Tài liệu Kế toán chi phí sản xuất giấy hộp tại công ty tnhh mỹ thuật công nghiệp bạch vân

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán TÓM LƯỢC Trong sự phát triển của đất nước thì hoạt động của các Doanh nghiệp có vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân. Nó gắn với sản xuất,lưu thông và tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đời sống xã hội, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế của nước ta và thực hiện các mục tiêu kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn. Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại sản phẩm phục vụ nhu cầu của thị trường. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên liên tục quyết định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách nào và cần được kết quả ra sao. Điều đó chỉ có thể thực hiện thông qua và dựa trên những thông tin do kế toán cung cấp. Những thông tin do kế toan thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp các nhà quản lý mới cơ sở để nhận thức đúng đắn , khách quan, kịp thời, chính xác và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có được những giải quyết phù hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh. Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định. Để giải quyết vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa to lớn, cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý quản lý của Doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất giấy hộp tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân” làm khóa luận tốt nghiệp của mình và hy vọng phần nào sẽ giúp Công ty đánh giá các mặt đã đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 1 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI CẢM ƠN Để hoàn thánh khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong khoa kế toán và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Trần Thị Hồng Mai đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại, Ban giám đốc và Phòng Kế toán Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này. Hà Nội, ngày tháng năm 2012. Sinh viên thực hiện Đào Thị Hạnh Đào Thị Hạnh – K6HK1B 2 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất giấy hộp tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân............................................................................................7 2. Mục tiêu cần giải quyết của kế toán chi phí sản xuất...................................................8 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kế toán chi phí sản xuất giấy hộp...................8 4.Phương pháp thực hiện đề tài kế toán chi phí sản xuất.................................................8 5. Kết cấu của khóa luận gồm có 3 phần:..........................................................................9 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.........................................................................................10 1.1.Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp.............................10 1.1.1.Các khái niệm cơ bản về chi phí, chi phí sản xuất.................................................10 1.1.1.2. Khái niệm về chi phí sản xuất..............................................................................10 1.1.1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh..................................................................................................................10 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất........................................................................................11 1.1.2.1. Phân loại CPSX theo chức năng nội dung, tính chất kinh tế của chi phí........11 1.1.2.2. Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí......................................11 1.1.2.3. Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra.......11 1.1.2.4. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí..........12 1.1.2.5. Phân loại CPSX theo nội dung cấu thành của chi phí.......................................12 1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán.....................................................................12 1.2.Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp. .........................................13 1.2.1.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất............................................13 1.2.1.1.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất.......................................................................13 1.2.1.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất................................................................14 1.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất...................................................................15 1.2.2.1. Chứng kế toán sử dụng.........................................................................................15 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng...................................................................................15 1.2.3. Các hình thức ghi sổ.................................................................................................23 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GIẤY HỘP TẠI CÔNG TY TNHH MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP BẠCH VÂN..................25 2.1.Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất......................................................................................................................................25 2.1.1.Đặc điểm chung về công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân...............25 Đào Thị Hạnh – K6HK1B 3 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán 2.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển......................................................................25 2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh.............................................25 2.1.1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty..........................26 2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..................................................26 2.1.1.5. Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty..............27 2.1.2.Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất..............................30 2.1.2.1.Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô...............................................................................30 2.1.2.2.Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô...............................................................................31 2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy hộp tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công nghiệp Bạch Vân...........................................................................................32 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất........................................................................32 2.2.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất...........................................................................33 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng..................................................................................................33 2.2.2.1.Kế toán chi phí NVL trực tiếp...............................................................................33 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp....................................................................41 2.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung.............................................................................46 2.2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.......................................................................54 Chương III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP BẠCH VÂN...........................57 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu................................................................57 3.1.1. Những kết quả đạt được..........................................................................................57 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.........................................................58 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí sản xuất..................................................59 KẾT LUẬN.........................................................................................................................61 3.3. Điều kiện thực hiện.....................................................................................................61 Đào Thị Hạnh – K6HK1B 4 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán CPNVLTT. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán Chi phí NCTT. Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí SXC. Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX( PP kê khai thường xuyên). Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX( PP kiểm kê định kỳ). Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất giấy hộp Duplex. Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chi tiết hạch toán kế toán CPSX của Công ty. Biểu 2.5: Lệnh sản xuất. Biểu 2.6 : Phiếu xuất kho ngày 10 tháng 3 Biểu 2.7: Bảng tính CPNVL trực tiếp cho sản xuất hộp Duplex. Biểu 2.8: Bảng phân bổ NVL- CCDC tháng 3/2012. Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ TK 621. Biểu 2.10: Sổ cái TK 621. Biểu 2.11: Trích bảng PB lương và các khoản trích theo lương. Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ Tk 622 Biểu 2.13: Sổ cái TK 622. Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ Tk 627.1 Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ Tk 627.2 Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ Tk 627.3 Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ Tk 627.4 Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ Tk 627.7 Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ Tk 627.8 Biểu 2.20: Sổ cái TK 627. Biểu 2.21: Chứng từ ghi sổ Tk 154. Biểu 2.22: Sổ cái TK 154 Đào Thị Hạnh – K6HK1B 5 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC VIẾT TẮT BCĐ Bảng cân đối BTC Bộ tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CNV Công nhân viên CCDC Công cụ dụng cụ CP Chi phí CTGS Chứng từ ghi sổ DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng KPCĐ Kinh phí công đoàn NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp QĐ Quyết định SXC Sản xuất chung TSCĐ Tài sản cố định PS Phát sinh TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp VNĐ Việt nam đồng Đào Thị Hạnh – K6HK1B 6 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất giấy hộp tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân. Trong sự phát triển của đất nước thì hoạt động của các Doanh nghiệp có vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân. Nó gắn với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đời sống xã hội, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế của nước ta và thực hiện các mục tiêu kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn. Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường, phải nắm bắ được thị trường cần gì là vấn đề để trả lời được câu hỏi sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào, với chi phí là bao nhiêu?. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, để tồn tại và phát triển thì một trong các yếu tố để cạnh tranh là giá cả của sản phẩm. Giá cả hợp lý giúp Doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Để có giá cả hợp lý các nhà quản lý phải sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào làm hạ giá thành sản phẩm. Nhất là đối với các Doanh nghiệp sản xuất thì chi phí và giá thành là hai yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp. Đối với bất kỳ một Doanh nghiệp nào, kế toán được xem là công cụ quản lý kinh tế cần thiết. Kế toán là một công cụ quan trọng để theo dõi, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản vật tư, tiền vốn và đưa ra các thông tin đánh giá kịp thời và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí có nghĩa là Doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí. Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân là đơn vị chuyên sản xuất sản phẩm giấy hộp phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng. Nhưng Công ty chưa kiểm soát được chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất. Trong quá trình sản xuất ở phân xưởng in vẫn còn để tình trạng có các phế liệu như giấy vụn, bìa, sản phẩm hỏng. Và trên thực tế công ty chưa hạch toán được các loại phế liệu thu hồi và sản phẩm hỏng này. Trong công tác quản lý NVL cho sản xuất bị thừa thì khâu thu hồi và bảo quản số NVL này chưa được chú trọng nên làm giảm chất lượng của NVL vì NVL chủ yếu là giấy nên dễ bị ẩm, mốc. Cho Đào Thị Hạnh – K6HK1B 7 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán nên công tác hạch toán chi phí sản xuất là mối quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc tính toán giá thành được tính đúng, tính đủ và chính xác để có thể cạnh tranh được với các Doanh nghiệp sản xuất cùng loại mặt hàng. 2. Mục tiêu cần giải quyết của kế toán chi phí sản xuất. Thứ nhất là Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp sản xuất. Thứ hai là phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân. Thứ ba là đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kế toán chi phí sản xuất giấy hộp. 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất như tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. 3.2. Phạm vi nghiên cứu. Về mặt nội dung: Tìm hiểu và phân tích tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty. Về mặt thời gian: Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất giấy hộp trong tháng 3 năm 2012. Về không gian: Tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân. 4.Phương pháp thực hiện đề tài kế toán chi phí sản xuất. 4.1. Các phương pháp thu thập dữ liệu. - Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập dữ liệu bằng việc quan sát theo dõi quá trình làm việc của nhân vien kế toán, các khâu trong việc hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Phương pháp điều tra và phỏng vấn: hỏi các anh chị phòng kế toán về công tác tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm giấy hộp. - Phương pháp thu thập chứng từ và tổng hợp số liệu: thu thập các chứng từ kế toán về chi phí sản xuất: phiếu xuất kho, bảng tính lương … 4.2. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu: từ các chứng từ kế toán tiến hành vào các sổ kế toán có liên quan. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 8 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán 5. Kết cấu của khóa luận gồm có 3 phần: Chương I: Cơ sở lý luận chung của kế toán sản xuất trong các Doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng kế toán sản xuất giấy hộp tai Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân. Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 9 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp. 1.1.1. Các khái niệm cơ bản về chi phí, chi phí sản xuất 1.1.1.1. Khái niệm về chi phí Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra các chi phí tương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động. chi phí về đối tượng lao động, chi phí về lao động sống. Trên phương diện này, “Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu”.(Bộ tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2) ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ - BTC ngày 31/12/2002.) 1.1.1.2. Khái niệm về chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Những khoản chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất như chi phí tiêu thụ sản phẩm …nó không được tính vào chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất của các Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của Doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất phải được tập hợp theo tùng thời kỳ: tháng, quý, năm. 1.1.1.3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí cho các hoạt động khác tất cá các chi phí này đã tạo nên chi phí của Doanh nghiệp. Vì vậy mà khi sản xuất ra một sản phẩm nào đó Doanh nghiệp phải biết được chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu và nó phải nằm trong giới hạn của sự bù đắp. Đây là cơ sở để Doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm do đó Doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí sản xuất. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất, tính đúng, tính đủ giá Đào Thị Hạnh – K6HK1B 10 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán thành là vô cùng quan trọng vì nó phản ánh vốn kinh doanh của Doanh nghiệp đúng với thực tế. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 1.1.2.1. Phân loại CPSX theo chức năng nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu. Toàn bộ các CPSX của Doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu. - Chi phí nhân công. - Chi phí khấu hao tài sản cố định. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí khác bằng tiền. Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà Doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh BCTC< phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau. 1.1.2.2. Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung. Phân loại CPSX theo cách này giúp nhà quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu công tác tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp. 1.1.2.3. Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Theo tiêu thức này chi phí sản xuất chia thành 3 loại: - Chi phí khả biến( biến phí). - Chi phí bất biến( định phí). - Chi phí hỗn hợp. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Phân loại chi phí theo cách này giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm. 1.1.2.4. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí. Toàn bộ chi phí chia thành: - Chi phí trực tiếp. - Chi phí gián tiếp. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý. 1.1.2.5. Phân loại CPSX theo nội dung cấu thành của chi phí. Theo cách phân loại này CPSX chia thành: - Chi phí đơn nhất. - Chi phí tổng hợp. Cách phân loại chi phí này giúp nhận thức vị trí từng loại chi phí trong hình thành giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán thích hợp với từng loại. 1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí. Việc tổ chức, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở Doanh nghiệp, ở tùng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện phấn đáu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là một trong những diều kiện quan trọng tạo cho Doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh. Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của Doanh nghiệp, kế toán cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ chủ yếu sau: - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế Đào Thị Hạnh – K6HK1B 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của Doanh nghiệp. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời số liệu thông tin về các khoản mục chi phí, xác định đúng đắn chi phí. - Tổ chức bộ máy một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí. - Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí. - Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. 1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp. 1.2.1.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. 1.2.1.1.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó để hạc toán đúng đắn CPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp - đối tượng tập hợp chi phí. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếu xác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp. Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quản trị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Trong các Doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: - Từng phân xưởng. bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp. - Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ. - Từng sản phẩm, từng nhóm hàng sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng. Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác. 1.2.1.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Quá trình sản xuất sản phẩm ở các Doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loại chi phí sản xuất khác nhau. Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí. Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau: - Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riên biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dugnj khi CPSX có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đẩu riêng rẽ theo từng đối tượng được. Doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí. Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ: Trình tự phân bổ: - Xác định hệ số phân bổ( H) C H= n  Ti i 1 Đào Thị Hạnh – K6HK1B 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Trong đó: C – Tổng số chi phí cần phân bổ Ti – Tiêu thức phân bổ của đối tượng i - Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng(i) Ci = Ti x H 1.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất. 1.2.2.1. Chứng kế toán sử dụng. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảngchấm công, bảng trích khấu hao TSCĐ, bản phân bổ nguyên vật liệu… 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng - TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( NVLTT) - TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp( NCTT) - TK 627: Chi phí sản xuất chung - TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như TK632( phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường), TK 142, TK 338… 1.2.2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ. Kế toán chi phí NVLTT căn cứ các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định. Việc tập hợp chi phí NVLTT có thể thực hiện theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: định mức chi phí, chi phí kế hoạch… Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng và không có số dư cuối kỳ. - Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì tập hợp chi phí vào TK 621, cuối kỳ kết chuyển sang Tk 154. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 15 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại - Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì việc tập hợp chi phí và tính giá thành được thực hiện trên TK 631 “Già thành sản xuất” Trình tự hạch toán chi phí NVLTT theo sơ đồ 1.1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152(TK 611) TK 621 (1) TK 152 (3) TK 154(TK 631) TK111,112.141,331 (2a) (4) TK 1331 TK 632 (2b) (5) Chú thích: (1): Xuất kho NVLTT dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (2a): Trị giá NVLTT mua dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (2b): Thuế GTGT được khấu trừ (3): Trị giá NVLTT dùng không hết,phế liệu thu hồi (4): Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí. (5): Chi phí NVL vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán Đào Thị Hạnh – K6HK1B 16 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.2.2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan. Trường hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn như: chi phí tiền công định mức, giờ công định mức… Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này có thể mở chi tiết cho các đối tượng tính giá thành và không có số dư cuối kỳ. Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ 1.2 - Nếu Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên thì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp vào TK 622, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154. - Nếu Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì cuối kỳ kế chuyển sang Tk 631 “ giá thành sản xuất”. Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 (1) TK 154( TK 631) (4) TK 335 TK 632 (2) (4) TK 338 (3) Đào Thị Hạnh – K6HK1B 17 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Chú thích: (1): Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. (2): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất. (3): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ. (4): Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí NCTT cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm (4): Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường. 1.2.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là các phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về tiền công phải trả nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vê vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ… Chi phí sản xuất chung thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hợp lý như định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp.. Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 TK cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí. - TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng. - TK 6272: Chi phí vật liệu - TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài - Tk 6278: Chi phí bằng tiền khác. Theo Quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 02 “ Hàng tồn kho” và thông tư số 89/2002/TT- BTC ngày 9/10/2002 đồng thời đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì các Doanh nghiệp phải mở tài khoản chi tiết của TK 627 để hạch toán riêng chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định. Việc phân biệt chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định căn cứ vào mối quan hệ của từng yếu tố chi phí với khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trong kỳ. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 18 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Cuối kỳ Doanh nghiệp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào giá thành sản phẩm theo mức công suất bình thường, còn phần chi phí xuất chung cố định hoạt động trên công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh, trường hợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thường chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế. Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành, vì vậy cần phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức như: theo giờ công của công nhân sản xuất, theo tiền lương của công nhân sản xuất…… Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung theo sơ đồ 1.3 - Nếu Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên: chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 cuối kỳ kết chuyển sang TK 154. - Nếu Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ: cuối kỳ tính và phân bổ chi phí sản xuất chung vào Tk 631 “ già thành sản xuất”. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 19 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – Kiểm toán Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung TK334,338 TK 627 TK 154(TK 631) CPSXC pb vào CP chế biến trong kỳ (7) Chi phí nhân viên (1) TK 152 Chi phí vật liệu TK 632 (2) CPSXC không được PB ghi nhận CPSXKD trong kỳ TK 153( 142.242) Chi phí CCDC (7) (3) TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ (4) TK 111,112,141,331 Cp dịch vụ mua ngoài. Chi khác bằng tiền (5) và (6) Chú thích: (1): Tập hợp chi phí nhân viên (2): Tập hợp chi phí vật liệu (3): Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất (4): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ (5) và (6): Tập hợp chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (7): Kết chuyển và phân bổ chi phí SXC vào các đối tượng chịu chi phí (7): Chi phí SXC cố định không phân bổ vào chi phí chế biến tính vào giá vốn hàng bán. Đào Thị Hạnh – K6HK1B 20 Khóa luận tốt nghiệp
- Xem thêm -