Tài liệu Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải tại công ty cổ phần cao su hà nội

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai LỜI CẢM ƠN Công ty cổ phần cao su Hà Nội đƣợc thành lập theo quyết định số 1606 ngày 05/04/2005 đến nay đang từng bƣớc lớn mạnh và khẳng định ƣu thế của mình trong lĩnh vực Giầy thời trang. Những kết quả đạt đƣợc đã chứng tỏ hƣớng đi mà công ty đã và đang lựa chọn là hoàn toàn đúng đắn. Trong thời gian tới công ty sẽ chú trọng hơn nữa vào mở rộng chiếm lĩnh thị trƣờng trong khắp cả nƣớc, cũng nhƣ nghiên cứu sáng tạo ra các sản phẩm đạt chất lƣợng và giá cả tốt nhất. Để đạt đƣợc những thành tựu đó, công ty đã thực hiện nhiều cải cách trong tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của công ty trong nhiều năm qua đã góp phần tích cực vào quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Có thể nói, tổ chức bộ máy kế toán hiện nay đã giúp cho hoạt động tài chính của công ty rõ ràng, minh bạch, phản ánh một cách chính xác và kịp thời tình hình hoạt động của công ty, cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo công ty từ đó giúp cho ban lãnh đạo công ty có những quyết định kịp thời trong tổ chức kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội đã giúp em nắm bắt sâu hơn về công tác tài chính kế toán cũng nhƣ hoạt động của công ty. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hƣớng d n P S TS Trần Th Hồng Mai đã ch bảo hƣớng d n em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cùng các anh chị trong phòng Tài chính-Kế toán của công ty đã tận tình giúp đ em hoàn thành tốt việc thực tập tại Công ty. Do khả năng và thời gian có hạn nên khoá luận không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của Cô giáo và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ i Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢN BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ v PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. T nh cấp thi t, ngh a c a 2. M c ti u c th tài nghi n c u .....................................................1 t ra cần giải quy t trong 3. Đối tƣ ng và ph m vi nghi n c u c a 4. Phƣơng ph p th c hi n tài. ..............................................2 tài .......................................................2 tài ...............................................................................3 t cấu c a h a u n tốt nghi p .........................................................................4 5. CHƢƠN 1 NHỮN VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRON 1 1 Tổng quan v Ế TOÁN CHI PHÍ CÁC DOANH N HIỆP SẢN XUẤT ...............5 to n chi ph sản xuất .................................................................5 1 1 1 C c h i ni m cơ bản .......................................................................................... 5 1 1 2 Phân o i chi ph sản xuất ...................................................................................7 1 1 3 Y u cầu quản 1 2 Nội dung 1 2 1 Quy chi ph sản xuất .....................................................................12 to n t p h p chi ph sản xuất sản phẩm trong doanh nghi p ...14 nh c a chuẩn m c to n ....................................................................14 1 2 2 Đối tƣ ng và phƣơng ph p 123 to n t p h p chi ph sản xuất sản phẩm .....18 to n chi ph sản xuất theo Ch 1 3 H thống sổ ộ to n hi n hành .............................. 21 to n chi ph sản xuất sản phẩm trong doanh nghi p sản xuất ... .................................................................................................................................32 CHƢƠN PHẨM 2 THỰC TRẠN Ế TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN IẦY VẢI TẠI CÔN TY CỔ PHẦN CAO SU HÀ NỘI ........................ 36 2 1 Đ c i m tổ ch c quản và tổ ch c to n t i Công ty Cổ Phần Cao su Hà Nội .. .................................................................................................................................36 2 1 1 Qu trình hình thành và ph t tri n c a Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội ..36 2 1 2 Đ c i m tổ ch c sản xuất inh doanh c a Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội . .................................................................................................................................39 2 1 3 Đ c i m tổ ch c công t c SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ to n t i Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội ......47 ii Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai 2 1 4 Ảnh hƣởng c a c c nhân tố môi trƣờng tới to n CPSX sản phẩm giầy vải t i Công ty Cổ phần Cao su Hà nội ....................................................................52 2 2 Th c tr ng to n t p h p chi ph sản xuất sản phẩm giầy vải t i Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội ............................................................................................... 54 2 2 1 Chi ph sản xuất c a Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội ...................................54 2 2 2 Đối tƣ ng t p h p chi ph sản xuất ...................................................................57 2 2 3 Phƣơng ph p to n t p h p chi ph sản xuất sản phẩm t i Công ty .........57 2 2 4 Nh n xét chung ..................................................................................................76 CHƢƠN 3: MỘT SỐ IẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN SẢN XUẤT SẢN PHẨM IẦY VẢI TẠI CÔN Ế TOÁN CHI PHÍ TY CỔ PHẦN CAO SU HÀ NỘI ................................................................................................................................ 79 3 1 Đ nh gi th c tr ng to n chi ph sản xuất sản phẩm giầy vải tai Công ty cổ phần Cao su Hà Nội .....................................................................................................79 3.1.1 Ƣu i m : .............................................................................................................79 3.1.2 Nhƣ c i m: ........................................................................................................80 3 2 Một số i n ngh nhằm hoàn thi n công t c to n t p h p chi ph sản xuất giầy vải t i Công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội ........................................................... 81 ẾT LUẬN ..................................................................................................................91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ HẢO ...................................................................92 iii Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai DANH MỤC BẢN BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1: Kết quả sản xuất và kinh doanh của Công ty năm 2012 – 2013 ...................... 38 Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................... 24 Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ................................ 26 Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung......................................29 Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................31 Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ...32 Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...............................................40 Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất .....................................................................46 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty ............................................................... 48 Sơ đồ 2.4 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty nhƣ sau: .................59 Sơ đồ 2.5 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty nhƣ sau: ......................... 63 Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cao Su Hà Nội: ...........73 Sơ đồ 2.7 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất nhƣ sau: .....................................................74 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả nhƣ sau: .....................................................84 Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng sửa chữa đƣợc nhƣ sau ...........86 Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa dƣợc: ............86 Sơ đồ 3.4 Đối với ngừng sản xuất ngoài kế hoạch có thể theo sơ đồ sau: ....................87 SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ iv Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT hi u STT Tên 1 GĐ Giám đốc 2 CP Cổ phần 3 DNSX Doanh nghiệp sản xuất 4 CPSX Chi phí sản xuất 5 NVL Nguyên vật liệu 6 SXC Sản xuất chung 7 TSCĐ Tài sản cố định 8 HĐKD Hoạt động kinh doanh 9 GTGT Giá trị gia tăng 10 TK Tài khoản 11 KKTX Kê khai thƣờng xuyên 12 KKĐK Kiểm kê định kì 13 BHYT Bảo hiểm y tế 14 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 15 KPCĐ Kinh phí công đoàn SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ v Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai PHẦN MỞ ĐẦU 1. T nh cấp thi t, ngh a c a tài nghi n c u Hòa vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế thế giới trong thế k 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao trình độ quản lý, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ để tạo ra sản phẩm có chất lƣợng cao và giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh và đáp ứng đƣợc yêu cầu của thị trƣờng. Để làm đƣợc điều đó, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất, kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản nhằm đảm bảo sản xuất đƣợc tiến hành liên tục, quản lý và sử dụng một cách tốt nhất các yếu tố chi phí để đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. a. Về mặt lý luận. Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng. Chi phí sản xuất là ch tiêu chất lƣợng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tƣ, lao động cũng nhƣ trình độ tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp, là thƣớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý chi phí sản xuất một cách hợp lý có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp, đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà doanh nghiệp theo đuổi Vì vậy công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm phải đƣợc tổ chức một cách khoa học, vừa tuân thủ những quy định chế độ của Nhà nƣớc, vừa phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. b. Về mặt thực tiễn. Xuất phát từ những mặt tồn tại của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội tốc độ luân chuyển chứng từ còn chậm; công ty sử dụng nhiều loại vải để sản xuất giầy vải nhƣng lại không lập sổ điểm danh nguyên vật liệu, làm cho việc quản lý gặp nhiều khó khăn; nguyên vật liệu chính của công ty chủ yếu là các loại vải dễ bị mất phẩm chất, giảm giá trị nhƣng công ty không lập dự phòng giảm giá cho nguyên vật liệu vải. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 1 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai Những vấn đề nêu trên đã thể hiện tính cấp thiết về mặt lý luận cũng nhƣ mặt thực tiễn của việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty. Với những kiến thức đã tiếp thu đƣợc tại nhà trƣờng và qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội, em đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là công tác hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm. Đƣợc sự giúp đ của ban lãnh đạo công ty, các anh chị tại phòng Tài chính-kế toán và sự hƣớng d n của PGS.TS Trần Th Hồng Mai kết hợp với kiến thức đã học ở trƣờng, em đã chọn đề tài: K to n chi ph sản xuất sản phẩm giầy vải t i Công ty Cổ phần Cao Su Hà Nội “ làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. M c ti u c th t ra cần giải quy t trong tài Trên phƣơng diện lý luận : mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hoá, phân tích những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gồm các nội dung chủ yếu: Khái niệm, bản chất, phân loại CPSX, kế toán CPSX theo chuẩn mực, theo chế độ kế toán hiện hành là cơ sở cho việc hạch toán CPSX nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan và hoàn thiện nhất. Trên phƣơng diện thực tiễn : đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết hai vấn đề chính cho doanh nghiệp  Thứ nhất, phân tích, đánh giá đúng thực trạng về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải tại công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội.  Thứ hai, qua việc đánh giá thực trạng làm rõ những ƣu điểm và những hạn chế về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải tại công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội. Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX sản phẩm giầy vải tại công ty. 3. Đối tƣ ng và ph m vi nghi n c u c a tài - Đối tƣợng nghiên cứu : Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu : đề tài khóa luận ch đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về kế toán CPSX sản phẩm giầy vải tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội. Đề tài không đề cập đến các sản phẩm, hoạt động kinh doanh khác của công ty và không nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 2 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai - Phạm vi nghiên cứu đề tài : Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Cao su Hà nội và các số liệu thu thập đƣợc ở công ty liên quan đến năm 2013-2014, cụ thể là tháng 12 năm 2014. 4. Phƣơng ph p th c hi n tài Do đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội gồm nhiều phân xƣởng sản xuất với rất nhiều chủng loại, m u mã sản phẩm giầy khác nhau do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài em chọn là chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải ” tại nhà máy. Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau: 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Để có những số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, viết đề tài kế toán chi phí sản xuất giầy vải tại công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội”, em đã sử dụng các phƣơng pháp sau: Phƣơng ph p quan s t Trong thời gian thực tập, em đã trực tiếp quan sát và tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải nhƣ : hạch toán lập các chứng từ, luân chuyển chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết các tài khoản cấp hai của khoản mục chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sau đó cuối tháng ghi vào sổ cái của từng khoản mục trên. Phƣơng ph p phỏng vấn Sử dụng phƣơng pháp này, em đã xin phép kế toán trƣởng của công ty Cổ Phần Cao Su Hà Nội đƣợc trực tiếp trao đổi về đề tài đang nghiên cứu. Trong cuộc phỏng vấn em đã đƣa ra một số câu hỏi nhƣ: Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào? Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hình thức nào? Phòng có bao nhiêu nhân viên? Nhiệm vụ của từng nhân viên? Kế toán tập hợp CPSX sản phẩm của công ty hạch toán theo phƣơng pháp nào? Công ty có lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu hay không? Cách tính lƣơng cho công nhân sản xuất. Cũng trong buổi phỏng vấn em đã đƣợc sự đồng ý của kế toán trƣởng cho phép sử dụng một số số liệu, tài liệu kế toán của công ty để thực hiện khoá luận này. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 3 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai Phƣơng ph p nghi n c u tài i u Để thực hiện đề tài khoá luận này em đã nghiên cứu các tài liệu: chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ; thông tƣ 200/2014/TT-BTC và các tài liệu kế toán của công ty nhƣ sổ cái, thẻ kế toán chi tiết ; báo cáo tài chính của công ty, tạp chí kế toán… 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu Phƣơng pháp tổng hợp: Từ các thông tin thu đƣợc từ phiếu điều tra, phỏng vấn và các số liệu từ các chứng từ sổ sách, báo cáo kế toán của công ty tiến hành tổng hợp lại theo tiêu thức nhất định, sau đó thống kê các kết quả liên quan đến kế toán CPSX sản phẩm giầy vải tại công ty. Phƣơng pháp so sánh: Dựa vào các số liệu đã thu thập đƣợc tiến hành so sánh số thực hiện của kỳ báo cáo so với kỳ kế hoạch, giữa số liệu thực hiện ở kỳ báo cáo so với số thực hiện của kỳ năm trƣớc hoặc các năm trƣớc để thấy đƣợc sự biến động của các ch tiêu qua các thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tƣơng lai. 5. t cấu c a h a u n tốt nghi p -Phần mở đầu - Chƣơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. - Chƣơng II: Thực trạng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội. - Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giầy vải tại Công ty Cổ phần Cao su Hà Nội. - Kết luận. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 4 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠN GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai 1 NHỮN VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ Ế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH N HIỆP SẢN XUẤT 1 1 Tổng quan v k to n chi ph sản xuất 1.1.1. Các khái niệm cơ bản Trong doanh nghiệp sản xuất, các thông tin về CPSX đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp ích cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Để có thể cung cấp thông tin về CPSX của doanh nghiệp đầy đủ và hữu ích, các nhà quản trị phải hiểu đƣợc bản chất và phân loại chi phí, sử dụng nó nhƣ một công cụ nhằm gia tăng kết quả kinh doanh. *Khái niệm chi phí Xét dƣới góc độ kế toán tài chính, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 01 định nghĩa: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi lích kinh tế trong kì kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ d n đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” ( t u 6 u ,N , t 9, u tN s v t t 1). Xét dƣới góc độ kế toán quản trị, theo quan điểm của các trƣờng đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 thời kỳ nhất định.”( G 3 , Đặ trì ị Hò t quả trị, đạ ọ ơ Mạ , N , 6, r ). Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhƣng về nội dung đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về dƣới dạng vật chất định lƣợng đƣợc nhƣ số lƣợng sản phẩm hoặc thu về dƣới dạng tinh thần hay dịch vụ đƣợc phục vụ. Đó không phải là sự mất đi vĩnh viễn mà là sự thu về lợi ích trong tƣơng lai.  Khái niệm chi phí sản xuất: Dựa theo giáo trình kế toán quản trị của nhà xuất bản thống kê: chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xƣởng sản xuất gắn liền với các SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 5 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm tại doanh nghiệp.” ( G trị , tr đạ ọ ơ Mạ , trì u t ả Thống Kê, 2006, Đặ t quả ị Hò Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tƣ, máy móc…), hao phí về sức lao động. Những hao phí này luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất . Vậy C p í sả u t là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đƣợc biểu hiện bằng tiền.( Giáo trình G Đạ ọ ơ Mạ , N , 6, Đặ trì t sả u t, r ị Hò ) Chi phí sản xuất không những bao gồm các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà còn bao gồm một khoản là giá trị mới sáng tạo ra (khoản trích theo lƣơng, thuế không đƣợc hoàn lại...). Chi phí sản xuất đƣợc hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt:  ề ặt đị tí : Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ.  ề ặt đị l ợ : Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham giá vào quá trình sản xuất và đƣợc biểu hiện qua thƣớc đo phù hợp, mà thƣớc đo tổng quát là tiền tệ. Cả hai mặt định tính và định lƣợng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thƣờng xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của Doanh Nghiệp. Đứng ở nhiều góc độ khác nhau chi phí sản xuất còn đƣợc hiểu nhƣ sau: r ó đ t t chính thì chi phí sản xuất là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra một sản phẩm, lao vụ hay dịch vụ nhất định. Chi phí sản xuất đƣợc xác định bằng tiền của những lao động sống, lao động vật hoá trên cơ sở các chứng từ, bằng chứng chắc chắn. r ó đ t quả trị thì chi phí sản xuất có thể là những phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, cũng có thể là những phí tổn ƣớc tính để thực hiện dự án. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 6 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai Để tiến hành sản xuất một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ bất kỳ, ngƣời sản xuất phải bỏ ra các khoản chi phí về thù lao lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động. Vì thế có thể nói, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp và tiêu hao của các yếu tố sản xuất, cụ thể là của 3 yếu tố: tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động để sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình sản xuất (các yếu tố đầu vào) hình thành các khoản chi phí tƣơng ứng. Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm 3 bộ phận: C, V, m C: là toàn bộ giá trị tƣ liệu sản xuất, đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nhƣ: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu...Bộ phận này gọi là lao động quá khứ (lao động vật hóa). V: là chi phí về tiền lƣơng, tiền công phải trả cho ngƣời lao động tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Bộ phận này gọi là lao động sống. m: là giá trị lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Ở góc độ Doanh nghiệp, để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra 2 bộ phận chi phí là C và V. Tổng thể 2 khái niệm ở trên, khái niệm chi phí sản xuất hẹp hơn khái niệm chi phí. Chi phí tính cho tất cả các yếu tố đầu vào trong kỳ kinh doanh gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. 1 1 2 Phân o i chi ph sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau. Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và đáp ứng đƣợc các yêu cầu quản lý đặt ra là tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp cần phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của CPSX: Theo cách phân loại này các khoản chi phí có chung nội dung và tính chất kinh tế đƣợc xếp chung vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào, dùng vào mục đích gì, trong sản xuất kinh doanh và đƣợc chia thành các yếu tố chi phí: SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 7 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp C p í uy GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai l u, vật l u: là toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ ... sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). C p ítề l ơ v ả p ả trí t e l ơ : bao gồm tổng số tiền lƣơng và phụ cấp mang tính chất lƣơng phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức. C p í ả ể ã , ả ể yt , p í đ : là phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lƣơng và phụ cấp lƣơng phải trả cho công nhân viên. C p í u t sả đị : là tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. C p í ị vụ u : là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. C p í ằ t ề : là toàn bộ chi phí khác bằng tiền chƣa đƣợc phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số.  r p ạ v quả lý vĩ : Cung cấp tài liệu để tính toán thu thập quốc dân do có sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống.  r p ạ v quả lý v : Phục vụ quản lý CPSX, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoạch dự trữ vật tƣ, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động...kỳ kế hoạch. => Làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tƣ, tính nhu cầu vốn và thuyết minh Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp. Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung ( Lao động, vật tƣ, tiền vốn… ). Tuy nhiên cách phân loại này không biết đƣợc chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của Doanh nghiệp. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 8 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của CPSX: Theo cách phân loại này ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong lĩnh vực sản xuất để phân loại, tập hợp các chi phí có cùng mục đích, công dụng vào cùng một khoản mục chi phí mà không phân biệt chi phí sản xuất đó có nội dung, tính chất kinh tế nhƣ thế nào? Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đƣợc chia thành: C p í uy vật l u, tr t p: Là toàn bộ số chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... Đƣợc sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, tạo ra sản phẩm hay thực hiện các công việc, lao vụ. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất. t p: Là toàn bộ các chi phí về tiền lƣơng, phụ cấp và Chi phí nhân công tr các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của lao động trực tiếp sản xuất. Không tính vào khoản mục này những chi phí về số tiền lƣơng, phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng của nhân viên phân xƣởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác không trực tiếp sản xuất. C p í sả u t u : Là toàn bộ những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất, ngoài hai khoản mục trên. * Theo mối quan hệ với sản lƣợng sản xuất, khoản mục p í sả u t u bao gồm CPSX cố định và CPSX biến đổi:  C p í sả u t chung đị : là những CPSX gián tiếp, thƣờng không thay đổi theo số lƣợng sản phẩm sản xuất, nhƣ chi phí khấu hao theo phƣơng pháp bình quân, chi phí bảo dƣ ng máy móc thiết bị, nhà xƣởng,...và chi phí hành chính ở các phân xƣởng sản xuất.  C p í sả u t u đổ : là những CPSX gián tiếp thƣờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nhƣ trực tiếp theo số lƣợng sản phẩm sản xuất ra nhƣ chi phí nguyên liệu vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. * Theo nội dung kinh tế, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung sau:  C p í â v p â ở : Bao gồm chi phí về tiền lƣơng phụ cấp, các khoản trích theo lƣơng của nhân viên phân xƣởng, đội sản xuất. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 9 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp  C GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai p í vật l u: Là các chi phí về các loại vật liệu sử dụng chung cho các phân xƣởng nhƣ dùng để sửa chữa tài sản cố định, vật liệu dùng cho quản lý phân xƣởng.  C p í ụ ụ sả u t: Bao gồm các chi phí về các loại công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung tại các phân xƣởng nhƣ: Khuôn m u, dụng cụ giá lắp, bảo hộ lao động, dụng cụ cầm tay...  C p í u t sả đị : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở các phân xƣởng sản xuất nhƣ: Khấu hao máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, nhà xƣởng...  C p í ị vụ u : Bao gồm chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất của các phân xƣởng nhƣ: Chi phí điện nƣớc, chi phí điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thƣơng mại...không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ. Chi phí bán hàng: Là chi phí lƣu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. C p í quả lý p: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Cách phân loại này phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Bởi vì phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự toán chi phí cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành, là tài kiệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ: Theo cách phân loại này chi phí đƣợc chia thành các loại sau: C p í ả ( p í : Là các chi phí thay đổi về tổng số khi thay đổi về khối lƣợng hoạt động, nó t lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động, nhƣng chi phí tính cho một đơn vị không thay đổi. Thuộc loại chi phí này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp... Biến phí gồm các biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc, SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 10 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp C p í t GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai (Đị p í : Là các chi phí không thay đổi về tổng số khi thay đổi về khối lƣợng hoạt động, nhƣng chi phí tính cho một đơn vị khối lƣợng lại thay đổi. Có nhiều loại định phí nhƣ: Định phí tuyệt đối, định phí tƣơng đối, định phí bắt buộc, định phí tuỳ ý. Thuộc loại này có chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xƣởng. C p í ỗ ợp: Là chi phí vừa mang yếu tố biến phí lại vừa mang yếu tố định phí. Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị điều kiện,phân tích điểm hòa Vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết nhằm tăng hiệu quả kinh doanh. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí: Theo cách phân loại này, CPSX đƣợc chia làm 2 loại: C p í tr t p: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định. Những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tƣợng chịu chi phí. C p í t p: là những chi phí sản xuất có liên quan đến sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. Những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tƣợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phƣơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tƣợng một cách đúng đắn, hợp lý. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại : C p í đơ t: Là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấu thành nhƣ chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lƣơng công nhân sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ. C p í tổ ợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhƣng có cùng một công dụng nhƣ chi phí sản xuất chung. Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm, để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX thích hợp với từng loại . SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 11 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai Ngoài các cách phân loại trên, ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhƣ: Theo mối quan hệ giữa chi phí và các khoản mục thuộc Báo cáo tài chính; theo đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh; theo mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; theo thẩm quyền ra quyết định... Tuỳ theo tình hình cụ thể cũng nhƣ yêu cầu của việc quản lý mà doanh nghiệp áp dụng cách phân loại chi phí theo một mối quan hệ nào đó để thuận tiện cho việc quản lý cũng nhƣ định hƣớng phát triển của doanh nghiệp. 1 1 3 Y u cầu quản chi ph sản xuất Vấn đề quan trọng trong quản lý vi mô của doanh nghiệp là quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ. Thông tin kế toán trở thành yếu tố quan trọng giúp công tác quản lý chi phí sản xuất đầu vào cũng nhƣ toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu đến khi xuất xƣởng sản phẩm đem tiêu thụ đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời. Để đáp ứng những yêu cầu đó đòi hỏi phải tập hợp đƣợc các chi phí sản xuất của mỗi loại là bao nhiêu để so sánh với kế hoạch, xác định đƣợc mức tiết kiệm hay lãng phí trong toàn bộ chi phí sản xuất chi ra cũng nhƣ trong từng khâu, từng khoản mục. Cụ thể :  Quản lý NVL trực tiếp : Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấp NVL kịp thời về mặt số lƣợng, chất lƣợng cũng nhƣ chủng loại NVL. Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng NVL là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thƣờng xuyên biến động. Do vậy, Doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng NVL một cách có hiệu quả. - Khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời NVL cho sản xuất sản phẩm về mặt số lƣợng, chủng loại, chất lƣợng, giá cả hợp lý phản ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của NVL (giá mua, chi phí thu mua). SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 12 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai - Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho hợp lý, đúng chế độ bảo quản với từng loại NVL để tránh hƣ hỏng, thất thoát, hao hụt, mất phẩm chất ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm. - Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng trệ, gián đoạn. Doanh nghiệp phải dự trữ NVL đúng định mức tối đa, tối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thƣờng không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn. - Khâu sử dụng NVL : Sử dụng NVL theo đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại NVL, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng NVL nâng cao chất lƣợng sản phẩm, vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất NVL. Tính toán phân bổ chính xác NVL cho từng đối tƣợng sử dụng theo phƣơng pháp thích hợp. Đồng thời thƣờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao NVL trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.  Quản lý nhân công : tăng năng suất lao động, tăng hiệu suất công tác, tiết kiệm quỹ lƣơng giảm chi phí tiền lƣơng trong một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị sản xuất. Muốn vậy phải thƣờng xuyên cải tiến công tác tổ chức và quản lý lao động, chăm lo đời sống vật chất và văn hóa lao động, không ngừng nâng cao tay nghề, trình độ kĩ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, tôn trọng kỷ luật lao động. Khuyến khích ngƣời lao động phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật, thực hiện tốt chế độ tiền lƣơng, thƣởng nhằm thúc đẩy năng suất lao động. Cần chú ý chi phí tiền lƣơng trong mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống nhiều hay ít còn phụ thuộc vào mối quan hệ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lƣơng trung bình. Bởi vậy khi xây dựng và quản lý quỹ lƣơng cần quán triệt quy tắc : Tốc độ năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lƣơng bình quân.  Quản lý sản xuất chung : Quản lý tổng hợp CPSXC bao gồm chi phí nhân viên, phân xƣởng, chi phí công cụ, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xƣởng các chi phí dịch vụ mua SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 13 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xƣởng. Để từ đó tiết kiệm CPSXC có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Do đó thông tin kế toán CPSX phải cung cấp cho nhà quản lý biết đƣợc chi phí chi ra ở từng loại là bao nhiêu và tác dụng của các chi phí đó, từ đó hạn chế đƣợc các chi phí lãng phí giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 1.2. Nội dung k toán t p h p chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghi p. Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong điều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Xác định đúng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tƣợng, vận dụng các phƣơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của Doanh nghiệp. Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầu quản lý (nhƣ theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân xƣởng, theo yếu tố chi phí, theo sản phẩm và công việc). Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất =>Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí sản xuất, các dự toán chi phí sản xuất Hƣớng d n kiểm tra các bộ phận có liên quan, tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm đƣợc nhanh chóng, khoa học Tham gia vào việc xây dựng ch tiêu hạch toán nội bộ và việc giao ch tiêu đó cho phân xƣởng và các bộ phận có liên quan. Thực hiện phân tích tình hình chi phí sản xuất sản phẩm => Phục vụ việc lập Báo cáo kế toán. 1 2 1 Quy nh c a chuẩn m c to n Kế toán CPSX sản phẩm là một hoạt động kế toán liên quan đến hàng tồn kho, do đó nó chịu sự chi phối của chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho. Bên cạnh đó, kế toán CPSX sản phẩm là quá trình tập hợp các khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm, nó liên quan đến khấu hao TSCĐ hữu hình, SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 14 Lớp: K47D4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai TSCĐ vô hình và các chi phí khác liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm. Do đó nó sẽ chịu sự chi phối của các chuẩn mực kế toán khác nhƣ: Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung Chuẩn mực kế toán số 03: TSCĐ hữu hình Chuẩn mực kế toán số 04 : TSCĐ vô hình a. Chuẩn m c kế toán số 1- Chuẩn m c chung. Theo chuẩn mực kế toán số 01: chi phí bao gồm các CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và các chi phí khác. CPSX kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí khác liên quan đến hoạt động cho các ban khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền. Những chi phí này phát sinh dƣới dạng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền, khấu hao máy móc, thiết bị, hàng tồn kho. CPSX kinh doanh đƣợc ghi nhận trong báo cáo kết quả HĐKD khi các chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tƣơng lai có liên quan tới việc làm giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tƣơng lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định đƣợc một cách đáng tin cậy. Các chi phí ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đƣợc trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác đƣợc xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ. Một khoản chi phí đƣợc ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền. SVTH: Hoàng Thị Mỹ Lệ 15 Lớp: K47D4
- Xem thêm -