Tài liệu Kế toán bán hàng vỏ cây máy tính jetek tại công ty cổ phần huetronics tại hà nội

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan TÓM LƢỢC Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay kế toán đã trở thành công cụ kinh tế đặc biệt quan trọng, bằng hệ thống các phương pháp kế hoạch của mình, kế toán đã giúp cho nhà quản lý thấy toàn cảnh về tình hình tài chính và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác. Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần Huetronics tại Hà Nội em thấy rằng kế toán bán hàng tại công ty cần được hoàn thiện ở một số mặt. Do vậy em lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng vỏ cây máy tính Jetek tại công ty cổ phần Huetronics tại Hà Nội”. Khóa luận tốt nghiệpbao gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. Chương 3: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. Sau khi nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng vỏ cây máy tính và biết được các ưu điểm cùng với những hạn chế còn tồn tại, em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán bán hàng tại công ty. SVTH: Phạm Thị Yến MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Kế toán bán hàng vỏ cây máy tính Jetek tại công ty cổ phần Huetronics tại Hà Nội”, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thạc sỹ Cao Hồng Loan và các cán bộ trong phòng kế toán, ban Giám đốc công ty cổ phần Huetronics tại Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập để có thể nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này. Do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn nhiều điểm hạn chế, nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần Huetronics tại Hà Nội và các cá nhân quan tâm tới kế toán bán hàng, để khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 21 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Yến SVTH: Phạm Thị Yến MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan MỤC LỤC TÓM LƢỢC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ..................................................... 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài............................................. 1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài...................................................... 2 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài ............................................................................. 2 5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp ........................................................................ 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH ...... 4 NGHIỆP THƢƠNG MẠI ........................................................................................ 4 1.1. Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng. ...................................... 4 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 4 1.1.2. Một số lý thuyết về vấn đề kế toán bán hàng. .............................................. 5 1.1.2.1. Phƣơng thức bán hàng. ............................................................................... 5 1.1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán. ........................... 7 1.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 8 1.2.1. Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. ............................... 8 1.2.2. Kế toán bán hàng theo QĐ 48-2006/QĐ-BTC ngày 14-09-2006. ............. 12 1.2.2.1.Chứng từ kế toán. ....................................................................................... 12 1.2.2.2. Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 13 1.2.2.3. Trình tự hạch toán ..................................................................................... 14 1.2.2.4. Sổ kế toán. .................................................................................................. 19 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VỎ CÂY MÁY TÍNH JETEK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS TẠI HÀ NỘI .................. 22 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng. ......................................................................................................................... 22 2.1.1. Tổng quan tình hình kế toán bán hàng ở Việt Nam hiện nay. ................. 22 SVTH: Phạm Thị Yến MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan 2.1.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng tới kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. ............................................................................... 23 2.1.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. ............................ 23 2.1.2.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng tới nghiệp vụ kế toán bán hàng. ......................................................................................................................... 25 2.2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. 30 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 30 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 30 2.2.2.3. Trình tự hạch toán ..................................................................................... 30 2.2..2.4. Hình thức sổ kế toán: ............................................................................... 33 Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MẶT HÀNG VỎ CÂY MÁY TÍNH JETEK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS TẠI HÀ NỘI .................................................................................................................... 35 3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính jetek tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. ................................................................. 35 3.1.1. Những ƣu điểm trong kế toán bán hàng. ................................................... 35 3.1.2. Những hạn chế trong kế toán bán hàng. .................................................... 36 3.2. Các đề xuất kiến nghị và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng. ............. 37 3.2.1. Vấn đề kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. .............................. 37 3.2.2. Giải pháp lập dự phòng phải thu khó đòi .................................................. 38 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO SVTH: Phạm Thị Yến MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan DANH MỤC VIẾT TẮT - DNTM: Doanh nghiệp thương mại - GTGT: Giá trị gia tăng - PPTT: Phương pháp trực tiếp - TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt - VNĐ: Việt nam đồng - TSCĐ: Tài sản cố định - TSCĐHH: Tài sản cố định hữu hình - TSCĐVH: Tài sản cố định vô hình - DN NVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa - BTC: Bộ tài chính - TNHH: Trách nhiệm hữu hạn - TK: Tài khoản - VAS : Chuẩn mực kế toán SVTH: Phạm Thị Yến MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Về mặt lý thuyết: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình họat động kinh doanh của một DNTM, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ ở người mua. Do đó trong quản lý bán hàng, các DNTM luôn phải quản lý ở cả hai mặt hình thức và giá trị của hàng hoá. Về mặt giá trị các doanh nghệp chủ yếu sử dụng công cụ hạch toán kế toán vì yêu cầu của kế toán là luôn phải phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung giá trị nghiệp vụ kinh tế, tài chính và phản ánh kợp thời các nghiệp vụ kinh tế này. Về mặt thực tiễn: Qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại công ty cổ phần Huetronics tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn một số điểm bất cập như: Hiện nay công ty có rất nhiều bạn hàng lấy với số lượng lớn. Nhưng do khả năng tài chính hoặc một số ngoại cảnh tác động mà nợ quá lâu hoặc không có khả năng chi trả thì lúc đó công ty dễ rơi vào tình trạng khó khăn. Với nhận thức kế toán bán hàng là khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán bán hàng cần được hoàn thiện về mặt lý luận và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho công tác quản lý tài chính cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và Huetronics nói riêng. Cùng với sự khó khăn của nền kinh tế, hiện giờ công ty cũng phải đương đầu với những thử thách và khó khăn đặc biệt là sự cạnh tranh của công ty khác, nhất là trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế như hiện nay sự cạnh tranh đó càng gay gắt. Định hướng của công ty trong giai đoạn sắp tới là phát triển hệ thống cửa hàng, đại lý, bán lẻ nhằm khẳng định vị thế. Để thực hiện tốt mục tiêu này, bộ phận quản lý nói chung, phòng kế toán và bộ phận bán hàng nói riêng nên có những thay đổi của mình để phù hợp với tình hình mới 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hạch toán nghiệp vụ bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetrnoics. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK trong những năm gần đây của công ty. SVTH: Phạm Thị Yến 1 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan Mục tiêu cụ thể là: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng + Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng, vỏ cây máy tính JETEK tại công ty + Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu kế toán bán hàng mặt hàng vỏ thùng máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. Kế toán bán hàng là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán, nó phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. Với ý nghĩa to lớn trên bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp của mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do nhà nước ban hành. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: + Về không gian: Nội dung đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. + Về mặt thời gian: 19/03- 21/05/ 2012 +Nội dung: bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Để thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu và lấy làm cơ sở thực tế kiểm chứng các vấn đề đã nêu trong khóa luân tốt nghiệp, tôi sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu ( là các văn bản luật và dưới luật như luật kế toán Việt Nam năm 2003, các Chuẩn mực kế toán, Nghị định, Thông tư và Chế độ kế toán hướng dẫn thực hiện kế toán nghiệp vụ bán hàng, cùng với chứng từ, sổ sách, tài liệu liên quan khác của công ty Huetronics). Kết hợp với phương pháp tổng hợp số liệu để đưa ra cái nhìn tổng quan và có hệ thống về hoạt động kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng tại công ty. SVTH: Phạm Thị Yến 2 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan 5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội. Chương 3: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng vỏ cây máy tính JETEK tại công ty cổ phần Huetronics tại hà nội SVTH: Phạm Thị Yến 3 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1. Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng. 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản Bán hàng theo định nghĩa tại đoạn 02- VAS 14 là: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Như vậy, bán hàng còn được hiểu là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu ( VAS 14) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu Doanh thu bán hàng = thuần Các khoản - biệt, thuế xuất khẩu, và cung cấp dịch vụ Thuế tiêu thụ đặc giảm trừ thuế GTGT ( PPTT) Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm (hoặc gồm cả cho phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ- đơn vị doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Theo VAS 14 (đoạn 03) có giải thích các thuật ngữ liên quan đến hoạt động bán hàng như sau: SVTH: Phạm Thị Yến 4 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị ngươig mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy cách, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng. Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. 1.1.2. Một số lý thuyết về vấn đề kế toán bán hàng. 1.1.2.1. Phƣơng thức bán hàng. Các phương thức bán hàng chủ yếu trong DNTM là bán buôn, bán lẻ và bán đại lý. Phương thức bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra. Bán buôn hàng hoá bao gồm: bán buôn hàng hoá qua kho, bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng( không nhập qua kho của doanh nghiệp). Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà hàng hóa đó phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Phương thức này được biểu hiện dưới hai phương thức sau: - Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng hóa vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ. SVTH: Phạm Thị Yến 5 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan - Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ vào hoạt động kinh tế đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng của người mua doanh nghiệp xuất kho hàng hóa chuyển đi cho người mua hàng, phương tiện vận tải của doanh nghiệp hoặc thuê bên ngoài. Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chỉ khi nào bên mua kiểm nhận hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ tay người bán sang người mua. Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này được biểu hiện dưới hai hình thức: - Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( giao tay ba) : Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng của bên cung cấp sẽ giao bán trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho của nhà cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp thương mại sau khi giao nhận hàng, đại diện bên mua sẽ ký nhận đủ hàng và đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ khi đó quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao qua cho bên mua, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ. - Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng từ bên cung cấp sẽ dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng hóa đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại hoặc bên mua chịu tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo có của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Phương thức bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ hàng hoá bao gồm: bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ hàng hoá theo hình thức tự phục vụ và bán lẻ hàng hoá theo hình thức trả góp. Trong đó, bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả góp là hình thức bán mà SVTH: Phạm Thị Yến 6 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanh nghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá trị trả tiền ngay một lần. - Bán lẻ thu tiền tập trực tiếp: nhân viên bán hàng hoàn toàn trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý tiền bán hàng trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách hàng. Theo hình thức bán lẻ này nhân viên bán hàng trực tiếp hoàn toàn với người mua và không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán lẻ. Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm được thời gian mua hàng của khách, đồng thời tiết kiệm được lao động tại quầy hàng. - Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hoặc bên liên quầy bố trí một số nhân viên thu tiền chuyên làm nhiệm vụ thu tiển của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê giao cho khách hàng để họ đến quầy nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao. Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán tiền hàng sẽ tránh được sai sót, mất mát về hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổ trách nhiệm đến từng cá nhân cụ thể. Tuy nhiên nó lại gây ra phiền hà cho khách hàng về thời gian, thủ tục nên chủ yếu hình thức này chỉ được áp dụng trong việc bán hàng những mặt hàng giá trị cao. Phương thức bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng cơ sở đại lý thanh toán tiền cho DNTM và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. 1.1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán.  Phương thức thanh toán được thực hiện theo hai phương thức: thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm. + Phương thức thanh toán trực tiếp là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi quyền sở hữu hàng SVTH: Phạm Thị Yến 7 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan hoá được chuyển giao. Sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ. + Phương thức thanh toán chậm trả là phương thức thanh toán mà quyền sử hữu về tiền tệ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá, do đó hình thành một khoản công nợ phải thu của khách hàng.  Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng. - Thanh toán bằng tiền mặt: đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán. Khi bên bán cung cấp hàng hóa , dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt để trả trực tiếp tương ứng với giá cả mà hai bên đã thỏa thuận. Thông thường hình thức thanh toán này được các doanh nghiệp sử dụng trong bán lẻ hàng hóa, hoặc bán với số lượng ít, số tiền phát sinh không lớn hơn như các khoản vận chuyển hàng hóa, phí, lệ phí… Thanh toán theo hình thức này đặc biệt khả năng thu tiền nhanh, tránh đượck rủi ro trong thanh toán. - Thanh toán qua ngân hàng: trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán. Việc thanh toán qua ngân hàng đem lại rất nhiều ưu điểm như tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả người mua và người bán, đồng thời độ an toàn trong thanh toán cao. Hình thức thanh toán qua ngân hàng rất đa dạng bao gồm: thanh toán bằng sec, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu. 1.2. Nội dung nghiên cứu 1.2.1. Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Chuẩn mực VAS 01 “ Chuẩn mực chung”: Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các nghiệp vụ kế toán đều bị chi phối bởi “ Chuẩn mực chung”. Trong giới hạn đề tài “ Kế toán bán hàng”, những nội dung chuẩn mực VAS 01 có liên quan đó là: các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận SVTH: Phạm Thị Yến 8 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan trọng và ttrọng yếu. Ngoài ra chuẩn mực còn đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với kế toán đó là: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh. Cũng theo nguyên tắc phù hợp trong VAS 01 “ Khi ghi nhận một khoản doanh thu htì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó”, như vậy một trong những điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng là phải xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng, trong đó có giá vốn bán hàng. Chuẩn mực VAS 02:Việc quy định các nguyên tắc và hướng dẫn phương pháp kế toán tồn kho, xác định giá trị hàng xuất kho và chi phí liên quan được nêu rõ hơn tại chuẩn mực kế toán 02. Trong giới hạn đề tài nghiên cứu , trị giá vốn của hàng xuất kho bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho và chi phí phân bổ cho số hàng đã bán. Dựa trên cơ sở phương pháo tính giá trị hàng tồn kho trong VAS 02, để tính giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước. - Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá tri của hàng hóa xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo thực tế. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng phương pháp này. - Phương pháp tính giá bình quân: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình cảu từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được SVTH: Phạm Thị Yến 9 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp + Theo giá bình quân gia quyền của kỳ ( tháng) : theo phương pháp này đến cuối kỳ mới được tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ vầ nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân. Đơn giá xuất kho Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ bình quân trong kỳ = của một loại sản phẩm Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ + Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm). Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và đơn giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau: Đơn giá Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư, hàng hóa nhập trước lần thứ i xuất kho = lần thứ i - Số lượng vật tư, hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa, vật tư nhập trước lần i Phương pháp nhập trước xuất trước : Phương pháp này áp dụng dưạ trên giả định hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất hết. Phương pháp này giúp chúng ta có thể tính được ngay trị giá hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số lượng kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng phát sinh, nhập xuất SVTH: Phạm Thị Yến 10 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan liên tục dẫn đến chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc tăng lên rất nhiều. - Phương pháp nhập sau xuất trước Theo phương pháp này, trước hết căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá trị thực tế sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá lần nhập sau cùng trước khi xuất, sau đó mới lấy đến số lượng và đơn giá lần nhập trước đó. Tính giá thực tế của từng lần xuất. Chi phí phân bổ cho số hàng đã được bán trong kỳ được quy định như sau: Khi . bán hàng tồn kho, giá gốc cảu hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Còn những nguyên tắc và phương pháp kế toán xác định doanh thu bán hàng lại tuân theo Chuẩn mực VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”. Theo đoạn 04 VAS 14 thì doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được và sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện sau (đoạn 10): - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng SVTH: Phạm Thị Yến 11 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đựợc hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (đoạn 06). Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu đựợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai (đoạn 07) Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn (đoạn 24). Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ (đoạn 25). Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trước hoặc các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn (đoạn 26) Như vậy trong những chuẩn mực liên quan tới nghệp vụ bán hàng, chúng ta mới có nhứng quy định chung nhất là cơ sở nhận biết bản chất nghiệp vụ khi nó phát sinh. Điều này cũng phù hợp bởi đây là chuẩn mực được BTC xây dựng dựa trên Chuẩn mực kế toán quóc tế và Luật kế toán Việt Nam năm 2003, chỉ bao gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Còn việc hướng dẫn chi tiết từng nghiệp vụ thì được ban hành ở các văn bản pháp luật khác như thông tư, quyết định… đi kèm. 1.2.2. Kế toán bán hàng theo QĐ 48-2006/QĐ-BTC ngày 14-09-2006. 1.2.2.1.Chứng từ kế toán. Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng chứng từ kế toán sau: - Hoá đơn GTGT theo mẫu số 01GTGT- 3LL. - Hoá đơn bán hàng thông thường theo mẫu số 02 GTGT- 3LL. SVTH: Phạm Thị Yến 12 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan - Phiếu xuất kho theo mẫu số 02- VT. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo mẫu số 03 PXK- 3LL. - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo mẫu số 04 HDL- 3LL - Thẻ quầy hàng theo mẫu số 02- BH. - Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ. - Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng. - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu theo mẫu 01-TT, Bảng kê nộp séc, Báo có của ngân hàng… 1.2.2.2. Chứng từ sử dụng - TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Kết cấu tài khoản như sau: + Bên nợ:  Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.  Thuế TT ĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp.  Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại.  Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” + Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có só dư cuối kỳ. Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 đó là: SVTH: Phạm Thị Yến 13 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5118- Doanh thu khác Ngoài ra kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK 156, TK 133, TK 3331, TK 911, 521, 632… 1.2.2.3. Trình tự hạch toán (1) : Kế toán bán buôn - Kế toán bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi tăng TK 632: Giá vốn hàng thực tế xuất khẩu, giảm giá TK 156: Trị giá hàng bán thực tế xuất kho. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu ( giấy báo có, giấy chấp nhận thanh toán…) kế toán ghi tăng TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu ( 111, 112, 131…). Căn cứ phiếu xuất kho, phiếu thu (giấy báo có, giấy chấp nhận thanh toán…) kế toán ghi giảm TK 153: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi tăng TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu ( 111, 112, 131…). - Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán, kế toán ghi tăng TK 157: Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho gửi bán, ghi giảm TK 156: Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho. Nếu hàng hóa bán có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán ghi tăng TK 138: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi giảm TK 153: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì. Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán: + Trường hợp doanh nghiệp chịu kế toán căn cứ vào phiếu chi( giấy báo nợ) ghi tăng TK 6421: Chi phí bán hàng doanh nghiệp chịu, ghi tăng TK 133: thuế VAT của chi phí, ghi giảm TK tiền ( 111, 112…) SVTH: Phạm Thị Yến 14 MSV: 10F150847 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Cao Hồng Loan + Trường hợp chi phí gửi tiền hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ. Kế toán căn cứ vào phiếu chi( giấy báo nợ) ghi tăng TK 138: phải thu khác, ghi giảm TK tiền ( 111,112…) Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, kế toán lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu (giấy báo có, giấy chấp nhận thanh toán…) kế toán ghi tăng tài khoản 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu (111, 112, 131…). Căn cứ vào giấy báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán kế toán ghi tăng TK 632: Giá vốn hàng hóa xuất kho gửi bán, ghi giảm TK 157: Trị giá hàng hóa gửi bán. Nếu hàng hóa gửi bán được xác định tiêu thụ có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu thu (giấy báo có, giấy chấp nhận thanh toán…) kế toán ghi giảm TK 138: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi tăng TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu (111, 112, 131…). Căn cứ vào phiếu thu (giấy báo có…) kế toán ghi tăng TK tiền (111, 112) ghi giảm TK 138: giảm các khoản phải chi hộ bên mua. - Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng:  Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng tay ba Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán ghi tăng TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, TK phải thu (111, 112, 131…). Đồng thời căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc (hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập, phiếu chi (giấy báo có) kế tóan ghi tăng TK 632: Trị giá hàng hóa mua bán ngay, ghi tăng TK thuế133, ghi giảm TK tiền (111,112) hoặc ghi tăng khoản phải trả cho nhà cung cấp. SVTH: Phạm Thị Yến 15 MSV: 10F150847
- Xem thêm -