Tài liệu Kế toán bán thiết bị tin học tại công ty tnhh tin học và thương mại hồng cơ”.

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 141 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại Học Thương Mại 1 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1.Tính cấp thiết của đề tài Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Bán hàng đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Vậy vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để thực hiện tốt quá trình bán hàng, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Một trong những biện pháp đƣợc coi là tích cực đó là tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng. Đây đƣợc coi là nội dung đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành tạo sự đồng bộ trong việc thực thi các quyết định của Bộ Tài chính. Tuy nhiên hệ thống chuẩn mực vẫn đang trong giai đoạn bổ sung và hoàn thiện nên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót gây khó khăn cho ngƣời sử dụng. Đối với nội dung kế toán bán hàng,việc áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt nam: VAS 02 “Hàng tồn kho”; VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, VAS 21 “Trình bày BCTC”, … mặc dù đã tạo ra khung hành lang pháp lý quan trọng cho việc hạch toán doanh thu bán hàng, xác định giá vốn hàng bán và trình bày thông tin trên BCTC song việc vận dụng các chuẩn mực này vẫn còn nhiều bất cập cần đƣợc hƣớng dẫn và hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ, em nhận thấy công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề về kế toán bán hàng nhƣ: ghi nhận và xác định doanh thu theo từng phƣơng thức bán hàng của từng nhóm hàng; phƣơng pháp kế toán các khoản chiết khấu thƣơng mại; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; về tài khoản sử dụng, sổ kế toán còn nhiều bất cập, chƣa phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành;… Nhƣ vậy,công tác hạch toán kế toán bán hàng đang là vấn đề rất cấp thiết và cần phải giải quyết để hoàn thiện hơn góp phần đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó các nhà quản trị phân tích đánh giá lựa chọn phƣơng án đầu tƣ có hiệu quả. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 2 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp 1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Dựa trên tính cấp thiết đƣợc phân tích ở mục 1.1, xuất phát từ thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ và sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Thị Hà, em xin nghiên cứu đề tài chuyên đề: “Kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ”. Chuyên đề đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và nghiên cứu thực trạng kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ. Qua nghiên cứu, chuyên đề giúp công ty tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán bán thiết bị tin học tại công ty. 1.3.Mục tiêu nghiên cứu Em nghiên cứu đề tài trên với mục đích hệ thống hóa lý luận và đƣa ra giải pháp hoàn thiện kế toán bán thiết bị tin học. Đồng thời, thông qua tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng tại công ty để phát hiện ra những ƣu điểm và những bất cập, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những bất cập trên giúp công tác kế toán tại công ty trở thành công cụ quản lý tài chính đắc lực. 1.4.Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán nghiệp vụ bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ có trụ sở chính tại: Số 9 lô 11B, khu ĐTM Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội. Số liệu nghiên cứu đƣợc công ty cung cấp vào quý I năm 2011. Đề tài chỉ giới hạn ở mặt hàng là thiết bị tin học còn các sản phẩm khác không thuộc đối tƣợng nghiên cứu của đề tài. 1.5.Một số khái niệm cơ bản và nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 1.5.1.Một số khái niệm, định nghĩa Theo VAS 14, đoạn 3 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐBTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính): - Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 3 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp - Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán - Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua, do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn theo hợp đồng. 1.5.2.Nội dung kế toán bán hàng trong hệ thống chuẩn mực kế toán Viêt Nam 1.5.2.1.Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” * Xác định doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 (Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ tài chính) - Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ các khoản chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Đối với các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền không đƣợc nhận ngay thì doanh thu đƣợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai. - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tƣơng tự thì việc trao đổi đó đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trƣờng hợp này, doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 4 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp Khi không xác định đƣợc giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. * Ghi nhận doanh thu. Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Xác định dự phòng phải thu khó đòi. Tại đoạn 14, VAS 14: Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trƣờng hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu đƣợc ghi nhận trong trƣờng hợp chƣa thu đƣợc tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu đƣợc (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đƣợc thì đƣợc bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nhƣ vậy,mục đích của VAS này là quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phƣơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. 1.5.2.2. Theo VAS 02 “Hàng tồn kho” Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đƣợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 5 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đƣợc trừ khỏi chi phí mua. Các khoản chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: - Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thƣờng - Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho - Phƣơng pháp tính theo giá đích danh đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. - Phƣơng pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. - Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 6 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp 1.5.2.3.Theo VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính” Theo VAS 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, trên Bảng cân đối kế toán phải phân biệt tài sản (hoặc nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn. Đoạn 37 đến đoạn 40 trong VAS 21 quy định: Trong Bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần. Với cả hai phương pháp trình bày, đối với từng khoản mục tài sản và nợ phải trả, doanh nghiệp phải trình bày tổng số tiền dự tính được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số tiền được thu hồi hoặc thanh toán sau 12 tháng. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ hoạt động có thể xác định đƣợc, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn trong Bảng cân đối kế toán sẽ cung cấp những thông tin hữu ích thông qua việc phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục nhƣ vốn lƣu động với các tài sản thuần đƣợc sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ đƣợc thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này. Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này: a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào. 1.5.3.Nội dung kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. 1.5.3.1.Chứng từ kế toán GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 7 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp Tùy theo phƣơng thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:  Hóa đơn GTGT (Hóa đơn bán hàng)  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.  Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ  Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng  Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày, Bảng thanh toán hàng đại lý  Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Bảng kê nộp séc, Báo có của ngân hàng… 1.5.3.2.Tài khoản sử dụng *Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Kết cấu tài khoản nhƣ sau: + Bên nợ:  Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại  Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp  Kết chuyển doanh thu thuần + Bên có: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ thực tế trong kỳ. Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dƣ Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 đó là: Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác. Ngoài ra còn một số tài khoản liên quan khác nhƣ: TK 521“Các khoản giảm trừ doanh thu”, TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 632 “Giá vốn hàng bán”, TK 152 “Nguyên liệu,vật liệu”, TK 153 “Công cụ,dụng cụ”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 157 “Hàng gửi đi bán”, TK 159 “Các khoản dự phòng”. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 8 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp 1.5.3.3.Vận dụng TK kế toán để hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. (a)Kế toán doanh thu bán hàng (b)Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (c)Kế toán giá vốn hàng bán (d)Kế toán nợ phải thu khách hàng và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi a.Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trực tiếp. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ và nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu kế toán ghi tăng tài khoản thanh toán (Nợ TK111, TK112, TK131…), Có TK 511 theo giá chƣa có thuế GTGT, tăng khoản thuế phải nộp cho nhà nƣớc(Có TK 3331), đồng thời ghi Nợ TK 632, giảm hàng hóa (Có TK 156). - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu kế toán ghi tăng các tài khoản thanh toán (Nợ TK111, 112, 131…), tăng doanh thu (Có TK 511) theo giá đã có thuế. Đồng thời ghi tăng giá vốn (Nợ TK 632), giảm hàng hóa (TK 156). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại (TK521), giảm giá hàng bán và chiết khấu thƣơng mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi giảm cho TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giảm các khoản giảm trừ doanh thu. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi giảm cho Tài khoản 511 và ghi tăng Tài khoản 911. b.Kế toán bán hàng thông qua các đại lý, bán đúng giá hƣởng hoa hồng * Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý: Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kế toán ghi tăng hàng hóa gửi đi bán (Nợ TK 157), ghi giảm hàng hóa (Có TK156) Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán đƣợc. Căn cứ vào Bảng kê hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hƣởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập hóa đơn GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 9 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp - Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chƣa thuế GTGT vào bên Có TK511, tăng các tài khoản thanh toán vào bên NợTK111,112,131,…(tổng giá thanh toán), ghi các khoản thuế phải nộp nhà nƣớc CóTK 3331. Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra (Nợ TK632) giảm hàng hóa gửi bán (Có TK 157) - Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào bên Có TK 511 theo tổng giá thanh toán, tăng các tài khoản thanh toán vào bên Nợ TK 111,112,131,…). Đồng thời phản ánh tăng giá vốn của hàng bán ra, giảm hàng gửi đi bán (TK 157) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hƣởng hoa hồng, kế toán ghi tăng chi phí bán hàng và giảm số tiền hoặc các khoản phải thu (Có TK 111,112,131…) đồng thời xác định số thuế GTGT đƣợc khấu trừ * Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hƣởng hoa hồng Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hƣởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý vào Tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc”. Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng ghi đơn bên Có TK 003. Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán đƣợc: - Khi xuất bán hàng nhận đại lý, phải lập Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thƣờng theo chế độ quy định. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thƣờng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng ghi tăng vào bên Nợ TK111, 112, 131 và tăng khoản phải trả cho ngƣời bán (theo tổng giá thanh toán) - Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý đƣợc hƣởng, kế toán ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi giảm phải trả cho ngƣời bán và tăng số thuế GTGT phải nộp. - Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, kế toán ghi giảm khoản phải trả cho ngƣời bán và ghi giảm tiền (Có TK 111,112…) GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 10 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp c.Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp *Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ + Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền thu đƣợc lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp đƣợc ghi tăng vào bên Nợ TK 111, 112,131, đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Có TK 511) theo giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT, doanh thu chƣa thực hiện và phản ánh thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc. + Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, kế toán ghi tăng tài khoản tiền (TK 111,112,…) và ghi giảm khoản phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp (Có TK 131) + Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, kế toán ghi giảm doanh thu chƣa thực hiện (TK 3387) đồng thời ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính (khoản lãi trả chậm, trả góp) (TK 515) - Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: + Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền phải trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp đƣợc hạch toán ghi tăng tài khoản 111, 112, 131. Đồng thời, ghi tăng tài khoản 511 theo giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT và ghi tăng tài khoản 3387. + Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau và ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ đƣợc hạch toán giống nhƣ trƣờng hợp hàng hóa chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. * Kế toán thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD và hạch toán giảm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch đồng thời ghi tăng tài khoản thuế GTGT phải nộp (Có TK 3331) d.Kế toán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo. - Trƣờng hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ không phải tính thuế GTGT, kế GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 11 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp toán ghi tăng chi phí (TK6421 hoặc 6422), ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Có TK 511) chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ - Trƣờng hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng chi phí (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra, TK 6421,6422), ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi chi tiết cho doanh thu bán hàng nội bộ và tăng số thuế GTGT phải nộp vào bên Có TK 3331. - Nếu trả lƣơng cho ngƣời lao động bằng sản phẩm, hàng hóa, kế toán ghi giảm khoản phải trả ngƣời lao động, ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời ghi tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm khoản phải trả cho ngƣời lao động (Nợ TK 334) e.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: - Khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thƣơng mại cho những khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn, căn cứ vào hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan khác kế toán ghi tăng khoản chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng, giảm khoản thuế GTGT phải nộp cho nhà nƣớc, giảm các tài khoản thanh toán. (2) Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, hạch toán trị giá vốn của hàng bán bị trả lại - Trƣờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kế khai thƣờng xuyên, kế toán ghi tăng hàng hóa nhập kho và ghi giảm giá vốn hàng bán - Trƣờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi tăng tài khoản mua hàng và ghi giảm giá vốn hàng bán (3) Thanh toán với ngƣời mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại - Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán ghi tăng trị giá hàng hóa bị trả lại theo giá chƣa thuế, ghi giảm khoản thuế phải nộp nhà nƣớc, giảm các tài khoản thanh toán GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 12 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp - Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với ngƣời mua về hàng bán bị trả lại, kế toán ghi tăng hàng bán bị trả lại (Giá bán bao gồm cả thuế GTGT) đồng thời ghi giảm tiền hoặc các tài khoản liên quan. (4) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho ngƣời mua về số lƣợng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng - Trƣờng hợp hàng hóa bán giảm giá cho ngƣời mua thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngƣời mua ghi tăng khoản giảm giá hàng hóa kém chất lƣợng đã bán theo giá bán chƣa thuế, ghi giảm khoản thuế phải nộp nhà nƣớc và ghi giảm các tài khoản thanh toán - Trƣờng hợp hàng hóa bán giảm giá cho ngƣời mua không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho ngƣời mua ghi tăng khoản giảm giá hàng hóa kém chất lƣợng đã bán theo giá bán chƣa thuế, ghi giảm các tài khoản thanh toán (5) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511, kế toán ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đồng thời ghi giảm các khoản giảm trừ doanh thu 1.5.3.4.Sổ sách kế toán. Sổ kế toán theo dõi, ghi chép tình hình bán hàng, tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. * Theo hình thức kế toán nhật ký chung - Các sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền - Sổ cái TK 511, 512, 521, 111, 112, 131, 333, 632, 156, 157… * Theo hình thức chứng từ ghi sổ: - Các sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 156, 521, 131… - Sổ cái TK 511, 632, 156, 521, 131, 3331, …, * Theo hình thức nhật ký – sổ cái Căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán lập sổ quỹ, sổ, thẻ kế toán chi tiết nhƣ sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua…và vào sổ nhật ký sổ cái. * Kế toán máy: Sổ sách kế toán đƣợc làm trên máy và trên các phần mềm chuyên dụng đƣợc thiết kế riêng phù hợp với từng hình thức trên. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 13 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN THIẾT BỊ TIN HỌC TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC VÀ THƢƠNG MẠI HỒNG CƠ. 2.1.Phƣơng pháp hệ nghiên cứu về kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ Để nghiên cứu đề tài này, em đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp: phƣơng pháp quan sát thực tế, phƣơng pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên sâu, phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu, phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu. Cụ thể với phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: tài liệu ở đây là các văn bản, thông tƣ, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và những nghiên cứu, khảo sát từ các công trình của những năm trƣớc đã đƣợc công bố nhằm đánh giá và thấy đƣợc những vấn đề tốt, chƣa tốt cần đƣợc giải quyết về mặt lý luận. Từ đó, định hƣớng và tạo cơ sở cho quá trình nghiên cứu đề tài đƣợc tốt hơn. Với phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Phƣơng pháp này số liệu đƣợc thực hiện thông qua việc điều tra chọn mẫu có điều kiện và áp dụng bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn, tiến hành thu thập và xử lý số liệu về đề tài nghiên cứu. Trong phạm vi nghiên cứu có thể, em đã xác định việc chọn mẫu đƣợc giới hạn ở một số phòng ban của công ty nhƣ Ban giám đốc, phòng kế toán, kho,…Quá trình chọn mẫu phải thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên, số lƣợng đơn vị mẫu phải đủ lớn nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình chọn mẫu, các kỹ thuật điều tra đƣợc áp dụng đảm bảo tính bảo mật về thông tin phản hồi và khả năng cung cấp kết quả cho ngƣời tham gia. Quá trình thu thập và phân tích kết hợp với phƣơng pháp so sánh cơ sở dữ liệu giúp tìm ra những giải pháp tốt nhất nhằm thể hiện và phản ánh đƣợc bản chất của vấn đề nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu đƣợc chia làm 3 giai đoạn sau: * Giai đoạn 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tƣợng cần điều tra, phỏng vấn. - Nguồn thông tin cần thu thập là các thông tin liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ. Đó là các thông tin về việc áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán, quy trình hạch toán kế toán, quy GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 14 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp trình luân chuyển chứng từ, tài khoản, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán…của vấn đề nghiên cứu. - Đối tƣợng cần điều tra, phỏng vấn: Các phòng ban liên quan đến đề tài nghiên cứu nhƣ Ban giám đốc, phòng kế toán, kho, … Sau khi đã xác định đƣợc nguồn thông tin cần thu thập, đối tƣợng cần điều tra, phỏng vấn, tiến hành thiết kế, lập bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn. Các câu hỏi phải liên quan đến vấn đề nghiên cứu và nguồn thông tin cần thu thập. Không những thế, tất cả những thông tin, số liệu thu thập đƣợc về doanh nghiệp và cá nhân tham gia cuộc điều tra, phỏng vấn này chỉ đƣợc dùng cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, em đã sử dụng 3 mẫu câu hỏi phỏng vấn đƣợc ký hiệu MP01, MP02, MP03. Mỗi mẫu phiếu câu hỏi đƣợc phát ở các phòng ban khác nhau.Mỗi mẫu phiếu đều bao gồm các câu hỏi chung và riêng. -Câu hỏi chung là những câu hỏi về chế độ kế toán, hình thức ghi sổ kế toán mà DN đang áp dụng? Có phù hợp không? DN lập BCTC theo kỳ báo cáo nào? DN có áp dụng phần mềm kế toán không? -Câu hỏi riêng: +MP 01: bao gồm các câu hỏi về các chứng từ mà DN sử dụng, cách hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng, cách hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán. +MP 02: bao gồm các câu hỏi về theo dõi công nợ khách hàng +MP 03: bao gồm các câu hỏi các câu hỏi chung về tình hình hoạt động của DN và công tác tổ chức kế toán tại DN. (Các mẫu phiếu điều tra – xem phụ lục số 1) * Giai đoạn 2: Khảo sát thực tiễn kế toán bán thiết bị tin học tại công ty Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ thông qua các câu hỏi khảo sát, phỏng vấn. Bao gồm: - Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn đối với các phòng ban liên quan - Thu thập các chứng từ, sổ sách liên quan đến đề tài nghiên cứu. - Tổng hợp lại các phiếu điều tra, phỏng vấn đã phát. (Bảng tổng hợp kết quả điều tra-Xem phụ lục số 2) GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 15 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp * Giai đoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu từ đó rút ra các kết luận, đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán thiết bị tin học tại công ty. Thông qua bảng tổng hợp các phiếu điều tra, em đã ghi nhận đƣợc một số ý kiến nổi bật sau về hoạt động bán bán thiết bị tin học tại công ty nhƣ sau: Theo ông Giám đốc công ty thì bộ máy quản ký và bộ máy kế toán hiện nay của công ty đã phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của công ty. Khi đƣợc hỏi ý kiến đánh giá về hệ thống tài khoản của công ty đang sử dụng kế toán của công ty cho rằng công ty sử dụng hệ thống tài khoản nhƣ vậy là phù hợp với quy mô hoạt động, tuy nhiên vẫn còn một số TK chƣa đƣợc hoàn thiện. Kế toán trƣởng đƣa ra ý kiến là hiện nay công ty chƣa lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ phải thu nên gặp khó khăn cho công tác hạch toán,… Với các ý kiến đánh giá thu thập đƣợc trong quá trình phỏng vấn cùng với các số liệu thu thập đƣợc em nhận thấy kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn nhiều điểm bất cập cần phải giải quyết. 2.2.Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến vấn đề kế toán bán hàng tại các DNTM. 2.2.1.Đánh giá tổng quan về kế toán bán hàng tại các DNTM Kế toán bán hàng trong các DNTM có vị trí quan trọng đáng kể trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.Thực hiện kế toán bán hàng tốt giúp cho việc đánh giá chất lƣợng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chính xác hơn. Việc Bộ tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 02 (liên quan đến phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho) và 14 (liên quan đến doanh thu); Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006; Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 và rất nhiều các văn bản thông tƣ hƣớng dẫn góp phần giúp cho kế toán công ty có thể phản ánh đúng, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng.Ngoài ra, thông qua các bài báo, tạp chí, công trình nghiên cứu về kế toán bán hàng đã chỉ ra đƣợc các phát hiện, các bất cập chƣa hợp lý và phƣơng hƣớng giải quyết nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán bán hàng trong DNTM. 2.2.2.Các nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán bán hàng trong các DNTM *Nhân tố vĩ mô GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 16 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp -Chuẩn mực kế toán: Từ năm 2001 đến nay Bộ trƣởng Bộ tài chính đã ban hành và công bố 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các Thông tƣ hƣớng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế toán có ảnh hƣởng trực tiếp đến nghiệp vụ kế toán bán hàng mà bắt buộc các DNTM phải tuân theo. -Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp đƣợc ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi giúp cho kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng phản ánh các nghiệp vụ một cách khoa học và hợp lý nhất. -Trình độ phát triển của KHCN cũng ảnh hƣởng đáng kể đến công tác kế toán bán hàng của DN. Điển hình là việc sử dụng các phần mềm kế toán giúp công việc kế toán của DN đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng, khoa học và chính xác hơn giúp các nhà quản trị đƣa ra các quyết định phù hợp và kịp thời. *Nhân tố vi mô Một số nhân tố vi mô ảnh hƣởng đáng kể đến công tác kế toán bán hàng nhƣ: Bộ máy kế toán, hình thức kế toán, chính sách kinh doanh, nguồn nhân lực. Cụ thể: *Bộ máy kế toán: Nếu bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức một cách khoa học và hợp lý thì công việc của các kế toán viên không bị chồng chéo, khi đó tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí,… *Hình thức kế toán: Nếu các công ty có sự lựa chọn hình thức kế toán phù hợp sẽ giúp làm giảm bớt các công việc kế toán không cần thiết, tránh đƣợc sự trùng lặp dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình hạch toán kế toán. *Chính sách kinh doanh: Trong quá trình bán hàng, công ty cần hạn chế phát sinh các trƣờng hợp giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại làm đơn giản hóa công tác kế toán bán hàng. Ngoài ra, công ty cũng cần có những chính sách ƣu đãi dành cho khách hàng nhƣ chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút khách hàng. Khoản chiết khấu này kế toán phải tính toán sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận của mình lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng. *Nguồn nhân lực: Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một công ty nào. Đội ngũ lao động cán bộ trong công ty đều là những ngƣời có trình độ năng lực kỹ thuật cao trong đó số ngƣời đạt trình độ đại học ở phòng kế toán là chiếm 100%. Với GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 17 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp nguồn nhân lực chất lƣợng nhƣ trên thì việc công tác quản lý kế toán đặc biệt là hạch toán kế toán bán hàng càng chính xác hơn. Nhân viên trong phòng kế toán luôn luôn cập nhật những thay đổi trong quy định, chế độ và chính sách do đó tránh đƣợc sai sót trong công tác quản lý kế toán. 2.3.Thực trạng kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ 2.3.1.Tổng quan về công ty. 2.3.1.1.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh *Mô hình tổ chức công tác kế toán là mô hình tập trung. Theo mô hình này, mọi công việc kế toán từ khâu thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập BCTC đều đƣợc thực hiện ở phòng kế toán của công ty. Các đơn vị phụ thuộc không hạch toán độc lập mà chỉ tổng hợp số liệu rồi gửi chứng từ về phòng kế toán của công ty. Bộ phận kế toán của công ty có 4 ngƣời: 1 kế toán trƣởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, 1 thủ quỹ, 1 kế toán thuế. (Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty – Xem phụ lục 3) 2.3.1.2.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ Hiện tại, công ty đang áp dụng chế độ kế toán đƣợc ban hành theo Quyết định 48 ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính. Hình thức kế toán đƣợc áp dụng nhƣ sau: - Niên độ kế toán năm đƣợc bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm theo dƣơng lịch. - Kỳ lập BCTC là sau mỗi năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng là:VNĐ - Hình thức kế toán: Nhật ký chung (Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung – Xem phụ lục 4) - Phƣơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phƣơng pháp khấu trừ - Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. - Phƣơng pháp chi tiết hàng tồn kho: phƣơng pháp thẻ song song. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 18 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp - Phƣơng pháp xác định giá trị vật tƣ, hàng hóa xuất kho: theo phƣơng pháp tính giá đích danh - Trong quá trình bán hàng công ty chỉ xảy ra các nghiệp vụ chiết khấu thƣơng mại, không có các nghiệp vụ giảm giá hàng bán va hàng bán bị trả lại. - Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng: Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là thiết bị tin học, dịch vụ tin học, giải pháp phân mềm, bảo trì, bảo hành sau bán hàng. Mặt hàng đƣợc tiêu thụ nhiều nhất là thiết bị tin học. Công ty bán hàng theo hình thức bán buôn, nhiều phƣơng thức thanh toán 2.3.2 Quy trình kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ 2.3.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ * Đặc điểm về mặt hàng thiết bị tin học: Đây là nhóm mặt hàng đƣợc tiêu thụ nhiều nhất, có giá trị lớn, đƣợc bán từng lô lớn theo dự án, giá bán hàng của công ty đƣợc xác định căn cứ vào giá trị mua vào, chi phí bán hàng, giá cả thị trƣờng và mối quan hệ của công ty với từng khách hàng. Vì vậy phòng kế toán phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát kịp thời kể cả về số lƣợng và giá trị hàng hóa sau mỗi lần nhập, xuất hàng hóa. * Đặc điểm về phương thức bán hàng: Phƣơng thức bán hàng tại công ty chủ yếu là bán buôn theo dự án: đây là phƣơng thức chiếm toán bộ tỷ trọng trong quá trình bán hàng hóa tại công ty. Với hình thức này, hàng hóa đƣợc tiêu thụ nhanh vì khối lƣợng bán ra lớn, tránh sự tồn đọng hàng hóa. * Phương thức thanh toán: Do công ty bán hàng theo phƣơng thức bán buôn, hàng xuất kho đƣợc bán theo các dự án nên việc bán hàng của công ty đƣợc thông qua các hợp đồng kinh tế, trong hợp đồng ghi rõ khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán trả chậm. Có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, hoặc thanh toán qua ngân hàng bằng séc, ủy nhiệm chi.... * Thời điểm ghi nhân doanh thu: căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận công ty GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 19 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng, lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu. * Thời điểm xác định giá vốn hàng bán: sau khi ghi nhận doanh thu. Phƣơng pháp xác định giá vốn là giá xuất kho theo phƣơng pháp thực tế đích danh. 2.3.2.2 Quy trình kế toán bán thiết bị tin học tại Công ty TNHH Tin học và Thƣơng mại Hồng Cơ 2.3.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng *Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có của ngân hàng, … Phiếu xuất kho kiêm bán hàng – xem phụ lục số 5 Hóa đơn giá trị gia tăng – xem phụ lục số 7 * Tài khoản sử dụng: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch - TK liên quan: TK 111, 112, 3331, 131… *Trình tự và sổ kế toán: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá thì gửi yêu cầu đặt hàng tới công ty rồi thỏa thuận, soạn thảo hợp đồng kinh tế. Sau đó công ty kiểm tra về số lƣợng, chủng loại hàng với thẻ kho, ngày 31/03/2011 thủ kho lập phiếu xuất kho để xuất hàng đáp ứng cho Trung tâm CNTT – Ngân hàng NN&PTNT 07 Card PA-E3, PXK đƣợc lập làm 2 bản, một bản kho giữ làm cơ sở để theo dõi tình hình xuất hàng hóa và là chứng từ gốc để lên thẻ kho, một bản kế toán sử dụng để viết hóa đơn GTGT. Đồng thời kế toán nhận phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT. Hóa đơn GTGT đƣợc lập thành 3 liên trong đó liên 2 giao cho khách hàng, còn 1 liên doanh nghiệp giữ để làm căn cứ ghi vào sổ chi tiết doanh thu (TK511), sổ nhật kí chung, sổ cái TK131, TK511, TK3331 theo định khoản: Nợ TK 131 739.200.000 Có TK 511 672.000.000 Có TK 3331 67.200.000 (Sổ nhật ký chung – xem phụ lục số 8 Sổ chi tiết TK 511 – xem phụ lục số 11 Sổ cái TK 511 – xem phụ lục số 12 Sổ chi tiết TK 131 – xem phụ lục số 13 Sổ cái TK 131 – xem phụ lục số 14) GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E Trường Đại Học Thương Mại 20 Khoa Kế Toán - Chuyên đề tốt nghiệp 2.3.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Do đặc điểm của công ty chuyên bán các mặt hàng về thiết bị tin học và số lƣợng tiêu thụ măt hàng này chiêm tỷ trọng cao nhất nên trƣớc khi nhập kho cũng nhƣ xuất kho hàng hóa đƣợc kiểm tra rất nghiêm ngặt về chất lƣợng. Vì vậy, trong công ty không xảy ra trƣờng hợp giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại do hàng kém chất lƣợng và sai quy cách chủng loại. Công ty Hồng Cơ chỉ xảy ra các nghiệp vụ chiết khấu thƣơng mại *Kế toán các khoản chiết khấu thương mại - Tài khoản sử dụng: TK5211 Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thƣơng mại ngƣời mua đƣợc hƣởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thƣơng mại của doanh nghiệp đã quy định. - Căn cứ và hoá đơn GTGT , kế toán phản ánh số chiết khấu thƣơng mại NợTK5211 Chiết khấu thƣơng mại Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp(33311) Có TK 131 Phải thu của khách hàng - Căn cứ váo hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng..., kế toán phản ánh doanh thu bán hàng Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp(33311) - Trƣờng hợp ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại (không hạch toán qua 521): Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Có TK 3331 Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 Có TK 156 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hà SV: Lương Thị Xuân Quý - HK1E
- Xem thêm -