Tài liệu Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuyển giao công nghệ itc

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán Lêi nãi ®Çu Cùng với sự thay đổi của đất nước ta từ một nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu quản lý kinh tế của các doanh nghiệp. Để phù hợp với sự chuyển hóa mạnh mẽ đó kế toán luôn tồn tại và có nhiều đổi mới về mọi mặt. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng có tác dụng trong nhiều mặt đối với nhiều đối tượng khác nhau. Vì vậy kế toán luôn gắn liền và quyết định sự tồn tại, phát triển của Doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về ngành dịch vụ, v à công tác kế toán tại các Công ty chuyên về lĩnh vực này và được sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty tại Hà nội em đã đến thực tập tại phòng Kế toán của Công ty. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã làm về phần xác đinh kết quả kinh doanh t ại công ty. Được sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán và đăc biêt la sự giúp đỡ c ủa cô giáo Hà Thị Thúy Vân đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.Trong quá trình làm bài có điều gì sai sót mong cô giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khoá luận này. Một lần nữa em xin trân thành cám ơn cô ! SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 1 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp Khoa kế toán -Kiểm toán 2 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. GTGT:Thuế giá trị gia tăng 8.TSCĐ.Tài sản cố định 2. SXKD;S ản xu ất kinh doanh 9.CCDV.Cung cấp d ịch vụ 3. NSNN:NGân sách nhà nước 4. CPQL .Chi phi qu ản lí 10. DNBHXH.Bảo hiểm xã hội 5. BHYT; B ảo hiểm y tế 6. KPCD. Kinh phí công đoàn 7. TTNDN.Thuế thu nhập doanh nghiệp SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 3 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU. 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty. 2.2. Sơ đồ tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 3.1 Bảng biểu SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 4 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài: Việc nghiên cứu về đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC” xuất phát từ những yêu cầu, đòi hỏi đặt ra của cả lý luận và thực tiễn. - Xét về mặt lý luận, bất kỳ doanh nghiệp nào hoạ động trong nền kinh tế trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình đều nhằm tới mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận sẽ là nguồn tài chính bù đắp cho chi phí bỏ ra, cũng là nguồn tài chính đảm bảo cho các kế hoạch nhằm mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. - Kế toán là công cụ quản lý cung cấp những thông tin hữu ích cho những nhà quản lý cũng như các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Trong đó kế toán kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán. Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh. Đối với công tác quản lý thì kế toán kết quả kinh doanh sẽ cho biết các thông tin về kỳ hoạt động của công ty có đạt hiệu quả hay không, trên cơ sở đó các cấp quản lý có các giải pháp phù hợp, điều chỉnh lại hoạt động của mình nhất là trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt. Đối với các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, chủ nợ…thì kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng sẽ cho họ những thông tin cần thiết với quá trình hoạt động của công ty. Tuỳ theo nhận định và đánh giá của từng đối tượng thì những thông tin có thể được cho là dấu hiệu tốt, đối tượng khác thì cho rằng đó là dấu hiệu kinh doanh kém hiệu quả. Từ đó có thể thấy kế toán kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin cơ bản cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp và họ sẽ có các nhận định, các quyết định phù hợp để nhằm thực hiện mục tiêu của mình. - Xét trên thực tế: SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 5 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC, em nhận thấy việc tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại công ty còn nhiều vấn đề bất cập. Vì vậy việc nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty là rất cần thiết. Như vậy, trên cả hai góc độ lý luận và thực tiễn đều đặt ra những yêu cầu nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh để có thể phát huy hơn nữa vai trò cũng như giúp công tác kế toán kết quả kinh doanh hoàn thiện hơn. 2. Các mục tiêu nghiên cứu Đề tài được lựa chọn xuất phát từ những yêu cầu của lý luận và thực tiễn do đó những mục tiêu mà đề tài mong muốn đạt được cũng thể hiện trên hai mặt lý luận và thực tiễn: - Về mặt lý luận: Hệ thống hoá, làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn. - Về mặt thực tiễn: + Làm rõ thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC; + Đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và những mặt tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh tại công ty; + Trên cơ sở đối chiếu so sánh thực tiễn với lý luận, đưa ra các dự báo và các quan điểm hoàn thiện, từ đó đề xuất các giải pháp đề hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo hướng hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: * Đối tượng Chuyên đề đi sâu vào khảo sát thực trạng và phân tích tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại Công Ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC. Từ đó đưa ra những đánh giá ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại cần giải quyết trong công tác kế toán tại Công ty, đưa ra những giải pháp kiến SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 6 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán nghị góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty * Về không gian nghiên cứu: Luận văn được thực hiện trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại Công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC. - Trụ sở chính: , Ba Đình, Hà Nội. - Điện thoại: 043 7660066 Fax: 043 7660065 Về đối tường nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC. Về thời gian nghiên cứu: 20/12/2011 – 15/05/2012 Về số liệu minh họa: số liệu trong BCTC của công ty năm 2011. 4 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC Nội dung của chương đưa ra … Chương II: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC. Nội dung chương II trình bày … Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chuyển ggiao công ngệ ITC Chương III dựa trên những kết quả thu thập dữ liệu ở chương II để đưa ra …. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN XDKQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ITC 1.1. Cơ sở lý luận chung về kế toán XDKQKD 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản Kết quả hoặt động kinh doanh SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 7 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại  Khoa kế toán -Kiểm toán Khái niệm về kết quả kinh doanh:Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiến lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác, và chi phí khác.  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ( VAS 14).  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đàu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt đọng tạo ra doanh thu(VAS 14).  Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quuyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.  Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn(VAS 14) .  Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu(VAS14).  Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán(VAS14).  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính, và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp. SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 8 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại  Khoa kế toán -Kiểm toán Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ.  Chi phí khác: Là chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Nó bao gồm những khoản chi phí(lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra và chi phí thuế TNDN.  Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí hoạt động chính bao gồm các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán  Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặnc lỗ của một kỳ(VAS17).  Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, Được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành(VAS17).  Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.  Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng doah thu và hoạt động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý. 1.1.2.Đặc điểm yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán 1.1.2.1 Đ ặc đi ểm y êu cầu quản lí Trong một tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tối đa hoá lợi nhuận được đặt lên hàng đầu. Do đó, việc xem xét kết quả kinh doanh là SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 9 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán cơ sở cho quá trình ra quyết định của các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của công ty. Đối tượng đầu tiên quan tâm tới các thông tin tài chính nói chung và các thông tin về lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh là nhà quản lý của doanh nghiệp. Nhà quản lý có thể là Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, Chủ sở hữu doanh nghiệp. Các nhà quản lý căn cứ trên các thông tin do kế toán cung cấp, từ đó ra các quyết định quản lý phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Các nhà đầu tư xem xét các thông tin tài chính do doanh nghiệp cung cấp. Với cơ cấu tài sản hợp lý, và các báo cáo tài chính thể hiện được tình hình hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động có lãi, thì đây là cơ sở để các nhà đầu tư đầu tư tiền vào doanh nghiệp. Bên cạnh các nhà đầu tư kể trên, là đối tượng ngoài doanh nghiệp có liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và đối tượng bên trong doanh nghiệp, đó là các cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp. Các nhân viên của doanh nghiệp quan tâm tới các thông số về lợi nhuận của doanh nghiệp để xem xét khả năng đảm bảo an toàn về nghề nghiệp của họ. Với một kết quả kinh doanh hoạt động tốt, doanh nghiệp có thể tạo được niềm tin và lòng say mê cho các nhân viên của mình với công việc, từ đó có thể tăng năng suất lao động, hiệu quả làm việc và có thể đảm bảo được đời sống cho nhân viên của mình. 1.1.2.2 Y êu cầu k ế toán Như vậy, kế toán nói chung và kế toán Xác định kết quả kinh doanh nói riêng thực hiện ghi nhận, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là cơ sở để lập các báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý, các nhà đầu tư, nhân viên doanh nghiệp và các đối tượng khác các thông tin về hiệu quả hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó có các quyết định hợp lý và có hiệu quả. SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 10 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán 1.2.K ế toán XDKQKD theo chuẩn mực kế toán hiện hành 1.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong chuẩn mực kế toán VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 14Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17- Thuế TNDN  VAS 01- Chuẩn mực chung.( Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh doanh. - Cơ sở dồn tích: Để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh thì việc theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh. Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liêm quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sơ hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền…Kết quả thu được từ kế toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện trên báo cáo tài chính, do vậy báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 11 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại - Khoa kế toán -Kiểm toán Giá gốc: Trong suốt quá trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thì tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản phải tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, đã trả hoặc tính theo giá trị tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Phù hợp: Để có một kết quả chính xác về kết quả kinh doanh thì việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu nào thì đồng thời ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có việc liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, chi phí này bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kết quả kinh doanh doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm . Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã lựa chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Thận trọng: Kế toán kết quả kinh doanh phải thận trọng cân nhắc, xem xét phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắn thận trọng của kế toán áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi: a, Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn. b, Không đánh giá cao hơn giá trị cao hơn của các tài sản và các khoản thu nhập c, Không đánh gía thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí. d, Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí Trọng yếu: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh ảnh hưởng quan trọng đến việc ra quyết định của nhà quản lý. Vì vậy thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 12 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phị thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin hoặc các sai xót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng  Chuẩn mực VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác ( Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ tài chính) Trong quá trình hạch toán kết quả kinh doanh tại công ty ngoài giá gốc hàng tồn kho thì chỉ tiêu doanh thu cũng đóng vai trò quan trọng Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa của người mua. (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết qur phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả (4) điều kiện sau: (a) (b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cng cấp dịch (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng vụ đó cân đối kế toán SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 13 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại (d) Khoa kế toán -Kiểm toán Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp - Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt heo từng loại doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp  Chuẩn mực VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp( Ban hành theo QĐ số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng BTC) Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến kết quả kinh doanh. Ghi nhận thuế TNDN: Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó. Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó 1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành( Theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006)  Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh quả hoạt động khác. Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác. SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 14 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính: Kết quả từ hoạt động SXKD = Tổng doanh thu thuần BH và CCDV Kết quả từ hoạt động tài chính = Giá vốn của hàng - bán và CP thuế TNDN Thu nhập của hoạt động tài chính - CPBH và CPQLDN Chi phí của hoạt động tài chính - Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-)các khoản giảm trứ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán đã bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác Chi phí khác Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên bao gồm: thu từ thanh lý nhượng bán, thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay đã đòi được… Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên : chi phí thanh lý, nhượng bán, tiền phạt khi chậm thuế…. Lợi nhuận trước thuế TNDN: Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác Lợi nhuận sau thuế TNDN: Lợi nhuận sau thuế TNDN = SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp Lợi nhuận trước thuế TNDN 15 - Chi phí thuế TNDN Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại  động khác - Khoa kế toán -Kiểm toán Chứng từ sử dụng: Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt Các chứng từ tự lập phản ánh nghiệp vụ kế toán Các chứng từ khác có liên quan: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ…  Tài khoản sử dụng: - TK 911: Kết quả kinh doanh. Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.có kết cấu như sau: Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ + Chi phí thuế TNDN + Chi phí tài chính trong kỳ + Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ + Chi phí khác trong kỳ + Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ. Bên Có: + Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu thuần về hoạt động tài chính trong kỳ + Thu nhập thuần khác trong kỳ + Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ Tài khoản này không có số dư - TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối.. Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết cấu của Tài khoản như sau: Bên Nợ: - Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ - Phân phối tiền lãi Bên Có: - Số lãi thực tế từ hoạt động kinh doanh trong kỳ - Số lãi được cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên cấp bù - Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 16 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi Số dư bên Có: Phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước + Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay - Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2 : + Tài khoản 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có số dư cuối kỳ + Tài khoản 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Tài khoản 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm(được hoàn nhập) trong kỳ Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ Số dư bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ và điều chỉnh số dư đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước - Tài khoản 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng Bên Có: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối năm, và điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước. SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 17 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán Ngoài ra kế toán xác định kết quả kinh doanh còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 333, 414, 415, 431, 511, 512, 515, 635, 642…  Sổ kế toán: Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau. Do vậy, để đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng thông tin tài chính cần phải lựa chọn một hình thức sổ sao cho phù hợp và đạt hiệu quả Doanh nghiệp áp dụng một trong năm hình thức sau đây: - Hình thức kế toán Nhật ký chung Hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái Hình thức nhật ký chứng từ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán trên máy vi tính + Hình thức Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái các TK liên quan theo từng nghiệp vụ phát sinh Các loại sổ sử dung trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 511, 515, 632, 635, 711, 811, 911, 421 và các sổ, thẻ chi tiết khác + Hình thức Nhật ký – sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được kết hợp ghi chép trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – sổ Cái theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế. Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký sổ cái các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, sau khi được định khoản chính xác sẽ được ghi một dòng trên Nhật ký – sổ Cái và sẽ được hạch toán chi tiết trên các sổ kế toán chi tiết Theo hình thức ghi Sổ Nhật ký – sổ cái thì kế toán kết quả kinh doanh gồm các sổ kế toán: Sổ Nhật ký – sổ cái, các sổ,thẻ chi tiết các TK 511, 632, 515, 635, 711, 811, 911, 421 và các sổ chi tiết khác. + Hình thức Nhật ký - Chứng từ: SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 18 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán (1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đữ được kiểm tra số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê, và Nhật ký chứng từ có liên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ. (2) Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Sổ liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. + Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phải căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc gốc, cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ sau đó ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ cái. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 19 Báo cáo tốt Trường Đại học thương mại Khoa kế toán -Kiểm toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kế toán kết quả kinh doanh gồm có các loại kế toán sau: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết các TK 511, 632, 515, 635, 811, 711, 911, 421 và các sổ chi tiết khác. + Hình thức kế toán trên máy vi tính. Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XĐKQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ITC 2.1.Tổng quan về công ty cổ phần chuyển giao công nghệ ITC 2.1.1.Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh 2.2.1.1 Đ ặc điểm hoặt động của công ty Công ty hoạt động kinh doanh trong 8 lĩnh vực sau đây: -Công ty cung cấp các giải pháp công nghệ viễn thông: Công ty là nhà cung cấp các thiết bị và giải pháp được uỷ quyền của các hãng công nghệ viễn thông hàng đầu thế giới như: Sun, Cisco, Alcatel, Nec. Công ty ITC JSC tư vấn và kết hợp cùng khách hàng thiết kế,xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin, các chương trình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu theo mô hình khách-chủ. Dựa trên các sản phẩm mới nhất của các nhà sản xuất phần mềm thế giới. Nghiên cứu các ứng dụng, các giải pháp mạng máy tính(LAN,WAN) trên các môi trường khác nhau(DOS, NETWARE, WINDOWS )dựa trên công nghệ hệ thống mở. SV:Nguyễn Th ị Hoài- HK1B nghiệp 20 Báo cáo tốt
- Xem thêm -