... 25 3.2.4.Về trích lập các khoản dự phòng ............................................................................ 25 3.2.5.Hoàn thiện sổ kế toán. ............................................................................................. 27 3.2.6. Hoàn thiện kế toán quản trị: .................................................................................. 28 3.3. Điều kiện thực hiện .................................................................................................... 29 KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 30 IV DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ V VI VII VIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHXH BCTC BCKQKD CSDL CCDC CP DN DT GTGT HĐ HTK NSNN NXB SPS TSCĐ TNDN TK TNHH VNĐ : Bảo hiểm xã hội : Báo cáo tài chính : Báo cáo kết quả kinh doanh : Cơ sở dữ liệu : Công cụ dụng cụ : Chi phí : Doanh nghiệp : Doanh thu : Giá trị gia tăng : Hóa đơn : Hàng tồn kho : Ngân sách nhà nước : Nhà xuất bản : Số phát sinh : Tài sản cố định : Thu nhập doanh nghiệp : Tài khoản : Trách nhiệm hữu hạn : Việt Nam đồng IX Phần mở đầu 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài kế toán kết quả kinh doanh - Về lý luận Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ cả về chính trị và kinh tế. Nền kinh tế càng phát triển nhanh và mạnh thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế là phải năng động, sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh. Do đó, các doanh nghiệp phải chú ý đến mọi hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, xem xét chi phí bỏ ra, doanh số thu được, và kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động luôn phải đảm bảo nguyên tắc “Lấy thu bù chi và có lãi”. Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng, phải hạch toán đầy đủ, chích xác kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, và Kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Số liệu Kế toán kết quả kinh doanh càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy được những tồn tại, có những nhận định xác đáng về tình hình hoạt động kinh doanh, tránh tình trạng “lãi giả, lỗ thật”, từ đó đưa ra những giải pháp và phương án kinh doanh tối ưu. Có nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng có thể nói thông tin đáng tin cậy, chắc chắn nhất, mang tính pháp lý cao chỉ có được thông qua kế toán xác định kết quả kinh doanh. Hơn nữa kế toán kết quả kinh doanh là phần hành kế toán tổng hợp căn cứ dựa trên số liệu do kế toán phần hành kế toán khác cung cấp. Do vậy kế toán kết quả kinh doanh có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng cũng như hiệu quả của việc hạch toán các phần hành kế toán trước như kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ, kế toán vật tư hàng hóa, kế toán thuế….Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán nào, áp dụng các chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, hình thức ghi sổ kế toán như thế nào ở các phần hành kế toán này ở mỗi DN khác nhau lại có những khó khăn, khúc mắc và bất cập riêng, ảnh hưởng tới việc tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực, cũng như của toàn doanh nghiệp. Kế toán kết quả kinh doanh là một phần hành kế toán yêu cầu phải mở nhiều sổ chi tiết, nhiều bảng biểu không phải ở DN nào cũng đáp ứng được. Những bất cập này thường xảy ra do chính yếu kém của doanh nghiệp, và do những quy định pháp lý của nhà nước chưa phù hợp với thực tế tại các DN. Về mặt hạch toán kế toán thì kế toán ở đơn vị kinh doanh thương mại sẽ khác với ở đơn vị sản xuất đặc biệt là về xác định thuế và ghi nhận thuế TNDN, tuy nó không phức phức tạp hơn nhưng cũng thường xảy sai sót, bất cập, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán kết quả kinh doanh cần được hoàn thiện hơn - Về thực tiễn Thực tế qua quá trình thực tập và khảo sát tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam em nhận thấy công tác Kế toán kết quả kinh doanh còn nhiều vấn đề cần phải hoàn thiện từ công tác hạch toán ban đầu, công tác tổ chức vận dụng tài khoản kế toán, vận dụng sổ kế toán, đến công tác tổ chức bộ máy kế toán, hơn nữa công tác kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức. Việc xác định con số tương đối chính xác kết quả kinh doanh vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm còn nhiều khó khăn, và đang là nỗi trăn trở của công ty, nhất là với đội ngũ làm kế toán hạn chế về số lượng, một người phải đảm nhận quá nhiều công việc. Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh đóng một vai trò, ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết đối với công ty hiện nay để nhà quản trị doanh nghiêp và các tổ chức ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định, chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. 1 2. Mục tiêu cụ thể cần đặt ra cần giải quyết trong đề tài Kế toán kết quả kinh doanh - Về lý luận Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về Kế toán kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp theo chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Trên cơ sở đó để nghiên cứu Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam - Về thực tiễn Thông qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam, bằng các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý các thông tin, dữ liệu về Kế toán kết quả kinh doanh, để tiến hành đi sâu tìm hiểu, khảo sát đánh giá thực trạng, những ưu điểm và tồn tại trong công tác Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.Từ đó, đưa ra các kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Kế toán kết quả kinh doanh - Về nội dung. - Nghiên cứu các chứng từ bắt buộc, hướng dẫn và tự lập liên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh. - Nghiên cứu các tài khoản kế toán có liên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và việc vận dụng các tài khoản này. - Nghiên cứu trình tự kế toán Kế toán kết quả kinh doanh. - Nghiên cứu các hình thức ghi sổ, các mẫu sổ liên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh. - Về không gian Nghiên cứu thực trạng Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam, tầng 4 tòa nhà Fafim, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. - Về thời gian - Thời gian nghiên cứu: trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty Nishu Việt Nam từ ngày 19/03/2012 đến 19/05/2012. - Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh trong năm 2011 của Công ty TNHH Nishu Việt Nam. 4. Phương pháp, cách thức thực hiện đề tài - Phương pháp thu thập dữ liệu. + Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa được xử lý, thu thập lần đầu, và được thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu. Khi tiến hành nghiên cứu Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam em đã sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu khác nhau, cụ thể:  Phương pháp quan sát. Theo dõi quá trình làm việc của nhân viên kế toán, từ khâu lập và thu thập chứng từ, xử lý và luân chuyển chứng từ, từ chứng từ vào sổ sách kế toán, nhất là các sổ cái, sổ chi tiết phản ánh doanh thu, chi phí, việc thực hiện các bút toán cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh, đến lập bảng cân đối các tài khoản và lập BCTC. Trong quá trình thực tập, quan sát các nghiệp vụ kinh tế diễn ra và kết quả cũng như tác động của việc hạnh toán các nghiệp vụ đó đến kết quả kinh doanh. Phương pháp này thu thập được những thông tin chính xác về Công tác kế toán tại đơn vị nói chung và Kế toán kết quả kinh doanh nói riêng. Kết quả thu được không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của kế toán, nhưng kết quả quan sát lại không có tính đại diện cho số đông, tổng thể. Bởi vì nó chỉ cung cấp bằng chứng về phương pháp thực thi công việc tại thời điểm quan sát. 2  Phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Tiến hành trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và nhà quản trị của công ty để thu thập thông tin, làm rõ những khúc mắc về số liệu kế toán, về bộ máy cũng như chính sánh kế toán của Công ty TNHH Nishu Việt Nam. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã phỏng vấn trực tiếp Bà Nguyễn Thị Minh Châu– người phụ trách kế toán, bà Lương Hồng Thúy – kế toán viên và ông Đặng Anh Tú- Tổng giám đốc của Công ty TNHH Nishu Việt Nam. Trước khi phỏng vấn, lập kế hoạch và chuẩn bị sẵn nội dung câu hỏi phỏng vấn, nội dung phỏng vấn nhằm mục đích làm rõ các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị, đặc biệt là về kế toán xác định kết quả kinh doanh. Các câu hỏi xoay quanh các vấn đề như về cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán tại công ty; ý nghĩa cũng như thực trạng kế toán kết quả kinh doanh; những khó khăn khi kế toán kết quả kinh doanh. (phụ lục câu hỏi phỏng vấn i) Phương pháp này dùng để kết hợp với các phương pháp thu thập số liệu khác, để nâng cao chất lượng thông tin thu thập được. Việc hỏi đáp trực tiếp phải tiến hành song song với quá trình kiểm tra tài liệu, quan sát, nhờ vậy mới có thể nắm được quy trình kế toán và hiểu hơn về ý nghĩa của các con số trên sổ sách kế toán. Nhưng kết quả thu được từ phương pháp này có xác thực hay không lại phụ thuộc vào đối tượng được phỏng vấn và chính nội dung câu hỏi phỏng vấn, cách phỏng vấn, do đó nó mang nặng tính chủ quan. + Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp là những thông tin đã có, được tổng hợp từ những nguồn khác. Trong quá trình thực tập, tiến hành nghiên cứu các chứng từ sổ sách kế toán có liên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh của công ty, như các sổ tổng hợp và chi tiết phản ánh doanh thu, chi phí, việc kết chuyển doanh thu chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Thu thập Báo cáo tài chính riêng của năm 2011 của Công ty TNHH Nishu Việt Nam. Ngoài ra để thực hiện đề tài nghiên cứu, việc tìm hiểu các thông tin trên Internet, nghiên cứu các tài liệu kế toán chuyên nghành là rất cần thiết. - Phương pháp phân tích dữ liệu Từ những dữ liệu đã thu thập được từ các chứng từ, sổ kế toán…tiến hành đọc, ghi chép lại các thông tin cần thiết liên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty. Sau đó sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa lại các dữ liệu để thấy được cách xác đinh doanh thu, chi phí tại công ty, cách kết chuyển doanh thu, chi phí để tiến hành xác định KQKD. Sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu giữa việc hạch toán kế toán nói chung, Kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam có đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán có liên quan, luật kế toán, luật thuế… hay không. Còn gì phải thay đổi để phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế xảy ra, phản ánh đúng kết quả kinh doanh trong kỳ. Dữ liệu thu được thông qua phiếu điều tra phỏng vấn chuyên sâu, được tổng hợp lại, phân tích và đưa ra các kết luận cuối cùng, được sử dụng để tìm hiểu sâu hơn về đề tài nghiên cứu. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Gồm: 3 chương - Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong chương này làm rõ những định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan và nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam. Trong chương này nêu được tổng quan tình hình, ảnh hưởng các nhân tố tác động đến kế toán kết quả kinh doanh của công ty và đặc điểm, thực trạng kết quả kinh doanh của công ty. 3 - Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam. Chương này chỉ rõ những điểm làm được và những điểm cần khắc phục trong công tác Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty. Đồng thời đưa ra quan điểm hoàn thiện và các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại Công ty TNHH Nishu Việt Nam. Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1. Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh. 1.1.1.1. Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ. Trong doanh nghiệp thì kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận hoạt động kinh doanh) và kết quả hoạt động khác (lợi nhuận hoạt động khác). Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doạnh được tạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính. Trong đó, kết quả hoạt động SXKD chính là số lợi nhuận lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ, bất động sản đầu tư và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư. Và kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà DN tiến hành trong kỳ.(1) Kết quả hoạt động khác: được tính bắng số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác phát sinh trong kỳ (2) 1.1.1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh. Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận sau thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trước thuế TNDN + Kết quả hoạt động khác Chi phí thuế TNDN + Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí bán hoạt hàng, chi phí động tài quản lý chính doanh nghiệp (1)Trang 385, Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006, do PGS.TS Nguyễn Văn Công chủ biên. (2)Trang 368, Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006, do PGS.TS Nguyễn Văn Công chủ biên. thuần từ HĐKD = gộp về BH&CCDV + hoạt động tài chính 4 Lợi nhuận gộp về BH&CCDV Doanh thu thuần về BH&CCDV = Doanh thu thuần về BH&CCDV Tổng DT Chiết khấu Giảm giá = BH&CCDV trong thương mại hàng bán kỳ - Doanh thu hàng bán bị trả lại Trị giá vốn hàng bán Thuế TTĐB, thuế XK, thuế - GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp Tổng DT BH&CCDV: phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. (3) Chiết khấu thương mại (VAS 14): là khoản DN giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.(4) Giảm giá hàng bán (VAS 14): là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kếm phẩm chất, sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán. (5) Giá trị hàng bán bị trả lại (VAS 14): là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.(6) Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động ( trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư. Doanh thu hoạt động tài chính: là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm: tiền lãi; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư và công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác; lãi TGHĐ, chênh lệnh lãi do bán ngoại tệ; chênh lệnh lãi chuyển nhượng vốn; và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác (7). Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. …Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. (8) Chi phí bán hàng: gồm CP về nhân viên bán hàng, CP vật liệu, CP CCDC, CP về khấu hao TSCĐ, CP bảo hành sản phẩm, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm CP về nhân viên quản lý, CP vật liệu quản lý, CP CCDC, CP về khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí mang tính chất thuế DN phải nộp hoặc đã nộp tính vào CP quản lý, trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác. (3) Trang 63, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2008. (4), (5), (6) Trang 590, Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006. (7) Trang 203, Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006 (8) Trang 448, Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1, NXB Thống kê, năm 2008. 5 + Kết quả hoạt động khác của DN. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác Chi phí khác Thu nhập khác (theo VAS 01): bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thu tiền phạt khách hàng…. (9) Chi phí khác (VAS 01): là chi phí bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định( TSCĐ), các khoản tiền bị khách hành phạt do vi phạm hợp đồng….(10) + Xác định chi phí thuế TNDN. Chi phí thuế TNDN hoặc thu nhập thuế TNDN (VAS 17): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại ( hoặc thu nhập thuế TNDN hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định được lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (13). Trong đó:  Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. (Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.). Hàng quý, kế toán cần phải xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán sẽ ghi bổ sung số thuế TNDN phải nộp hoặc ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành.  Xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại. Theo quy định thì thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh sẽ được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệnh tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản Chệnh lệnh tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Chênh lệnh tạm thời là khoản chệnh lệnh giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này. Chênh lệch tạm thời có thể là Chệnh lệnh tạm thời phải chịu thuế TNDN và Chênh lệnh tạm thời được khấu trừ. (9) (10) Trang 12, Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê, năm 2008. (13) Trang 609, Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam. NXB Thống Kê, năm 2008 6 1.1.2. Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Như đã khẳng định, kế toán kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Quản lý kế toán kết quả kinh doanh là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với từng thời kỳ để từ đó so sánh được tốc độ phát triển của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Yêu cầu đối với việc quản lý kế toán kết quả kinh doanh là phải giám sát chặt chẽ từng khâu từng nghiệp vụ kế toán đơn lẻ trong doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý của các khoản thu, chi để xác định chính xác kết quả kinh doanh, tránh sự sai sót, nhầm lẫn, hoặc có sự sai phạm cố tình làm lệch đi kết quả kinh doanh thực tế nhằm mục đích bất chính... Việc quả lý chặt chẽ kế toán kết quả kinh doanh để doanh nghiệp thấy được tình hình kết quả hoạt động thực sự của công ty để từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. 1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.2.1. Các chuẩn mực kế toán chi phối đến kết quả kinh doanh 1.2.1.1 VAS 01- Chuẩn mực chung Chuẩn mực chung được ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ tài chính. Các nguyên tắc kế toán cơ bản cần được tuân thủ:  Cơ sở dồn tích: Kết quả kinh doanh chỉ có thể xác định một cách chính xác, trung thực, hợp lý khi công tác tổ chức sử dụng chứng từ, ghi sổ kế toán…được thực hiện tốt. Kế toán không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền, mà phải căn cứ vào thời điểm thực tế phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến TS, NPT, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí để ghi sổ kế toán. Kết quả kinh doanh của DN được thể hiện trên BCKQKD, theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì kết quả kinh doanh thể hiện trên BCTC phải phản ánh được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.  Hoạt động liên tục: theo nguyên tắc này thì BCTC (cụ thể là BCKQKD) phải được lập trên cơ sở giả định là DN hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần. Do đó, kết quả kinh doanh của kỳ kế toán này mang tính kế thừa của kết quả kinh doanh kỳ trước, và ta có thể so sánh kết quả kinh doanh giữa các kỳ kế toán với nhau.  Phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản DT thì phải ghi nhận một khoản CP tương ứng có liên quan đến việc tạo ra khoản DT đó. Khi Kế toán kết quả kinh doanh, cần chú ý: CP tương ứng với DT gồm CP của kỳ tạo ra DT và CP của các kỳ trước hoặc CP phải trả nhưng có liên quan đến DT của kỳ đó. 7  Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán chung và Kế toán kết quả kinh doanh nói riêng mà DN đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Điều này đảm bảo cho kết quả kinh doanh được xác định một cách chính xác nhất, dễ so sách giữa các kỳ.  Thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập được các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Các ước tính kế toán này có ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, chi phí trong kỳ. Theo nguyên tắc này thì:  Phải lập các khoản dự phòng nhưng không được lập quá lớn. Ví dụ như việc lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn ảnh hưởng tới CPTC; lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dụ phòng trợ cấp mất việc làm sẽ ảnh hưởng tới chi phí quản lý doanh nghiệp.  Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.  Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.  Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, cón chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.  Trọng yếu: theo nguyên tắc này thì những thông tin, số liệu được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh được xem là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệnh đáng kể BCTC. Kết quả kinh doanh thu được phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán, dựa vào đó mà nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với doanh nghiệp trong từng hoàn cảnh khác nhau, do đó yêu cầu đặt ra là không có sai sót hoặc sai sót trọng yếu khi xác định kết quả kinh doanh. 1.2.1.2 VAS 02 – Hàng tồn kho Chuẩn mực này được ban hành theo quyết đinh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho. Các nội dung ở chuẩn mực này cần chú ý khi Kế toán kết quả kinh doanh: Giá gốc HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK. Giá trị hàng tồn kho xuất dung trong mỗi DN được áp dụng một trong 4 phương pháp sau: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp nhập sau xuất trước.Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến KQKD. 1.2.1.3 VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác Chuẩn mực này được ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính, quy đinh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. Khi kế toán kết quả kinh doanh, kế toán cần chú ý đến các nội dung sau: Xác định doanh thu: DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được. DTBH chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đông thời 5 điều kiện sau: + DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua + DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa + DT được xác định tường đối chắc chắn 8 + DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tử giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 1.2.1.4 VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp” được ban hành theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ tài chính. Cuối kỳ kế toán, kế toán doanh nghiệp phải xác định được thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phải nộp trong kỳ. Những nội dung chủ yếu cần vận dụng trong chuẩn mực này khi Kế toán kết quả kinh doanh.  Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hang hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về đánh thuế hai lần.  Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và và chi phí thuế thu nhập hoãn lại ( hoặc thu nhập phí thuế thu nhập hiện hành và và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) trong đó:  Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.  Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.  Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.  Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.  Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ; Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Công thức xác định thuế Tài sản thuế TNDN:  Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi ihay được thanh toán. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khoản thuế TNDN các năm trước, Doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảm của các năm 9 trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện sai sót: 1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). 1.2.2.1 Chứng từ kế toán. - Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… - Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác trong kì - Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng. - Các chứng từ tự lập khác. Quá trình luân chuyển chứng từ - Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận khác liên quan sẽ tiến hành lập chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (bộ phận kho lập), HĐGTGT (bộ phận bán hàng lập, phiếu thu, phiếu chi (bộ phận kế toán lập)... Chứng từ đươc lập theo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định. - Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: Kế toán, Giám đốc... để kiểm tra và ký duyệt. 1.2.2.2 Tài khoản kế toán - Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: 911 - Tài khoản phản ánh thuế: 821, 243, 347 - Các tài khoản Doanh thu: 511, 512, 515 - Các tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh: 621, 622, 632, 635, 641, 642 - Tài khoản thu nhập khác: 711 - Tài khoản chi phí khác 811 1.2.2.3 Trình tự hạnh toán.  Kế toán kết quả kinh doanh trước thuế. 1) Cuối kỳ kế toán căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ của các TK 531, 532, 521), ghi giảm DTBH&CCDV(TK 511), ghi giảm Doanh thu bán hàng nội bộ (TK512), đồng thời ghi giảm các khoản giảm trừ DT, để xác định Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 2) Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trực tiếp, thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của hàng bán. Kế toán ghi giảm DT về BH&CCDV(TK511), đồng thời ghi tăng khoản thuế phải nộp cho nhà nước ( TK 3331, TK3332, TK 3333) 3) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Doanh thu thuần về BH&CCDV sang TK 911 để xác định kết quả, kế toán ghi giảm DT về BH&CCDV(TK 511), Doanh thu bán hàng nội bộ (TK512) và ghi tăng bên Có TK 911. 4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Giá vốn hàng bán (TK 632) sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm GVHB, ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911) 5) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Thu nhập hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm Thu nhập hoạt động tài chính (TK 515), ghi tăng vào tài khoản xác định kết quả (TK 911). 6) Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPTC (TK 635) sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm CPTC, ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911) 10 7) Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPBH, và CPQLDN sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm CPBH (TK 641) và CPQLDN (TK 642), ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911). 8) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm Thu nhập khác (TK 711), ghi tăng vào tài khoản xác định kết quả (TK 911). 9) Cuối kỳ kết chuyển Chi phí khác sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm Chi phí khác, ghi giảm kết quả (TK911). Kết quả kinh doanh trước thuế được xác định bằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận hoạt động khác.  Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp. 1) Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi: Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: số tạm tính Có TK 3334- Thuế TNDN: số tạm tính Khi thực nộp số thuế này: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN Có TK 111, 112... - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khoản thuế TNDN các năm trước, Doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảm của các năm trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện sai sót: + Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi: Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần sai sót nộp bổ sung Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung Khi thực nộp số thuế này: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN Có TK 111, 112... + Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm Có TK 8221 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm - Cuối năm tài chính So sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toá phải nộp trong năm, kế toán ghi: + Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần nộp bổ sung Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung Khi thực nộp số thuế này: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN Có TK 111, 112... 11
- Xem thêm -