Tài liệu Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bác thành.

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học thương mại 1 Khoa Kế toán-Kiểm toán Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Việt Nam gia nhập WTO là một bước đệm vững chắc cho ngành thương mại Việt Nam vươn xa hòa cùng với sự phát triển của thương mại các nước trên thế giới.Sau khi gia nhập WTO, quan hệ buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày càng mở rộng. Hàng loạt các doanh nghiệp ra đời đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người. Trước sự cạnh tranh gay gắt trong giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn thiện tốt hơn công tác quản lý kinh doanh của mình Bán hàng là quá trình trao đổi hàng hóa - tiền tệ, là khâu kết thúc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và mở ra một quá trình sản xuất mới.Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hang là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Doanh nhiệp có giải quyết tốt khâu bán hàng thì mới có thể thu hồi vốn thực hiện quá trình tái sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và cải tiến trang thiết bị phục vụ kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng cần áp dụng rất nhiều các biện pháp khác để đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa và quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa.Một trong những biện pháp quan trọng và hiệu quả là phải kể đến kế toán, đó là kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp.Thông tin kế toán bán hàng giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả cao.Sự thay Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán đổi của các chế độ chuẩn mực quyết định kế toán cũng làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán tại các doanh nghiệp. Trong thực tế để hiểu thấu đáo nội dung, ý nghĩa và áp dụng đúng chế độ, chuẩn mực không phải là công việc đơn giản. Qua thực tế nghiên cứu tại Công ty cùng các mẫu phiếu điều tra phỏng vấn tại các phòng ban có liên quan đến công tác kế toán em thấy công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa bên cạnh những ưu điểm đạt được thì cũng còn một số hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện. Do vậy, kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa cần được nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh của DN. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở những kiến thức, lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vị bán hàng đã được học. Đồng thời trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa, xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài tại Công ty, em xin chọn đề: “ Kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa” 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Em nghiên cứu đề tài này với mục đích góp phần hoàn thiện lý luận kế toán bán hàng . Đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa. Trên cơ sở đó phát hiện những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục các hạn chế nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán 1.4. Phạm vi nghiên cứu Luận văn là kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa trong thời gian từ ngày 23/03/2010 đến ngày 28/05/2010.Số liệu minh họa trong luận văn được thu thập vào quý Quý IV năm 2009 và quý I của năm 2010. 1.5. Kết cấu luận văn Luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa. Chương 4: Các kết luận phát hiện qua nghiên cứu thực trạng và các đề xuất về kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2.1. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng 2.1.1. Khái niệm và vai trò của bán hàng 2.1.1.1. Khái niệm bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, doanh nghiệp nhận được tiền hoặc quyền được thu tiền từ phía khách hàng. Đây cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, hình thành nên kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để thực hiện quá trình trình kinh doanh tiếp theo 2.1.1.2. Vai trò của bán hàng Bán hàng có một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản than mỗi doanh nghiệp mà còn với cả sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội: Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và người lao động. Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện ổn định và nâng cao đời sống người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán 2.1.2. Khái niệm doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu  - Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu. Khoản doanh thu thuần này có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ban đầu do các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại  - Các khoản giảm trừ doanh thu Gồm: Chiết khấu thương mại: là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã mua hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng. Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểm trong hợp đồng. Hàng bán bị trả lại: là số hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán 2.1.3. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng 2.1.3.1. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng  Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng Trong quá trình bán hàng thì tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp thương mại cần quản lý cả hai mặt tiền và hàng cụ thể như sau: Quản lý về doanh thu bán hàng: Đây là cơ sở quan trọng xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thị trường thì quản lý kinh doanh bao gồm: + Quản lý doanh thu thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giá bán ghi trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng. + Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng, theo quy định được trừ khỏi doanh thu thực tế. ( Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). - Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu người mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh. Ngoài ra còn phải quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.  Nhiệm vụ của kế toán bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán nghiệp.Vì thế, để quản lý tốt nghiệp vụ này thì kế toán bán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp về cả số lượng và trị hàng hóa theo từng mặt hàng, nhóm hàng. Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua. Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng. Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó có các biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp và kịp thời có những chính sách điều chỉnh phù hợp với thị trường. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu thập và phân phối kết quả của doanh nghiệp. 2.1.3.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại a. Phương thức bán buôn hàng hóa Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất thực hiện bán hoặc gia công chế biến rồi bán ra.Trong bán buôn thì hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.Bán buôn hàng hóa thường bao gồm hai phương thức sau đây:  Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có hai hình thức: - Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này khách hàng lấy hàng trực tiếp từ kho của doanh nghiệp.Sau khi giao nhận hàng hóa bên mua ký nhận đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán và trả tiền ngay hoặc ghi nhận nợ. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán - Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài.Chi phí vận chuyển có thể bên bán hoặc bên mua trả theo hợp đồng.Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi bên mua nhận được hàng, chứng từ và chấp nhận thanh toán thì khi đó quyền sở hữu thuộc người mua.  Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ tay nhà cung cấp không qua nhập kho của doanh nghiệp mà bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Trong phương thức này có hai hình thức: - Bán giao tay ba: Doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khác hàng tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Sau khi giao hàng thì đại diện bên mua ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho khách hàng và khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ - Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng thì nhận hàng mua và dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đếngiao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận.Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi nhận được tiền hoặc thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng được xác định là tiêu thụ. b. Phương thức bán lẻ hàng hóa Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Theo phương thức này hàng hóa ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện.Bán lẻ thường với số lượng ít và giá bán ổ định. Trong phương thức bán lẻ có các hình thức:  Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Theo hình thức này mỗi quầy hàng.Theo hình thức này mỗi quầy hàng có một nhân viên làm nhiệm vụ thu tiền của khách và viết hóa đơn, tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng tại quầy do mậu dích viên bán hàng giao. Hết ca mậu dịch viên căn cứ vào hóa đơn, tích kê giao hàng và lượng hàng tồn xác định lượng hàng bán, là cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả bán hàng. Nhân viên thu tiền lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Hình thức này tạo điều kiện cho việc quản lý và phân bổ trách nhiệm từng cá nhân cụ thể, tuy nhiên lại gây cho khác hàng phiền hà về thời gian nên chủ yếu áp dụng bán các loại hàng có giá trị cao.  Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Cuối ngày hoặc ca bán thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng hóa tồn quầy, xác định số lượng bán ra để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Hình thức này phổ biến vì tiết kiệm được thời gian mua hàng của khách đồng thời tiết kiệm lao động.  Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này khách hàng tự chọn những hàng hóa mà mình cần sau đó mang tới bộ phận thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ thu tiền và lập hóa đơn bán hàng.  Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp một số tiền lớn hơn giá bán trả tiến ngay một lần. c. Phương thức bán hàng đại lý Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán Là phương thức bán mà trong đó các doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Sooa hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới được xác định là tiêu thụ. 2.1.3.3. Các phương thức thanh toán Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa. Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu phải được hạch toán quản lý chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Theo phương thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian. 2.2. Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nhiệp thương mại 2.2.1. Nội dung chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan đến kế toán bán hàng 2.2.1.1. Nội dung chuẩn mực 01 “ Chuẩn mực chung” Chuẩn mực được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đơng tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trớc hoặc chi phí phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. 2.2.1.2. Nội dung chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính  Việc tình giá trị hàng tồn kho trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp này hàng hóa xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy đơn giá của lần mua đó để xác định giá trị hàng xuất kho. Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loai hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp . Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp áp dụng trên giả định là hàng hóa tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này giá trị của hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho cò lại cuối kỳ là tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.  Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực 02: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập là số chênh lệch giữ giá gốc của hàng tòn kho lớn hơn gí trị thuần có thể thực hiện của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt 2.2.1.3. Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” Thời điểm ghi nhận doanh thu và cách xác định doanh thu trong kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 như sau:  Thời điểm ghi nhận doanh thu: Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu giao dịch bán hàng thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người nắm giữ hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Xác định doanh thu Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại) 2.2.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định trong chế độ kế toán ( Quyết định số 48/2006/BTC ngày 14/09/2006 ) 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừu thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên ( liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng làm chứng từ kế toán).  Hóa đơn bán hàng thông thường: Là hóa đơn dung cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT)  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dung để theo dõi số lượng hàng hóa di chuyển từ từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị. Đây là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa. Phiếu này do bộ phận cung ứng lập thành 3 Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng kế toán, liên 3 giao cho khách hàng.  Bảng kê bán lẻ hàng hóa  Hóa đơn cước phí vận chuyển  Hóa đơn thuê kho, bãi, bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng  Hợp đồng kinh tế với khách hàng  Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán  Phiếu thu, phiếu chi  Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng  ………………………………………………………… 2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng Trong kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản sau:  Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Kết cấu: Bên nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Bên có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 _ Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 _ Doanh thu bán các thành phẩm Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán + Tài khoản 5113 _ Doanh thu cung cấp dịch vụ + Tài khoản 5118 _ Doanh thu khác. Gồm doanh thu về cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, …  Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Kết cấu: Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước) Bên có: - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước) Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như: Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” + Tài khoản 5211 _ Chiết khấu thương mại + Tài khoản 5212 _ Hàng bán bị trả lại + Tài khoản 5213 _ Giảm giá hàng bán Tài khoản 157 “ Hàng gửi bán” Tài khoản 131 “ Phải thu khách hàng” Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại - Khoa Kế Toán- Kiểm Toán Các tài khoản 111, 112, 138, 338, 642 ( Có 2 tài khoản cấp 2: 6421 _ Chi phí bán hàng, 6422 _ Chi phí quản lý doanh nghiệp) 2.2.2.3. Trình tự kế toán Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ a. Kế toán bán buôn hàng hóa - Khi xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toán của hàng hóa đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331). Lúc này kế toán cũng ghi nhận giá vốn hàng bán. Căn cứ vào PXK, kế toán ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa (156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho. -Trong trường hợp xuất hàng gửi bán, căn cứ vào PXK, kế toán phản ánh giá trị thực tế của hàng gửi bán : ghi Nợ TK hàng gửi bán(157), ghi Có TK hàng hóa (156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho. Khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu như ở trên đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá trị thực tế xuất kho. Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn: o Chiết khấu thanh toán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán tiền sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp chính sách thanh toán mà doanh nghiệp đã quy định thì kế toán ghi Nợ TK chi phi tài chính (635) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) theo số tiền thực thu, ghi Có TK phải thu khách hàng (131) theo tổng số phải thu. o Chiết khấu thương mại: Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách thì kế toán ghi Nợ TK CKTM (5211) theo số CK cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên khoản CK đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo tổng số giảm trừ. o Giảm giá hàng bán: Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng thì kế toán ghi Nợ TK giảm giá hàng bán (5213) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên trị giá hàng bị giảm giá, ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi hoặc phải thu khách hàng. o Hàng bán bị trả lại: Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK hàng bạn bị trả lại (5212) theo giá bán hàng bị trả lại, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng theo giá thanh toán của hàng bị trả lại. Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi Nợ TK hàng hóa, ghi Có TK giá vốn hàng bán theo giá trị thực của hàng bị trả lại. Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK giá vốn hàng bán theo giá trị thực của hàng bị trả lại. o Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán -Khi phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa rõ nguyên nhân kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi Nợ TK hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân (1381), đồng thời ghi giảm TK hàng gửi bán theo trị giá hàng hóa thiếu. -Khi phát sinh thừa hàng trong quá trìn gửi bán chưa xác định được nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chập nhận thanh toán, ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng thừa chưa xác định nguyên nhân (3381) theo trị giá hàng thừa. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán b. Kế toán bán lẻ hàng hóa - Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậu dịch viên, trường hợp mậu dịch viên thực nộp số tiền phù hợp với doanh số bán ra thì kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá bán. - Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền mậu dịch viên nộp thiếu, ghi Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp. - Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán kẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào khoản thu nhập khác của doanh nghiệp , kế toán ghi Nợ TK tiền mặt theo số tiền mậu dịch viên thực nộp, ghi Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp, ghi Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa. Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ ghi Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa (156). c. Kế toán nghiệp vụ bán đại lý  Đối với đơn vị giao đại lý Khi xuất kho giao hàng cho đơn vị nhận đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán, ghi Có TK hàng hóa. Khi hàng hóa gửi bán được bán, kế toán phản ánh doanh thu, giá vốn tương tự bán buôn. Kế toán phản ánh số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý ghi Nợ TK chi phí bán hàng (6421) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT đầu ra (133), ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo tổng giá thanh toán. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6 Đại học thương mại Khoa Kế Toán- Kiểm Toán  Đối với bên nhận đại lý Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao nhận ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003). Khi hàng hóa bán được căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả bên giao đại lý: ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi hoặc phải thu khách hàng đồng thời ghi Có TK phải trả người bán (331). Khi tính hoa hồng đại lý, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ghi Có TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331).  Kế toán bán hàng trả chậm trả góp Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT: ghi Nợ TK phải thu khách hàng số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh thu (511) theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331), ghi Có TK doanh thu chưa thực hiện (3387) phần lãi trả góp. Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp, ghi Nợ TK giá vốn, ghi Có TK hàng hóa theo trị giá vốn hàng xuất bán. Định kỳ thu nợ của khách hàng kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, ghi Có TK phải thu khách hàng. Đồng thời ghi nhận lãi trả góp cho từng kỳ vào doanh thu hoat động tài chính: ghi Nợ TK doanh thu chưa thực hiện (3387), ghi Có TK doanh thu tài chính (515) theo số lãi từng kỳ. Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán tương tự trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng không sử dụng TK 133 và TK 3331. Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuế GTGT đầu ra hạch toán vào doanh thu bán hàng. Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Minh The – K42D6
- Xem thêm -