Tài liệu Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại xí nghiệp gạch xã vũ hội - công ty cổ phần vlxd thái bình

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 121 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Thái Bình em đã nhận được sự giúp đỡ của các anh chị trong Phòng kế toán, sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo đã giúp em tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với khả năng có hạn, thời gian tiếp xúc với thực tế chưa nhiều nên chắc chắn khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô, các anh chị Phòng kế toán và tất cả bạn đọc quan tâm đến đề tài này để nhận thức của em về vấn đề này ngày càng được hoàn thiện hơn. Để hoàn thiện khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn TS.Hà Thị Thuý Vân cùng các Thầy cô giáo Khoa kế toán - kiểm toán trường Đại học Thương Mại và các anh chị trong Phòng kế toán Xí nghiệp gạch Vũ Hội – Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ em. Em xin trân trọng cảm ơn! GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................i MỤC LỤC............................................................................................................ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...............................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................vi PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của chi phí sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp...................................................................................................................1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.....................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài..............................................2 4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài.................................................2 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu....................................................................2 4.1.1 Phương pháp điều tra...............................................................................2 4.1.2 Phương pháp phỏng vấn.......................................................................3 4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu............................................................3 4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.........................................................................4 5. Kết cấu của khoá luận..................................................................................4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG XÍ NGHIỆP GẠCH XÃ VŨ HỘI – CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD THÁI BÌNH..........................................................................................................5 1.1 Cơ sở lí luận của chi phí sản xuất............................................................5 1.1.1 Một số khái niệm về chi phí sản xuất...................................................5 1.1.2 Một số vấn đề lí thuyết liên quan đến chi phí sản xuất......................6 1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.....................................................................6 1.2 1.2.1 Nội dung nghiên cứu.................................................................................9 Quy định của chuẩn mực kế toán.........................................................9 1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC.....................................................................................................................15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GẠCH TẠI XÍ NGHIỆP GẠCH XÃ VŨ HỘI – CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD THÁI BÌNH...............................................................................20 GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán CPSX tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần VLXD Thái Bình..20 2.1.1 Tổng quan về Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội................................................20 2.1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội. 20 2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội....21 2.1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp...............................................22 2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất.....................................................................................................................23 2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình...........................25 2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội......................................................................................25 2.2.2 Thực trạng kế toán CPSX sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội.......................................................................................................................25 CHƯƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GẠCH TẠI XÍ NGHIỆP GẠCH XÃ VŨ HỘI – CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD THÁI BÌNH.........................................35 3.1 Các kết luận và phát hiện...........................................................................35 3.1.1 Những kết quả đạt được..........................................................................35 3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.........................................38 3.2 Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần VLXD Thái Bình....39 3.2.1. Kiến nghị 1: Hoàn thiện bộ máy kế toán của Xí nghiệp..................39 3.2.2. Kiến nghị 2 : Hạch toán phần nguyên liệu, vật liệu thừa......................39 3.2.3. Kiến nghị 3 : Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất...............................................................................................................40 3.2.4. Kiến nghị 4 : Phân bổ chi phí CCDC......................................................41 3.2.5 Kiến nghị 5: Về phương pháp tính khấu hao cho TSCĐ...................42 3.3 Điều kiện thực hiện......................................................................................43 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................44 GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí Nghiệp Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Biểu 2.01: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu Biểu 2.02: Bảng kê xuất nguyên vật liệu chính (đất) Biểu 2.03: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.04: Bảng kê tổng hợp xuất vật tư Biểu 2.05: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.06: Sổ cái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biểu 2.07: Trích bảng lương chấm điểm Biểu 2.08: Phiếu nhập kho sản phẩm Biểu 2.09: Bảng kê tiền lương Biểu 2.10: Bảng tổng hợp lương Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.14: Sổ cái TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.17: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu Biểu 2.18: Tờ kê xuất nguyên vật liệu Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.20: Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ Biểu 2.21: Tờ kê xuất công cụ, dụng cụ Biểu 2.22: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.23: Sổ chi tiết khấu hao TSCĐ GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Biểu 2.24: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.26: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.27: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.28: Chứng từ ghi sổ Biểu 2.29: Sổ cái TK 627 – Chi phí sản xuất chung Biểu 2.30: Sổ cái TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Biểu 2.31: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Biểu 2.32 Sổ chi tiết chi phí TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biểu 2.33 Sổ chi tiết chi phí TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Biểu 2.34 Sổ chi tiết chi phí TK 627 – Chi phí sản xuất chung Biểu 2.35 Sổ chi tiết chi phí TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính BHYT: Bảo hiểm y tế BHXH: Bảo hiểm xã hội BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp CCDC: Công cụ dụng cụ CNTTSX: Công nhân trực tiếp sản xuất CPSX: Chi phí sản xuất GTGT: Giá trị gia tăng KPCĐ: Kinh phí công đoàn KH: Kế hoạch NVL: Nguyên vật liệu NCTT: Nhân công trực tiếp SXKD: Sản xuất kinh doanh SXC: Sản xuất chung SP: Sản phẩm TSCĐ: Tài sản cố định VLXD: Vật liệu xây dựng GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của chi phí sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với cơ chế hạch toán kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, các đơn vị SXKD phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động SXKD và hoạt động có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Vì thế buộc các nhà quản lý phải quản lí tốt các khoản chi phí bỏ ra, trong đó có chi phí SXKD của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất là chỉ tiêu kinh tế làm giảm lợi ích của doanh nghiệp, do đó các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc làm thế nào để làm giảm CPSX ra một sản phẩm để giảm giá thành, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận thu được. Tập hợp CPSX là tiền đề để tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả của hoạt động SXKD của doanh nghiệp nên cần phải tính đúng, tính đủ, xác định chính xác, kịp thời chi phí sản xuất ra mỗi sản phẩm. Trong các công cụ quản lý kinh tế, thì chỉ có hạch toán kế toán là có thể hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị.Thông qua bộ phận kế toán, doanh nghiệp sẽ xác định được bao nhiêu chi phí đã chi ra trong quá trình SXKD từ đó so sánh với thu nhập để biết được hiệu quả SXKD của doanh nghiệp như thế nào. Bởi vậy kế toán CPSX là thực sự cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất. Nhận thức được vấn đề quan trọng trên, qua quá trình thực tập tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thái Bình em nhận thấy lĩnh vực sản xuất của Xí nghiệp là sản xuất gạch xây các loại. Các sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất có giá thành đơn vị không cao song khối lượng sản xuất khá lớn. Hơn nữa Xí nghiệp vẫn chưa có riêng bộ phận kế toán CPSX để hạch toán chi phí sản xuất nên vấn đề kế toán CPSX còn nhiều tồn tại và hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu kế toán CPSX sản phẩm để giúp cho Xí nghiệp có thể tìm ra các giải pháp giúp khắc phục các tồn tại về kế toán CPSX hiện nay là rất cần thiết. Vì vậy, em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị với đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình”. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp 2. Trường Đại học Thương Mại Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Mục tiêu lý luận : Hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận và phương pháp luận về tổ chức công tác kế toán CPSX theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, để tìm ra được các phương pháp kế toán CPSX phù hợp hơn với thực trạng của Xí nghiệp và các chế độ kế toán của Nhà nước. Mục tiêu thực tiễn : Trên cơ sở làm rõ nguyên nhân về thực trạng của việc tổ chức công tác kế toán CPSX ở Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình tìm ra những ưu điểm và hạn chế để đưa ra các đề xuất, các giải pháp về công tác kế toán CPSX nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng và hoàn thiện hơn công tác kế toán CPSX của Xí nghiệp. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu : Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình. Thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu về tình hình sản xuất gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình trong tháng 3/2012. Không gian nghiên cứu : Tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình. Địa chỉ: xã Vũ Hội - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình. 4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4.1.1 Phương pháp điều tra Phương pháp điều tra được thực hiện trong thời gian thực tập tổng hợp. Đối tượng: phiếu điều tra được phát ra cho các nhân viên phòng kế toán và các nhà quản lý Mục đích: nhằm tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động SXKD, về bộ máy kế toán, công tác kế toán CPSX của Xí nghiệp. Sau khi phát phiếu điều tra, các phiếu điều tra này sẽ được tổng hợp lại để đưa ra các nhận định chung nhất. o Người phát phiếu: SV Nguyễn Thị Hương – Lớp HK1A - K6 - Khoa kế toán Kiểm toán - Trường Đại học Thương Mại. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại o Đơn vị thực tập: Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình o Đề tài nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội - Công ty cổ phần VLXD Thái Bình. o Số phiếu phát ra: 5 phiếu . o Số phiếu thu về: 5 phiếu. o Số phiếu hợp lệ sử dụng được: 5 phiếu . Sau khi phát phiếu điều tra kết quả thu được là: Bảng tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục: Phiếu điều tra) 4.1.2 Phương pháp phỏng vấn Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung nghiên cứu của đề tài, em đã chuẩn bị nội dung một số câu hỏi phỏng vấn cụ thể như sau : - Xí nghiệp đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào? - Niên độ kế toán của Xí nghiệp bắt đầu và kết thúc tại ngày, tháng nào? - Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp là hình thức nào? - Hình thức kế toán được Xí nghiệp áp dụng là hình thức nào? Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Phương pháp hạch toán hàng tồn kho như thế nào? - Phương pháp khấu hao TSCĐ của Xí nghiệp? - Hiện nay Xí nghiệp tổ chức phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí nào ? - Xí nghiệp tiến hành tập hợp chi phí sản xuất như thế nào ? - Chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm gạch được phân bổ theo tiêu thức nào ? 4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu Đây là phương pháp cho phép thu thập những thông tin sâu rộng hơn từ nhiều mặt, nhiều khía cạnh. Đố tượng: các tài liệu nghiên cứu gồm: + Các tài liệu bên ngoài như các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán CPSX, tạp chí kế toán… + Các tài liệu bên trong Xí nghiệp như: chứng từ, sổ sách kế toán, BCTC…liên quan đến đề tài và tham khảo các luận văn của khóa trước. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Mục đích: nhằm tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch tại Xí nghiệp 4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu Sau khi thực hiện các phương pháp để thu thập các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu ta sẽ tiến hành phân tích các dữ liệu thu thập được bằng các phương pháp như phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp đối chiếu các dữ liệu… Sử dụng phương pháp này cho phép biến đổi những thông tin tài liệu ban đầu mang tính rời rạc thành những tài liệu mang tính chất tổng hợp phục vụ cho việc nghiên cứu. 5. Kết cấu của khoá luận Ngoài phần mở đầu nội dung chính của khoá luận gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề chi phí sản xuất trong Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần VLXD Thái Bình Chương 2: Thực trạng về chi phí sản xuất tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần VLXD Thái Bình. Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất gạch tại Xí nghiệp gạch xã Vũ Hội – Công ty cổ phần VLXD Thái Bình. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG XÍ NGHIỆP GẠCH XÃ VŨ HỘI – CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD THÁI BÌNH 1.1 Cơ sở lí luận của chi phí sản xuất 1.1.1 Một số khái niệm về chi phí sản xuất Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí chi trả cho nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn….Ví dụ: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải trả cho Nhà nước tính trên quỹ tiền lương phải trả cho những người lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh phục vụ sản xuất kinh doanh chung ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường … phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ như: - Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, lương bộ phận, tổ đội; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên quản ly phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, công trường… - Chi phí nguyên liệu, vật liệu (chính và phụ) phục vụ cho phân xưởng - Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại - Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận phân xưởng - Chi phí điện, nước, điện thoại… dùng chung ở phân xưởng - Chi phí tiếp khách ở phân xưởng, chí phí bằng tiền khác có liên quan đến phân xưởng, tổ đội, ban điều hành công trường… Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là những khoản chi phí SXKD dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động SXKD chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị sản xuất hoặc ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ. 1.1.2 Một số vấn đề lí thuyết liên quan đến chi phí sản xuất 1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất Ở các doanh nghiệp chi phí sản xuất có nhiều loại khác nhau, nội dung kinh tế, mục đích, công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Vì vậy kế toán của doanh nghiệp phải nhất thiết tiến hành phân loại chi phí sản xuất và tổ chức kế toán chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp. Tuỳ theo góc độ nghiên cứu chi phí sản xuất mà việc lựa chọn tiêu thức phân loại khác nhau, chọn được tiêu thức phân loại thích hợp giúp doanh nghiệp có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Có thể phân loại chi phí sản xuất theo 1 số tiêu thức sau đây:  Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí (phân loại theo yếu tố ) - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị XDCB, công cụ, dụng cụ, đồ dùng mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu trên. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Ý nghĩa: Cách phân loại này: - Cho biết kết cấu tỉ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất - Là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính. - Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoặch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau. - Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.  Phân loại chi phí xuất sản theo mục đích và công dụng của chi phí - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ở các phân xưởng, đội, trại sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí đã nêu trên. Bao gồm : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi chi phì dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Ý nghĩa: Cách phân loại này cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoặch giá thành, ngoài ra còn là tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoặch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ : - Chi phí khả biến: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí về điện thắp sáng, chi phí nhân công của bộ máy quản lý phân xưởng…. Tuy nhiên các loại chi phí này chỉ thích hợp với một quy mô sản xuất nhất định, nếu trong kỳ có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với sự biến động của sản lượng. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Ý nghĩa: Cách phân loại này sẽ cung cấp số liệu cho các nhà quản lý phân tích điểm hòa vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế.  Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tượng chi phí : - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn hợp lý. Ý nghĩa: Dùng để xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý.  Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí : - Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: NVL chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất… - Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung. Ý nghĩa: Giúp cho việc nhận thức vị trí của từng chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX thích hợp với từng loại.  Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp: - Chi phí ban đầu: Là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động SXKD. Chi phí ban đầu phát sinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài do đó nó còn gọi là chi phí ngoại sinh. Chi phí ban đầu được phân chia thành các yếu tố chi phí có nội dung kinh tế, vì vậy mỗi yếu tố chi phí được gọi là chi phí đơn nhất. - Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp. Đây là các chi phí luân chuyển giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp. Ví dụ: gía trị lao vụ, dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ, sản xuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản xuất chính… GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào sau một quá trình SXKD nhất định. Do vậy, chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí tổng hợp được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn được gọi là các chi phí hỗn hợp. Ý nghĩa: Theo cách phân loại này, ngoài việc biết được CPSX đơn nhất theo từng yếu tố chi phí, nó có tác dụng như cách phân loại CPSX theo yếu tố cho nên cho phép xác định chính xác nội dung của từng chi phí để từ đó có những phương pháp hạch toán và xác định cụ thể từng loại chi phí luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp. Xác định được phương pháp và trình tự tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp… 1.2 Nội dung nghiên cứu 1.2.1 Quy định của chuẩn mực kế toán Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đã có một số quy định về kế toán CPSX như sau:  Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung Chuẩn mực chung số 01 được ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 liên quan đến 6 chuẩn mực kế toán đợt 2. Chuẩn mực này định hướng quan trọng cho các nhà quản trị, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, kiểm toán viên... trong việc lập, đọc và phân tích báo cáo tào chính. Chuẩn mực này là cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuân mẫu thống nhất. Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước. Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể. Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mực cụ thể. Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo chuẩn mực chung. Theo chuẩn mực thì: Chi phí bao gồm các chi phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Chi phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền... Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng… Kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: cơ sở dồn tích , hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp , nhất quán, thận trọng, trọng yếu. Trong đó: - Doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu , thực tế chi tiền. - Tài sản phải ghi nhận theo giá gốc, và có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. - Việc ghi nhận nợ phải trả phải có điều kiện chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp.  Theo chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Chi phí sản xuất chung cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường. - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì CPSX chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản CPSX chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.  Chuẩn mực số 03 - TSCĐ hữu hình: Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình. Trường hợp chuẩn mực kế toán khác quy định phương pháp xác định và ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khác với phương pháp quy định trong chuẩn mực này thì các nội dung khác của kế toán TSCĐ hữu hình vẫn thực hiện theo các quy định của chuẩn mực này. Doanh nghiệp phải áp dụng chuẩn mực này ngay cả khi có ảnh hưởng do thay đổi giá cả, trừ khi có quy định liên quan đến việc đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo quyết định của Nhà nước. Theo chuẩn mực: Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí SXKD trong kỳ. Số khấu hao TSCĐ của từng kỳ được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác.  Chuẩn mực số 04 - TSCĐ vô hình: Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ vô hình. Theo chuẩn mực: Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ trường hợp: - Chi phí hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại - Tài sản vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình thì những chi phí đó (nằm trong chi phí mua tài sản) hình thành một bộ phận của lợi thế thương mại (kể cả trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm) vào ngày quyết định sáp nhập doanh nghiệp. Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp nhưng không được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ. Chi phí khấu hao TSCĐ vô hình cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động SXKD trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác.  Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay: Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán chi phí đi vay. 1. Ghi nhận chi phí đi vay - Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa. - Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện. 2. Xác định chi phí đi vay được vốn hóa - Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này. GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại - Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. 1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC) 1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất  Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp CPSX là: phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Căn cứ xác định: Căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất. - Tùy vào cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng, từng đội sản xuất. - Tùy vào quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng, tổ đội sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng kế toán CPSX có thể là từng nhóm sản phẩm, từng công trình xây dựng, từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm.  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Để tập hợp CPSX chính xác chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau: - Pháp ghi trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán CPSX chính xác. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi GVHD: TS.Hà Thị Thuý Vân SVTH: Nguyễn Thị Hương
- Xem thêm -