Tài liệu Kế toán bán sản phẩm từ thịt tại công ty cổ phẩn xuất khẩu thực phẩm

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 127 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán TÓM LƢỢC Trong chƣơng 1, luận văn xây dựng tính cấp thiết về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp, đi đến xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu. Xác định rõ mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn, đồng thời nêu rõ kết cấu luận văn. Trong chƣơng 2, luận văn tập trung giải quyết các vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doạnh nghiệp sản xuất, đƣa ra những đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu kế toán tiêu thụ, phân tích rõ bản chất nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm từ đó trình bày nội dung nghiên cứu với các đặc điểm của nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm. Những vấn đề lý luận trong chƣơng này là cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng kế toán bán sản phẩm từ thịt tai Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm Trong chƣơng 3, luận văn trình bày các phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu, đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán tại đơn vị thực tập. Từ đó tìm hiểu thực trạng kết tiêu thụ sản phẩm tại Công ty. Chƣơng này là cơ sở để đƣa ra các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. Trong chƣơng 4, luận văn đi vào nhận xét, đánh giá những thành công và những điểm han chế còn tồn tại trong kế toán tiêu thụ sản phẩm tại công ty, dự báo triển vọng và nêu quan điểm giải quyết vấn đề tồn tại. Từ đó đƣa ra giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm giúp hạch toán kế toán đƣợc thuận lợi và dễ dàng hơn. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trƣờng. Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS. TS.Nguyễn Phú Giang – trƣởng bộ môn Kiểm toán – khoa Kiểm toán-Kế toán đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn ban quản trị, phòng Tài chính kế toán, phòng Tổ chức hành chính của Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm đã hƣớng tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành luận văn. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT........................................................................... 1 1.1: Tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................................ 1 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài: ........................................................................ 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu: ...................................................................................................... 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................................... 3 1.5 Kết cấu của đề tài: ........................................................................................................... 3 CHƢƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.............................................................. 4 2.1 Một số khái niệm cơ bản: ............................................................................................... 4 2.2. Một số lý thuyết về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp: ....................... 5 2.2.1. Các phƣơng thức tiêu thụ thành phẩm: ...................................................................... 5 2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất của những công trình trƣớc. ................................................................................... 7 2.4. Phân định nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp ......................... 9 2.4.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.............................. 9 2.4.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp (theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính) ............................................................ 15 CHƢƠNG 3:PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨMTỪ THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THỰC PHẨM. ................................................................................................................................ 25 3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. ................................................................................................................ 25 3.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................................... 25 3.1.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ................................................................................. 26 3.2. Đánh giá tổng quan và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến “Kế toán bán sản phẩm từ thịt” tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. ................................................................. 26 GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 3.2.1. Đánh giá tổng quan về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay. ...................................................................................................................... 26 3.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp. ....... 28 3.3. Kết quả điều tra trắc nghiệm và đánh giá của các chuyên gia về kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. .................................................... 30 3.4. Thực trạng về kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. ................................................................................................................................... 32 3.4.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. .................................. 32 3.4.2. Thực trạng kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. ................................................................................................................................... 33 CHƢƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM TỪ THỊT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THỰC PHẨM ................................................................................................................................. 42 4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu................................................................... 42 4.1.1. Kết luận về thực trạng kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm.................................................................................................................. 42 4.1.2. Phát hiện qua nghiên cứu ....................................................................................... 44 4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề ............................................... 44 4.2.1. Triển vọng phát triển của Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm Foodex ...... 44 4.2.2. Quan điểm giải quyết vấn đề ................................................................................. 45 4.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm .......................................................................................... 46 GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 3.1: Bảng tổng hợp kết quả điều tra Biểu3.2: Bảng giá bán sản phẩm chế biến từ thịt heo Biểu 3.3: Bảng giá bán buôn thịt heo tƣơi sống Biểu 3.4: Bảng giá bán lẻ thịt heo tƣơi sống Biểu 3.5: Bảng giá đơn vị bình quân sản phẩm tháng 2/2011 Biểu 3.6: Nhật ký chung Biểu 3.7: Sổ chi tiết doanh thu bán thịt tƣơi Biểu 3.8: Sổ chi tiết doanh thu bán sản phẩm từ thịt Biểu 3.9: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (sản phẩm thịt tƣơi sống) Biểu 3.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (sản phẩm chế biến từ thịt) Biểu 3.11: Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại Biểu 3.12: Sổ chi tiết phải thu khách hàng (công ty TNHH MêaTro) Biểu 3.13: Sổ cái TK 511 Biểu 3.14: Sổ cái TK 632 Biểu 3.15: Sổ cái TK521 GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Qui trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Sơ đồ 2.2: Qui trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Sơ đồ 2.3: Qui trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 2.4: Qui trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GTGT : Gía trị gia tăng TK : Tài khoản VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam BTC : Bộ Tài Chính NKC : Nhật ký chung DT : Doanh thu PXK : Phiếu xuất kho BKBL : Bảng kê bán lẻ GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 1 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1: Tính cấp thiết của đề tài: Về lý thuyết: Hiện nay kinh tế Việt Nam là kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt từ khi nƣớc ta ra nhập tổ chức thƣơng mại quốc tế WTO đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong nƣớc đòi hỏi các doanh nghiệp cần chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ công tác quản lý, hạch toán kế toán. Kế toán tiêu thụ thành phẩm có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp sản xuất. Thông tin kế toán tiêu thụ thành phẩm giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ, từ đó có chính sách và chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả. Kế toán tiêu thụ thành phẩm là một nội dung trong tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp; với nhiều phƣơng thức tiêu thụ, thanh toán, ghi nhận doanh thu …đòi hỏi phải tuân thủ các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành. Luật kế toán đã tạo ra khung hành lang pháp lý trong hạch toán kế toán. Chuẩn mực kế toán và chế độ kế tóan Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ban hành ngày 20/3/2006 (đối với tất cả các doanh nghiệp) và quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ban hành ngày 14/9/2006 cho thấy sự hoàn thiện từng bƣớc của kế toán, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế, tuy nhiên trong quá trình vận dụng do tính chất phức tập việc vận dụng còn nhiều khó khăn,bất cập. Vì vậy,công tác tổ chức và hoàn thiện phƣơng pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm cho phù hợp với chế độ kế toán, yêu cầu quản lý của kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc đã trở thành mối quan tâm và là vấn đề cấp thiết đối với những ngƣời làm kế toán trong doanh nghiệp. Về thực tế: Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm cho thấy kế toán tiêu thụ thành phẩm là phần hành kế toán quan trọng trong công tác kế toán. Do mới đi GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 2 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán vào hoạt động bên cạnh những ƣu điểm còn một số hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện nhƣ: cần lập khoản dự phòng giảm giá, chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán… Việc không ngừng hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng là vấn đề cấp thiết, xuất phát từ yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm nhằm mục đích hoàn thành tốt chức năng phản ánh, giám đốc, phân tích hoạt động, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo quản lý kinh doanh hiệu quả 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài: Trƣớc những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp, vấn đề đặt ra: - Doanh nghiệp phải vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán nhƣ thế nào trong công tác kế toán bán sản phẩm từ thịt. - Những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán bán sản phẩm từ thịt là gì? - Những giải pháp đƣa ra để giải quyết các vấn đề đó Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ thành phẩm, vận dụng lý thuyết đã đƣợc học tại trƣờng kết hợp với thu nhận từ thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phẩn xuất khẩu thực phẩm em chọn đề tài “ Kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phẩn xuất khẩu thực phẩm” để làm luận văn tốt nghiệp 1.3 Mục tiêu nghiên cứu: Về mặt lý luận: Sau khi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình, em hi vọng sẽ hệ thống hóa đƣợc lý luận về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm; tìm hiểu kỹ hơn về chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định khác của Nhà nƣớc có liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm. Về mặt thực tiễn: có thể đƣa ra những giải pháp thiết thực giúp Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm tổ chức tốt hơn công tác kế toán bán sản phẩm từ thịt, phù hợp với các quy định của nhà nƣớc cũng nhƣ tình hình thực tế của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trƣờng, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với các cổ đông góp vốn, với ngƣời lao động, với Nhà nƣớc và các đối tƣợng khác có liên quan. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 3 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 1.4 Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, quy định về khung kết cấu luận văn của trƣờng đại học Thƣơng Mại và kiến thức về vấn đề nghiên cứu nên phạm vi nghiên cứu của đề tài có những giới hạn nhất định. Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán sản phẩm từ thịt. Không gian nghiên cứu: Tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. Địa chỉ: Điểm Công nghiệp Cầu Gáo, X.Đan Phƣợng, H.Đan Phƣợng, TP Hà Nội Thời gian nghiên cứu: Từ 23/3/2011 đến ngày 15/5/2011 1.5 Kết cấu của đề tài: Luận văn có kết cấu gồm bốn chƣơng Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu kế toán tiêu thụ thành phẩm. Chƣơng 2. Lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp Chƣơng 3. Phƣơng pháp nghiên cứu và thực trạng về kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. Chƣơng 4. Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện Kế toán bán sản phẩm từ thịt tại Công ty cổ phần xuất khẩu thực phẩm. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 4 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2.1 Một số khái niệm cơ bản: - Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong qui trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó; đã qua kiểm tra kỹ thuật và đƣợc xác định là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thật qui định đã đƣợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. - Tiêu thu sản phẩm, hàng hóa (bán hàng): là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, doanh nghiệp nhận đƣợc tiền hoặc quyền đƣợc thu tiền từ phía khách hàng. Đây cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, hình thành nên kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để thực hiện quá trình trình kinh doanh tiếp theo. - Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ: bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. - Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu. Khoản doanh thu thuần này có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ban đầu do các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại. - Các khoản giảm trừ doanh thu: + Chiết khấu thƣơng mại: là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã mua hàng hóa dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 5 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán + Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểm trong hợp đồng. + Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách, kém phẩm chất, không đúng chủng loại nhƣ đã ký trong hợp đồng. + Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua, do ngƣời mua thanh toán tiền hàng trƣớc thời hạn ghi trên hợp đồng. 2.2. Một số lý thuyết về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp: 2.2.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm: Bán buôn: là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra. Đặc điểm của bán buôn là, sản phẩm vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi sâu vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm chƣa đƣợc thực hiện. - Bán buôn qua kho: là phƣơng thức bán buôn sản phẩm, hàng hóa mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong bán buôn qua kho thƣờng bao gồm hai hình thức: + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho thành phẩm, giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ. + Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa thuận. Sản phẩm này đƣợc xác định là tiêu thụ khi nhận đƣợc tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy bán của bên mua đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 6 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Phương thức bán lẻ: là hình thức bán sản phẩm trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng. Bán lẻ thƣờng có 4 hình thức: - Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: việc thu tiền của ngƣời mua và giao hàng cho ngƣời mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách. - Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày làm việc nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán sản phẩm. Sau đó kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lƣợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo tiêu thụ sản phẩm. - Hình thức bán lẻ tự phục vụ: khách hàng tự chọn lấy sản phẩm, trƣớc khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. - Hình thức bán trả góp: theo hình thức này, ngƣời mua có thể trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp ngoài số tiền thu theo giá bán, thông thƣờng còn thu thêm của ngƣời mua một khoản lãi do trả chậm. Phương thức gửi đại lý bán: doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng đƣợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đƣợc tiền hoặc do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Các phương thức tiêu thụ khác: Một số trƣờng hợp khác cũng đƣợc xác định là tiêu thụ nhƣ: Xuất thành phẩm để trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên: Thực chất đây là việc doanh nghiệp bán hàng cho nhân viên và thực hiện bù trừ tiền lƣơng. Xuất thành phẩm để đổi lấy hàng hóa khác không cùng bản chất (trao đổi hàng hóa có giá trị, giá trị sử dụng khác nhau). Xuất kho thành phẩm tiêu dùng nội bộ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay xuất thành phẩm để khuyến mãi. 2.2.2. Các phương thức thanh toán GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 7 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán ngay sau khi quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đƣợc chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc bằng hàng hóa. Phương thức thanh toán chậm trả: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa do đó hình thành khoản nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu phải đƣợc hạch toán quản lý chi tiết theo từng đối tƣợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Theo phƣơng thức này sự vận động của hàng và tiền có khoảng cách về không gian và thời gian. 2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất của những công trình trƣớc. Trong điều kiện sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ nhƣ hiện nay thì tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kế toán tiêu thụ cũng có vai trò quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. Chính vì vậy trong thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này, dƣới đây là một số công trình em đã đƣợc tham khảo: Luận văn “Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí Hà Nội” của sinh viên Bùi Hữu Long K45 (2006-2010) trƣờng Học viện Tài Chính do cô giáo Mai Thị Bích Ngọc hƣớng dẫn đã chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế tại đơn vị thực tập nhƣ: thực hiện lập, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thƣơng xuyên theo đúng hƣớng dẫn của Bộ tài chính; hạch toán thành phẩm theo phƣơng pháp thẻ song song đảm bảo tính năng so sánh số liệu giữa kho và phòng kế toán, cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời; bên cạnh đó còn những hạng chế nhƣ sử dụng phƣơng pháp giá vốn bình quân gia quyền để xuất kho thành phẩm dẫn tới tình trạng phải tính đƣợc giá thành của thành phẩm nhập kho trong tháng mới tính đƣợc giá thành phẩm xuất khocông việc dồn vào đầu tháng sau rất nhiều, ngoài ra công ty chƣa thực hiện chính sách chiế khấu thƣơng mại cho những khách hàng quen thuộc… GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 8 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Luận văn “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tƣ thƣơng mại và công nghệ Việt Nam” của sinh viên Bùi Thị Hồng Thắm năm 2007 do Thạc sĩ Đinh Mạnh Hùng trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân hƣớng dẫn cũng đã đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị thực tập nhƣ: công ty hạch toán doanh thu tiêu thụ chung cho nhiều loại sản phẩm nên không theo dõi đƣợc hiệu quả tiêu thụ cho từng loại; vì vậy đề xuất nên có sổ chi tiết tiêu thụ theo sản phẩm; ngoài ra sinh viên Bùi Thị Hồng Thắm còn dƣa ra giải pháp lập Bảng kê doanh thu bán lẻ theo ngày để giảm bớt số lần nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản…. Không chỉ có các công trình, đề tài nghiên cứu về kế toán tiêu thụ sản phẩm mà trên nhiều tài liệu, báo, tạp chí cũng đã đề cập tới vấn đề này. Bài viết “Hạch toán hoa hồng đại lý bán đúng giá” trên trang www .webketoan.vn của Thạc sĩ Lê Ngọc Lợi đã đề cập tới phƣơng pháp hạch toán hoa hồng đại lý bán đúng giá tại đơn vị giao và đơn vị nhận bán đại lý theo hƣớng dẫn QĐ số 15/2006 ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trƣởng bộ tài chính, đồng thời cũng đƣa ra những kiến nghị phƣơng hƣớng hạch toán ghi nhận, quản lý số liệu nhằm thuận lợi hơn trong công tác kế toán. Trích dẫn nội dung bài viết nhƣ sau: “Thứ nhất, hoa hồng không phải là giá trị gia tăng. Thật ra hoa hồng là một phần của giá trị gia tăng và phần giá trị gia tăng đó đã chịu thuế đầu ra của bên chủ hàng. Trong trƣờng hợp này, có thể thấy có một khoản thuế GTGT đã đánh 2 lần lên phần giá trị tƣơng ứng với hoa hồng; điều này không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là không đánh trùng và cũng không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là đánh lên phần GTGT. Thứ hai, nếu đánh thuế GTGT lên hoa hồng thì mức hoa hồng đại lý đƣợc hƣởng ở mức bao nhiêu trong biểu thuế GTGT. Mục I.1 Phần A Thông tƣ 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính hƣớng dẫn thi hành nghị định 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT có quy định rõ về đối tƣợng chịu thuế GTGT là “… hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng …” Vậy hoa hồng có nằm trong nhóm này hay không? GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 9 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Thứ ba, giả thiết rằng nếu chủ hàng gửi bán hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT nhƣng Đại lý là đơn vị áp dụng PP khấu trừ thì sao? Nhƣ vậy, cũng theo chế độ kế toán thì trƣờng hợp này không ghi nhận thuế GTGT của hoa hồng đƣợc hƣởng. Không ghi nhận thuế GTGT trên phần hoa hồng đƣợc hƣởng thì mâu thuẩn với những phân tích phủ nhận ở điều thứ nhất, nếu ghi nhận hoa hồng thì không thoả đáng vì mặt hàn bán ra không chịu thuế nên hoa hồng bỗng nhiên chịu thuế sẽ làm cho khái niệm chịu thuế của hoa hồng tại những điều kiện khác nhau lại đƣợc suy diễn khác nhau. Tiếp đó, nếu giả thiết đại lý là đơn vị hạch toán theo PP trực tiếp, Chủ hàng thì theo PP khấu trừ và mặt hàng thì chịu thuế, thì việc xuất hóa đơn và quản lý sẽ ra sao?, “xét về việc ghi nhận thuế của hoa hồng, thật sự việc hạch toán này giống nhƣ chỉ là một cách cân đối của kế toán. Đó là nếu ghi nhận thuế GTGT của hoa hồng thì đại lý chịu nộp thuế GTGT đầu ra và chủ hàng thì dùng nó làm đầu vào. Giả sử việc hạch toán này giúp cho cơ quan thuế dễ kiểm tra hơn thì cũng không chính xác lắm, vì gặp phải phân tích thứ ba trên đây. Nhƣ vậy, thiết nghĩ việc ghi nhận hoa hồng không kèm theo ghi nhận thuế GTGT. Vì có ghi nhận thì cũng không thể hiện đƣợc gì mà còn làm cho kế toán rơi vào những tình huống khó khăn “muốn hiểu sao cũng đƣợc” (nhƣ phân tích thứ ba trên đây), đồng thời không thể hiện đúng ý nghĩa của thuế GTGT là đánh lên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ bán ra.” Bài viết “Vận dụng nguyên tắc thực hiện đối với ghi nhận doanh thu trong kế toán” đƣợc đăng tải trên trang http://tapchiketoan.com của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hồng Vân và Thạc sĩ Lê Văn Liên trình bày đã đề cập và đi sâu hơn về vấn đề thời điểm ghi nhận doanh thu và vận dụng nghuyên tắc ghi nhận doanh thu trong một số trƣờng hợp đi kèm. (phụ lục 01). 2.4. Phân định nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp 2.4.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp đƣợc qui định trực tiếp trong VAS 01 – “Chuẩn mực chung ”, VAS 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”, VAS 02 – “Hàng tồn kho”. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 10 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 2.4.1.1 Kế toán bán hàng qui định trong VAS 01 – “Chuẩn mực chung” Các nguyên tắc cơ bản: Cơ sở dồn tích: Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu ngay khi thành phẩm xác định đã tiêu thụ, không căn cứ vào thời điểm thực tế doanh nghiệp thu đƣợc tiền hay các khoản tƣơng đƣơng tiền. Giá gốc: Trị giá vốn hàng bán phải đƣợc xác định theo gía gốc. Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Nhất quán: Doanh nghiệp phải nhất quán trong việc sử dụng hình thức ghi sổ kế toán, tính đơn giá hàng xuất kho từ đó tính giá vốn hàng bán. Yêu cầu kế toán bán hàng phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi…. * Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Kế toán bán hàng phải tuân theo nguyên tắc trung thực, khách quan, kịp thời, đầy đủ và có thể so sánh. 2.4.1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm qui định trong VAS 02 – “Hàng tồn kho” Nguyên tắc xác định giá vốn thành phẩm xuất kho: Trị giá vốn thành phẩm xuất kho đƣợc tính theo giá gốc theo nguyên tắc giá phí. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Trong đó, giá gốc thành phẩm đem bán là giá thành của sản phẩm bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC. Xác định giá vốn thành phẩm xuất kho Giá vốn thành phẩm xuất kho đƣợc xác định theo một trong các phƣơng pháp: (a) Phƣơng pháp tính theo giá đích danh (b) Phƣơng pháp bình quân gia quyền (c) Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (d) Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 11 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Phương pháp tính theo giá đích danh Phƣơng pháp tính theo giá đích danh đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc, có đơn giá cao. Khi thực hiện doanh nghiệp phải biết đƣợc các đơn vị hàng bán ra thuộc những lần mua, lần nhập nào và dùng đơn giá của lần đó để xác định giá trị hàng đã xuất trong kỳ. +Ƣu điểm: Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng và cho kết quả tính toán chính xác nhất trong các phƣơng pháp. +Nhƣợc điểm: Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loại hàng, có thể phân biệt, chia tách thành nhiều thứ riêng rẽ và giá trị hàng xuất bán không sát với giá thị trƣờng. Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp này, giá vốn của từng loại hàng bán đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng đó đƣợc mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập một lô hàng về hoặc giá trung bình kỳ trƣớc. Giá thực tế hàng xuất bán Số lƣợng hàng xuất bán = x Đơn giá bình quân hàng xuất bán Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phƣơng pháp này đơn giản, dễ thực hiện song độ chính xác không cao do những biến động của giá cả hàng hóa trên thị trƣờng, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng nhƣ giá trị hàng bán đƣợc tính vào cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có thể gây ảnh hƣởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp. Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = Giá gốc hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Lƣợng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Phương pháp bình quân đơn vị cuối kỳ trước Phƣơng pháp này khá đơn giản, có thể tính đƣợc giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ ngay khi xuất bán nhƣng kết quả đó chƣa phản ánh chính xác trị giá hàng bán khi có sự biến động giá bán trên thị trƣờng. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 12 Luận văn tốt nghiệp Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trƣớc Khoa: Kế toán – Kiểm toán Giá gốc hàng hóa tồn kho đầu kỳ = Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Lƣợng hàng tồn đầu kỳ Phƣơng pháp này có thể phản ánh sự biến động giá cả trên thị trƣờng do đó phản ánh trị giá hàng xuất chính xác hơn, đồng thời công việc kế toán đƣợc thực hiện thƣờng xuyên nên công việc không phải dồn vào cuồi kỳ và có thể tính toán đƣợc giá trị hàng xuất bán ngay mọi lúc. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là công việc tính toán phải thực hiện làm nhiều lần. Giá đơn vị bình quân = sau mỗi lần nhập Giá thực tế hàng hóa tồn sau mỗi lần nhập Lƣợng hàng hóa thực tế tồn sau mỗi lần nhập Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm đƣợc sản xuất trƣớc nhập kho trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và thành phẩm còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc sản xuất, nhập kho gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho đƣợc tính theo giá của thành phẩm nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của thành phẩm nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. +Ƣu điểm: Hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán đƣợc đánh giá sát với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo. +Nhƣợc điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm sản xuất sau, nhập sau thì đƣợc xuất trƣớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của thành phẩm nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của thành phẩm nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. +Ƣu điểm: Thực hiện phƣơng pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán và khi giá cả có xu hƣớng tăng lên thì doanh nghiệp có thể tạm hoãn trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do chi phí lúc đó là cao nhất. GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B 13 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán +Nhƣợc điểm: Khi giá cả có xu hƣớng tăng lên, nếu doanh nghiệp chạy theo việc tăng thành phẩm, hàng hóa nhập kho để tăng giá vốn hàng bán nhằm hoãn trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có thể doanh nghiệp phải chịu chi phí bảo quản, lƣu kho và giá trị hàng tồn kho đƣợc phản ánh thấp hơn giá trị của nó cho nên tài sản bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế. 2.4.1.3. Kế toán bán hàng qui định trong VAS 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” Xác định doanh thu - Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Đối với các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền không đƣợc nhận ngay thì doanh thu đƣợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tƣơng tự thì việc trao đổi đó đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trƣờng hợp này doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định đƣợc giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Thời điểm ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: GVHD: PGS. TS. Nguyễn Phú Giang Sinh viên: Bùi Thị Hà Lớp: K5 – HK1B
- Xem thêm -