Tài liệu Kế toán doanh thu nhóm hàng dược phẩm tại công ty tnhh dược phẩm thắng lợi

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 60 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán doanh thu bán hàng 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì quy luật cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt cùng với sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước đòi hỏi các DN phải có khả năng tự chủ vể tài chính để tồn tại.Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình,tất cả các DN đều hướng đến mục tiêu cuối cùng đó là tối đa hóa lợi nhuận.Do đó,nhu cầu sử dụng thông tin kinh tế - tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ,kịp thời là thực sự rất cần thiết.Vì thế mà vai trò của kế toán là không thể không kể đến bởi kế toán là công cụ quản lý tài chính,cung cấp các thông tin tài chính hiện thực,có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao,giúp DN và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình SXKD của đơn vị để làm cơ sở đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn kịp thời. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính,kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực,có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao,giúp DN và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,trên cơ sở đó các ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.Vì vậy,kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN. Kế toán doanh thu là một phần trong phần hành kế toán của DN,nó có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN .Do đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ,là công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho công tác kế toán quản trị,dựa vào chỉ tiêu doanh thu giúp ta có cái nhìn vừa tổng quan,vừa chi tiết về tình hình cụ thể tại đơn vị. Qua đó mà nhà quản trị có thể đưa ra các giải pháp,các quyết định kinh tế phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu đã định.Để thực hiện tốt điều này,đòi hỏi việc xác định doanh thu phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác,đây là nhiệm vụ chung của công tác kế toán. Hơn thế nữa ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật,đòi hỏi công tác kế toán phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện về nội dung,phương pháp SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán – Kiểm toán cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế thị trường nói chung,cũng như đối với các DN nói riêng.Điều này có ý nghĩa,ảnh hưởng trực tiếp tới hiện tại,tương lai của mỗi đơn vị cũng như công ty TNHH Dược Phẩm Thắng Lợi Công ty TNHH Dược Phẩm Thắng Lợi đã có mặt trên thị trường được 5 năm,trải qua quá trình hình thành và phát triển công ty đã khắc phục được những khó khăn cơ bản ban đầu để hoàn thành tốt mục tiêu kinh tế đặt ra,tạo dựng uy tín,mối quan hệ tốt với các đơn vị đối tác.Có được thành tích đó, phải kể đến vai trò của công tác kế toán đặc biệt là kế toán doanh thu .Hiện nay,thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay gắt,đòi hỏi thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ,cụ thể hơn để đáp ứng được yêu cầu những thay đổi của công ty để phù hợp với sự vận động mạnh mẽ của thị trường kinh doanh. Hơn thế nữa,thực hiện tốt kế toán doanh thu còn góp phần giúp cho DN thực hiện tốt các mục tiêu chung,tăng doanh thu,lợi nhuận đẩy mạnh sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước,nâng cao uy tín của công ty trên lĩnh vực kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó ,cùng với những kiến thức đã học ở trường ,Qua thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy kế toán tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi với sự hướng dẫn của cô giáo TS Đoàn Vân Anh em đi sâu tìm hiếu công tác kế toán của công ty với đề tài “ Kế toán doanh thu nhóm hàng dược phẩm tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi ’’ 1.2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu là doanh thu nhóm hàng dược phẩm tại công ty TNHH Dược Phẩm Thắng Lợi ,nghiên cứu công tác hạch toán kế toán doanh thu nhóm hàng dược phẩm tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài -Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế toán doanh thu trong DN . -Phân tích đánh giá thực trạng kế toán doanh thu nhóm hàng dược phẩm tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 3 Khoa Kế toán – Kiểm toán -Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi 1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài -Không gian : công tác kế toán doanh thu nhóm hàng dược phẩm tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi -Thời gian :Đề tài sử dụng số liệu hạch toán của công ty năm 2011 Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 14/3/2011 đến 29/4/2011. 1.5 Khái niệm ,phân loại và nội dung nghiên cứu kế toán DTBH 1.5.1Khái niệm về doanh thu ,DTBH và các khái niệm liên quan 1.5.1.1 Khái niệm về doanh thu -KN : Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán , phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của DN ,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu .Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN không được coi là doanh thu -Loại tài khoản loại 5 –Doanh thu có 3 tài khoản chia thành 2 nhóm Nhóm TK 51 – Doanh thu có 2 tài khoản TK511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK515 –Doanh thu hoạt động tài chính Nhóm tài khoản 52 –Các khoản giảm trừ doanh thu có 01 tài khoản TK521 các khoản giảm trừ doanh thu -Một số quy định khi hạch toán doanh thu Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu thu nhập khác ’’và các chuẩn mực kế toán khác liên quan Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại DTBH,DTCCDV,doanh thu tiền lãi ,tiền bản quyền ,cổ tức và lợi nhuận được chia .Trong từng loại DT lại được chi tiết theo từng khoản DT , như DTBH có thể được chi tiết thành DT bán sản phẩm ,hàng hóa ... SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.5.1.2 Khái niệm DTBH và các khái niệm liên quan đến DTBH aKhái niệm DTBH: là tổng giá trị thực hiện được do việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng trong một đơn vị thời gian nhất định. DTBH là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đây cũng là chỉ tiêu khái quát đánh giá quy mô của doanh nghiệp, là nguồn thu nhập để trang trải chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh. - Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu và các khoản ghi giảm trừ doanh thu (bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số hàng tiêu thụ, thuế xuất khẩu). SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: 5 Chuyên đề tốt nghiệp Doanh thu thuÇn b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô = Do an h thu b¸ n hµ ng the o ho ¸ ®¬ n Khoa Kế toán – Kiểm toán - Trong ®ã: Doanh thu b¸n hµng = S¶n lîng tiªu thô x gi¸ b¸n C ¸ c k h o ¶ n g i ¶ m t r õ d o a n h t h u b ¸ n h µ n g b Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu Các khỏan giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng của DN trong kỳ.Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: 6 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán - CKTM: Là khoản tiền DN giảm giá so với giá niêm yết của khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn trong một lần mua hoặc nhiều lần mua. +CKTM gồm hai hình thức bớt giá hoặc hồi khấu cho khách hàng. +Thông thường CKTM thường theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng. - GGHB: Là khoản tiền mà DN (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bị kém phẩm chất, không đúng quy cách… đã ghi trong hợp đồng. - HBBTL: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất sai quy cách… C Giá vốn hàng bán GVHB là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng. Nó bao gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn là cơ sở để tính kết quả HĐSXKD của DN trong kỳ. Đặc điểm của hàng mua về từ các nguồn khác nhau và ở các thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng cũng khác nhau. Vì vậy, khi xuất kho hàng hóa cần tính giá thực tế của chúng. Giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho (giá vốn được xác định cụ thể qua các phương pháp tính giá). +Cách xác định giá vốn Việc xác định giá vốn hàng xuất kho được áp dụng dựa trên nguyên tắc giá phí và chuẩn mực kế toán số 02 do Bộ Tài Chính ban hành. Giá vốn hàng xuất kho được xác định theo công thức sau: Giá vốn hàng hóa = xuất kho Số lượng hàng hóa X xuất kho Đơ n giá xuấ t SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa Kế toán – Kiểm toán kh o của hàn g hóa Tuy nhiên tùy thuộc vào mỗi phương pháp tính giá hàng xuất kho mà hàng xuất kho có một đon giá riêng. 1.5.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và cách xác định DTBH và các khoản giảm trừ doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14, Thông tư 130 và Quyết định 149/2001/QĐ– BTC do BTC ban hành, việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định thì việc hạch toán doanh thu phải tuân thủ *Một số các nguyên tắc sau;( nguyên tắc ghi nhận doanh thu ) - DTBHCCDVchỉ được ghi nhận khi hàng hóa đã xác định chính xác là tiêu thụ không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa. Tức thỏa mãn các điều kiện sau: + DN đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa. + DN không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng hóa. - Việc ghi nhận doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được thực hiện đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính. - Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu phải được theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng, từng khách hàng để cung cấp thông tin cho nhà quản trị. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Cách xác định doanh thu bán hàng:Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà DTBH được xác định như sau: + Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, DTBH là giá chưa có thuế GTGT. SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: 8 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán + Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì DTBH là tổng giá thanh toán. + Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất - nhập khẩu thì DTBH là tổng giá thanh toán bao gốm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất - nhập khẩu + Đối với hàng hóa nhận đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu hạch toán là phần hoa hồng được hưởng. + Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay. Đối với lãi trả chậm trả góp thì hạch toán vào doanh thu chưa thực hiện và định kỳ phân bổ số doanh thu đó vào doanh thu hoạt động tài chính. - Trường hợp bán hàng hóa đã viết hóa đơn, đã thu tiền nhưng cuối kỳ hàng chưa được giao cho người mua thì khoản doanh thu đó không được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ. * Cách xác định các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại - Thuế giá GTGT theo phương pháp trực tiếp - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất khẩu Như chúng ta đã biết các khoản CKTM, GGHB, HBBTL được thể hiện cụ thể trên hóa đơn, và các chứng từ khác kèm theo. Cho nên em chỉ trình bày cách xác định các loại thuế. Cụ thể như sau: + Thuế giá trị gia tăng đầu ra Doanh thu của hàng bán ra Thuế GTGT đầu ra chịu thuế = 1 + X Thuế suất (%) Thuế suất (%) + Thuế tiêu thụ đặc biệt SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: 9 Chuyên đề tốt nghiệp Thuế tiêu thụ đặc biệt Khoa Kế toán – Kiểm toán Doanh thu hàng bán ra bao gồm thuế = TTĐB, không gồm thuế GTGT 1 + Thuế suất (%) X Thuế suất (%) 1.5.2 Phân loại doanh thu bán hàng TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung: tài khoản này dùng phản ánh tổng số DTBHCCDV thực tế của DN thực hiện trong kỳ hoạt động kinh doanh. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 : + Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của DN + Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm: phản ánh doanh thu khối lượng sản phẩm (Thành phẩm ,bán thành phẩm )được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của DN + Tài khoản 5113 : DTCCDV phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành ,đã cung cấp cho khách hàng và được xác định la đã bán trong một kỳ kế toán + Tài khoản 5118 : Doanh thu khác tài khoản này dùng để phán ánh doanh thu về cho thuê hoạt động ,nhượng bán ,thanh lý bất động sản đầu tư ,các khoản trợ cấp trợ giá của nhà nước ... 1.5.3 Nội dung nghiên cứu của kế toán doanh thu bán hàng Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC( ban hành 14/09/2006) 1.5.3.1 Tài khoản sử dụng  TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh tổng số DTBHCCDV thực tế của DN thực hiện trong kỳ HĐKD. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 : + Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm + Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 10 Khoa Kế toán – Kiểm toán + Tài khoản 5118 : Doanh thu khác * Kết cấu: Bên nợ: + Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phương pháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng hóa thực tế của DN trong kỳ. + Các khoản ghi giảm trừ doanh thu (CKTM, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng của hàng bán bị trả lại. + Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” Bên có: + Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.  TK 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 521 : Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 có các tài khoản cấp 2 sau: - Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại. - Tài khoản 5212 : Hàng bán bị trả lại. - Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán. * Nội dung: Dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh trên tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm cho người mua trong kỳ hạch toán. * Kết cấu: Bên nợ: + Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm , hàng hóa bán ra. + Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng. Bên có: SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán – Kiểm toán + Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. * Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước” Nội dung: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp, và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2 trong đó có các tài khoản phản ánh việc giảm trừ doanh thu là : + Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng + Tài khoản 3332 : Thuế xuất nhập khẩu. 1.5.3.2Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng a Kế toán doanh thu bán hàng Sơ đồ 1.1:Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng (Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Sơ đồ 1.2 :Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng(Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Sơ đồ1.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp Sơ đồ 1.4 :Trình tự kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phương pháp bán đúng giá (Đối với bên giao đại lý) Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phương pháp bán đúng giá (Đối với bên nhận đại lý) Sơ đồ 1.6 : Trình tự kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá Sơ đồ 1.7 : Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng tiêu thụ nội bộ B kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Sơ đồ 1.8 : Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.5.3.3 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu tiền mặt - Giấy báo có của ngân hàng SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 12 - Phiếu xuất kho, nhập kho - Biên bản bàn giao, hợp đồng mua bán - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi. - Phiếu giao hàng…. Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.5.3.4 sổ sách sử dụng Sổ sách kế toán dùng để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng thời kỳ kế toán và niên độ kế toán .Từ các sổ kế toán ,kế toán sẽ lên báo cáo tài chính ,cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà quản trị , tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình Sổ kế toán có 2 loại : +Sổ kế toán tổng hợp : gồm sổ nhật ký ,sổ cái ,sổ kế toán tổng hợp +Sổ kế toán chi tiết : thẻ kế toán ,sổ kế toán chi tiết Căn cứ vào quy mô hoạt động mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức sổ kế toán phù hợp .Theo quy định của doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau đây  Hình thức nhật ký sổ cái  Hình thức chứng từ ghi sổ  Hình thức sổ nhật ký chung  Hình thức sổ nhật ký chứng từ  Hình thức kế toán máy VD Một số sổ sách sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng là - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho - Sổ chi tiết bán hàng - Sổ chi tiết thanh toán với người bán - Sổ cái các tài khoản: Tk 511, TK 521,TK632 SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa Kế toán – Kiểm toán Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán doanh thu bán nhóm hàng dược phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Thắng lợi 2.1 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu. Các dữ liệu thu thập cần xử lý bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.Vì thế sẽ có phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. * Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp sử dụng các thông tin gốc đầu tiên được tập hợp để phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nghiên cứu nhất định. Để tìm hiểu kế toán doanh thu em đã sử dụng 3 phương pháp đó là : - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp : Là việc trao đổi trực tiếp với kế toán của DN về các vấn đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là kế toán doanh thu Đối tượng được phỏng vấn là nhân viên phòng kế toán trong công ty.Nội dung cuộc phỏng vấn : Đó là các vấn đề cơ bản như bộ máy tổ chức công tác kế toán của DN, đội ngũ nhân viên kế toán ,thực tế công tác kế toán về doanh thu của đơn vị.Các câu hỏi được đặt ra bao hàm các nội dung về phạm vi doanh thu,cách xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu, việc hạch toán các khoản chi phí….những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán của đơn vị gặp phải trong quá trình kế toán doanh thu làm cơ sở tìm ra các hướng khắc phục những khó khăn đó. Phiếu phỏng vấn được thiết kế theo mẫu .( phụ lục 2.1) - Phương pháp thực nghiệm : Trong quá trình thực tập tại công ty, dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo,giúp đỡ nhiệt tình của phòng kế toán công ty em đã được trực tiếp tham gia vào các bước tiến hành kế toán doanh thu . Đồng thời tham gia vào làm các nghiệp vụ kế toán như phân loại chứng từ kế toán,ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu số liệu, phân loại sổ sách… - Phương pháp nghiên cứu tài liệu của đơn vị.Đề tài nghiên cứu các vấn đề chung về hoạt động SXKD của công ty cũng như trong công tác kế toán DT .Vì vậy,phần lớn các tài liệu có được là do công ty cung cấp, các thông tin thu thập được thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức,bộ máy kế SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán – Kiểm toán toán….Bên cạnh đó là các thông tin kế toán được thể hiện thông qua các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh… * Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài. Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong báo cáo KQKD, báo cáo tài chính, cũng như qua các bài luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu của các năm trước. 2.1.2 Phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu. Đây là phương pháp sử dụng các phép biện chứng và lịch sử, cụ thể là các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật.Đặc biệt là phương pháp so sánh, đây là một trong các phương pháp phổ biến nhất ( so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác như giữa Doanh thu với Chi phí để đánh giá KQKD của DN hay là KQKD của năm này với các năm khác…. Kết hợp với phương pháp so sánh còn có các phương pháp khác như phân tích đối chiếu, sử dụng phần mềm hỗ trợ word, excel,… để nghiên cứu vấn đề cho hiệu quả hơn. 2.2 Tổng quan về công ty TNHH dược Phẩm Thắng Lợi 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi + Tên đầy đủ Tiếng Việt: công ty trách nhiệm hữu hạng Dược Phẩm Thắng Lợi + Tên giao dịch Tiếng Việt: Công ty TNHH Dược Phẩm Thắng Lợi - Địa chỉ của doanh nghiệp: số 369 Trường Chinh- Thanh Xuân –Hà Nội - Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạng - Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là: Dược Phẩm , mỹ phẩm , Thực phẩm chức năng - Quy mô hoạt động của doanh nghiệp: +Vốn điều lệ: 900 triệu đồng +Số lao động:25 nhân viên Công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi được chính thức cấp giấy kinh doanh ngày 24 tháng 7 năm 2006 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, hiện nay SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 15 Khoa Kế toán – Kiểm toán đã được gần 5 năm. Tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã gặt hái được những thành tựu hết sức to lớn. Công ty đã được nhà nước phong tặng huy chương vàng và danh hiệu Dược phẩm an toàn vì chất lượng cuộc sống , cúp vàng thương hiệu dược phẩm vì chất lượng cuộc sống...Song bên cạnh đó công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức cần phải khắc phục. Ngày nay khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế thị trường thì đồng hành với nó là sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt đối với mặt hàng kinh doanh các loại thuốc phòng và chữa bệnh ngày càng có nhiều công ty , xí nghiệp, hãng trong nước và ngoài nước cũng tham gia kinh doanh trên thị trường. Để nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thị trường thì các mặt hàng kinh doanh của Công ty ngày càng được đa dạng hoá với các hình thức bán hàng phong phú, phục vụ tận nơi, thanh toán tại chỗ… Khi mới thành lập công ty chỉ gồm 15 thành viên cho tới nay con số đã lên đến 25 thành viên được phân rõ ràng từng chức danh, nhiệm vụ cụ thể. Đạt kết quả cao trong công việc.Tới nay cơ cấu tổ chức của công ty đã tương đối chặt chẽ. 2.2.2Đặc điểm tổ chức kinh doanh Công ty TNHH DP Thắng Lợi là công ty thuộc loại hình vừa và nhỏ chuyên kinh doanh các mặt hàng dược phẩm , mỹ phẩm, thực phẩm chức năng. Biểu mẫu2.1 :Một số sản phẩm thuốc chủ yếu mà công ty kinh doanh Đúng với mục đích kinh doanh cung cấp thuốc chữa bệnh cho thị trường tiêu thụ trong nước đặc biệt là ở Hà Nội ,tiếp nữa là khắp các tỉnh thành phố trong cả nước, công ty đã và đang hoàn thiện công tác tổ chức cũng như bộ máy bán hàng để phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh các mặt hàng dược phẩm bao gồm : thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, hóa mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng, và một số nguyên liệu chính trong thành phần của các thuốc… Từ bảng giá của một số loại mặt hàng đã nêu trên thì chúng ta cũng có thể thấy rằng công ty ngày càng đa dạng về các chủng loại sản phẩm cũng như hình thức sản phẩm nhằm mục đích đáp ứng một các thích hợp nhất cho nhu cầu thị trường, người bệnh. SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 16 Khoa Kế toán – Kiểm toán Về hoạt động sản xuất, Công ty TNHH DP Thắng Lợi đã hợp tác với các cơ sở sản xuất và hiện tại đã có xưởng sản xuất nhận khoán tại Công ty cổ phần Dược Nam Định, Hải Dương và Nghệ An. Ngoài ra, Công ty TNHH DP Thắng Lợi còn thực hiện nhiệm vụ vừa nghiên cứu vừa hướng dẫn các cơ sở sản xuất nhận khoán nuôi trồng, thu hái và chế biến một số dược liệu trong nước…. DN đã xây dựng mối quan hệ với một hệ thống các thành viên và đại lý, cửa hàng chuyên đảm nhận công tác phân phối sản phẩm trên toàn quốc. Với chức năng trên, DN đã triển khai thành một số nhiệm vụ cụ thể như sau: + Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính. + Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của Công ty + Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà Nước, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. + Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà Nước và các quy định của Bộ Thương Mại. + Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng trong việc cung cấp và giao nhận hàng hoá, hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp đồng mua bán vật tư, hàng hoá… + Quản lý toàn diện đội ngũ công nhân viên, chăm lo đời sống và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên. 2.2.3 Phương thức kinh doanh - Phương thức bán buôn: gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. - Phương thức bán lẻ: Việc mua bán tại các quầy hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện mua bán với khách hàng. - Phương thức bán hàng đại lý: Công ty giao hàng cho các cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho công ty và được hưởng một khoản hoa hồng - Bên cạnh đó công ty còn thường xuyên tổ chức các chương trình hội thảo tại các tỉnh thành từ Nghệ An trở ra để giới thiệu sản phẩm đã thu hút được nhiều khách hàng lớn, đem lại doanh thu nhiều hơn cho DN SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 17 Khoa Kế toán – Kiểm toán 2.2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị Biểu mẫu 2.2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ năm 2008 đến năm 2010 Biểu mẫu 2.3: Bảng chỉ tiêu chất lượng kinh doanh Từ năm 2008 đến năm 2010 Từ những chỉ tiêu kinh tế trên cho ta thấy rằng : Tuy trong thời buổi nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh khốc liệt. Nhưng DN vẫn không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thị trường.Doanh thu của DN không ngừng tăng lên dẫn tới lợi nhuận công ty cũng không ngừng tăng lên. Nhờ vậy mà thu nhập của người lao động cũng tăng. Trong những năm đầu thành lập đầy khó khăn mà DN đã đạt được những thành tựu như vậy thật đáng ghi nhận. 2.2.5 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi Sơ đồ2. 1 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Đứng đầu là giám đốc Công ty: giám đốc chịu trách nhiệm trước toàn DN về mọi HĐKD của đơn vị mình, giám đốc phụ trách chung các vấn đề về đối nội và đối ngoại. Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc Các trưởng phòng do giám đốc lựa chọn, xem xét và bổ nhiệm sau khi được các phó giám đốc bàn bạc và tư vấn. Các phòng ban được chia ra với các nhiệm vụ và chức năng như sau: + PhòngKế Hoạch- Kinh Doanh:Trưởng phòng và 14 nhân viên : 1 lái xe, 2 nhân viên kho, 3 nhân viên KTKS chất lượng, 8 nhân viên bán hàng – kinh doanh Chức năng: Lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng và giám sát hệ thống khách hàng, các cửa hàng các kênh phân phối, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức các hoạt động marketing, thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo kế hoạch đề ra, đồng thời thu thập các thông tin về khách hàng, chăm sóc khách hàng, thu thập các thông tin của đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó hiệu quả nhất để đề xuất những chiến lược kinh doanh trong từng thời kì + Phòng nhân sự: Trưởng phòng và 2 nhân viên SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán – Kiểm toán Chức năng : Chịu trách nhiệm trước mọi các vấn đề về nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, tính lương cho cán bộ công nhân viên, thanh tra, bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật,… + Phòng kế toán:Trưởng phòng KT kiêm kế toán trưởng và 3 nhân viên KT Chức năng: Hạch toán các NVKTPS, quản lý tổ chức bộ máy KT, XĐ KQKD, đưa ra báo cáo phục vụ nhu cầu quản lý và đưa ra các phương án kinh doanh hợp lý. Chức năng :  Huy động vốn phục vụ cho kinh doanh Kiểm soát các hoạt động tài chính  Tổ chức hạch toán kết quả kinh doanh Thực hiện thanh toán và phân phối lợi nhuận Mối quan hệ giũa các bộ phận : do hoạt động với quy mô vừa và nhỏ cho nên các phòng ban trong công ty có mối liên hệ gắn bó mật thiết với nhau,bổ xung thông tin cho nhau và cung cấp thông tin cho giám đốc điều hành tốt trong việc tiêu thụ sản phẩm, phát triển hàng hóa, tạo doanh thu DN nâng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty lên từng ngày. Đồng thời cũng góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội trong công cuộc chung của đất nước đang tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. 2.2.6 Tổ chức sản xuất tại công ty TNHH dược phẩm Thắng Lợi - Do DN có HĐKD chủ yếu là hoạt động thương mại trong lĩnh vực dược phẩm. Cho nên tuy công ty có bộ phận sản xuất nhưng bộ phận này chỉ mang tính chất nghiên cứu sản phẩm, quản lý sản xuất ở các đơn vị nhận khoán cho Công ty TNHH DP Thắng Lợi và các đơn vị nhận khoán này thì hạch toán độc lập với DN Số lượng lao động làm việc ở bộ phận sản xuất gồm 5 người - Chức năng của bộ phận này là: Đảm nhận công tác nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu cách chế biến một số loại dược liệu, hướng dẫn triển khai và cố vấn để huấn luyện đào tạo về quản lý sản xuất, kỹ năng đội ngũ lao động ở 3 cơ sở sản xuất Hải Dương và Nam Định và Nghệ An. SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 19 Khoa Kế toán – Kiểm toán 2.2.7Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH DP Thắng Lợi 2.2.7.1Tổ chức bộ máy kế toán,phân công lao động kế toán Việc tổ chức công tác bộ máy kế toán tiến hành theo hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2.2 : sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chức năng nhiệm vụ quyền hạn từng cá nhân trong phòng Tài chính Kế toán Kế toán trưởng : lập các báo cáo tổng hợp để trình lên các nơi liên quan (như: Ban Giám đốc, cơ quan quản nhà nước, các khách hàng đang đầu tư cho Công ty vay vốn …) lập các kế hoạch tài chính để trình Ban Giám đốc, từ đó có những phương án tài chính phù hợp cho Công ty để thực hiện trong thời gian ngắn hạn và thời gian dài hạn. Kế toán tổng hợp: là người theo dõi các mảng như: làm kế toán thanh toán, giao dịch với ngân hàng, kê khai thuế hàng tháng, theo dõi vốn vay, cho vay, lập ra kế hoạch thu chi trong thời gian ngắn của Công ty để trình kế toán trưởng, cùng với kế toán trưởng lập các báo cáo tổng hợp. Kế toán công nợ phải trả: theo dõi hoạt động mua hàng, nhập hàng, xuất hàng, công nợ phải trả khách hàng, thường xuyên báo cáo tình hình công nợ phải trả cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp để có kế hoạch trả nợ đúng thời điểm, định kỳ 7 ngày đối chiếu với kế toán công nợ phải thu về tình hình xuất hàng ra khỏi kho, cùng với kế toán trưởng lập báo cáo tổng hợp. Kế toán công nợ phải thu: theo dõi hoạt động bán hàng, xuất hàng ra để bán, theo dõi công nợ phải thu khách hàng, chủ động liên hệ với khách hàng về thời điểm thu hồi nợ, tránh để khách hàng nợ quá lâu, khó đòi, thường xuyên báo cáo tình hình công nợ phải thu cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp, định kỳ đối chiếu với kế toán công nợ phải trả về tình hình hàng xuất kho để bán, cùng với kế toán trưởng lập báo cáo tổng hợp. Thủ quỹ: thực hiện thu chi tiền mặt tại Công ty. Hàng tháng đối chiếu với kế toán tổng hợp về tình hình thu chi tiền mặt tại Công ty và làm báo cáo tình hình thu chi cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc của Công ty được biết. SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp: Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán – Kiểm toán 2.2.7.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp Chế độ kế toán áp dụng : DN áp dụng chế độ kế toán DN vừa và nhỏ ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng bộ tài chính ban hành. (Thay thế chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ Ban hành theo Quyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12 và Quyết định số 144/2001/QĐ/BTC sửa đổi bổ sung chế độ kế toán DN vừa và nhỏ) và các chuẩn mực có liên quan áp dụng ban hành theo quyết định số định 1141 ngày 01/11/1995 và bổ sung theo Thông tư 89 ngày 09/01/2002 của BTC. - Hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật Ký Chung - Niên độ kế toán: một kỳ kế toán là 1 năm bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 dương lịch. - Phương pháp tính thuế: áp dụng phương pháp khấu trừ - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp thực tế đích danh. - Phương pháp KHTSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng,tỷ lệ KH được xác định theo quyết định 206/2003/QĐ BTC ngày 12/12/2003 của BTC - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ phát sinh,trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó khi có đủ điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “ chi phí đi vay”. - Nguyên tắc nghi nhận doanh thu : theo quy định chung. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách kế toán: VNĐ - Công ty có sử dụng phần mềm microsoft word và microsoft excel để phục vụ cho công tác kế toán của công ty. 2.2.7.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán: -Công ty TNHH DP Thắng Lợi căn cứ vào các công văn, quyết định, chỉ thị mới nhất của BTC trên cơ sở tình hình thực tế tại DN để vận dụng một cách thích hợp hệ thống sổ sách theo quy định của chế độ kế toán tài chính DN. SVTH: Trần Thị Hải Yến K43D4 Lớp:
- Xem thêm -