Tài liệu Kế toán bán hàng tại công ty máy tính việt nam 1

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Trang 1 PHẦN I : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY I - ĐẶC ĐIỂM , TÌNH HÌNH CỦA ĐƠN VỊ . 1. Đặc điểm , tình hình chung của Công ty Máy tính Việt Nam I 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty Máy tính Việt Nam I tên quốc tế là Việt Nam Informatics Company, đƣợc thành lập năm 1984. Đây là một trong những doanh nghiệp Nhà nƣớc đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử, tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng và tự động hoá. Kể từ khi đƣợc thành lập Công ty đã là thành viên chính của tổng Công ty Điện tử, Tin học Việt Nam và Phòng Thƣơng mại & Công nghiệp Việt Nam, là hội viên hội Tin học Việt Nam và hội Công nghệ Tự động hoá Việt Nam . Công ty đƣợc thành lập lại theo NĐ 338-CP quyết định thành lập lại số 308 QĐ/TCLSĐT ngày 25/5/1993 của Bộ trƣởng Bộ Công nghiệp nặng nay là Bộ Công Nghiệp . Công ty Máy tính Việt Nam I hoạt động theo điều lệ tổ chức & hoạt động của Tổng Công ty Điện tử và Tin học Việt Nam đã đƣợc Bộ trƣởng Bộ Công Nghiệp phê chuẩn số 39/QĐ-TCCB ngày 6/1/1996 . Công ty Máy tính Việt Nam I là một daonh nghiệp nhà nƣớc có quy mô vừa. Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội nhƣng Công ty còn có chi nhánh đặt tại TP HCM. Trên địa bàn Hà Nội, Công ty có 6 đơn vị kinh doanh trực thuộc và phân xƣởng sản xuất phân bố ở các địa điểm khác nhau. Các đơn vị bán hàng trực thuộc này hoạt động sản xuất kinh doanh theo phƣơng thức khoán chỉ tiêu kinh tế tài chính và hoạch toán nội bộ Trong phạm vi bài viết này tôI chỉ xin trình bày về công tác hạch tóan bán hàng ở một chi nhánh của công ty là công ty TNHH máy tính Minh Quang . Trang 2 Công ty TNHH máy tính Minh Quang, tên giao dịch quốc tế là Minh Quang company Ltd. Đƣợc thành lập ngày 29 tháng 10 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 5892/QĐ-UB do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp. Khi mới thành lập công ty đăng ký mức vốn điều lệ là 800.000.000đ. Đến đầu năm 1999 công ty đã bổ sung thêm vốn kinh doanh trên 1,3 tỷ đồng. Công ty TNHH máy tính Minh Quang là một trong những doanh nghiệp tƣ nhân lớn hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực buôn bán hàng tƣ liệu sản xuất, buôn bán hàng tƣ liệu tiêu dùng, dịch vụ lữ hành, đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử tin học. Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh máy vi tính, linh kiện máy vi tính và thiết bị ngoại vi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng công ty không ngừng đa dạng hoá các loại hình kinh doanh. Ngày 13 tháng 3 năm 2000 công ty đã đƣợc sở kế hoạch và đầu tƣ cho phép bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh là tƣ vấn và làm dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử tin học và tự động hoá. Nhờ bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh này công ty đã có thể cung cấp cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo hơn, từ khâu tƣ vấn đến cung cấp phần cứng, lắp đặt chạy thử, cung cấp phần mềm và các dịch vụ khác vv…Công ty đã có thể đáp ứng đƣợc mọi yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực điện , điện tử tin học. Mặc dù mới thành lập đƣợc 10 năm, công ty đã tạo dựng đƣợc những mối quan hệ ổn định với những khách hàng lớn trong nƣớc và quốc tế. Công ty TNHH máy tính Minh Quang là một trong những doanh nghiệp đầu tiên trong nƣớc tổ chức sản xuất, lắp máy các sản phẩm kỹ thuật tin học. Một số sản phẩm của công ty đã đƣợc cung cấp cho thị trƣờng trong nƣớc và đƣợc xuất khẩu thử ra nƣớc ngoài. Với hệ thồng chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và nhiều đại lý tại các tỉnh, thành phố , các trung tâm dịch vụ của công ty đƣợc tổ chức rộng khắp cả nƣớc công ty đã góp một phần quan trọng vào việc cung cấp cho thị trƣờng Việt Nam các thiết bị tin học với chất lƣợng tốt và giá cả hợp lý. Công ty TNHH máy tính Minh Quang đã và đang là một trong những công ty thƣơng mại hoạt động trong lĩnh vực tin học hàng đầu của Việt Nam. Công ty là Trang 3 đại lý chính thức của nhiều hãng máy tính nƣớc ngoài có tên tuổi nhƣ: IBM, COMPAQ, HP, CNET, ZIDA, vv… và đƣợc khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực. Công ty có một đội ngũ nhân viên trên 90% đã tốt nghiệp đại học rất tâm huyết, có trình độ chuyên môn cao. Họ thƣờng xuyên đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ nên đã đáp ứng đƣợc yêu cầu làm việc trong điều kiện sản xuất, kinh doanh hiện nay. Đặc biệt đối với những nhân viên kỹ thuật phần cứng của công ty, họ là những ngƣời có nhiều kinh nghiệm thực tế trong công việc triển khai các dự án. Đây là đội ngũ cơ bản tạo nên sự vững chắc của công ty. Ngoài ra công ty còn có các chuyên viên kỹ thuật tại các đại lý của mình. Đây là những cộng tác viên đắc lực trong việc triển khai thực hiện các dự án với qui mô lớn, phạm vi lắp đặt của dự án rộng. Có lẽ với phƣơng hƣớng kinh doanh hợp lý cùng với sự sáng suốt trong quản lý và đặc biệt với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm là nhân tố chủ yếu đƣa công ty Minh Quang phát triển đến độ nhƣ hiện nay. 1.2 Chức năng hoạt động. Công ty TNHH Minh Quang là công ty hoạt động trong lĩnh vực địên tử viễn thông với 3 chức năng chính là : + Tổ chức ,lắp ráp, xuất nhập khẩu các sản phẩm Điện tử công nghiệp và Điện tử tiêu dùng. + Tổ chức , lắp ráp, xuất nhập khẩu các sản phẩm tin học. + Tổ chức phân phối các sản phẩm tin học ứng dụng, sản phẩm tin học công nghệ cao . Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chính của Công ty vẫn là kinh doanh các thiết bị linh kiện máy vi tính nhƣ: Màn hình, máy in, bàn phím, chuột…ngoài ra Công ty cúng kinh doanh các mặt hàng điện tử nhƣ ổn áp, bộ lƣu điện… Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính kể trên, Công ty còn tiến hành các hoạt động kinh doanh khác nhƣ: đào tạo Tin học, thiết kế và xây dựng các phần mềm Tin học thực hiện các hoạt động dịch vụ nhƣ lắp đặt, bảo hành, bảo vệ thông tin cho các mạng máy tính, cho thuê nhà… Trang 4 1.3 Nhiệm vụ: Để thực hiện đƣợc các chức năng đã đề ra trƣớc mắt công ty đã đặt ra cho mình những nhiệm vụ chủ yếu là : + Phân phối các sản phẩm tin học , viễn thông. + Cung cấp các giải pháp tin học . + Phát triển phần mềm ứng dụng. + Cung cấp thiết bị công nghệ cao, chuyên dùng và chuyển giao công nghệ . + Kinh doanh, bán lẻ các sản phẩm tin học và thiết bị văn phòng . Mặc dù còn rất nhiều khó khăn về vốn và những vƣớng mắc khách quan khác, nhƣng với nỗ lực không ngừng công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Với uy tín kinh doanh cao, Công ty đã ký kết và thực hiện tốt nhiều hợp đồng, giải quyết nhanh chóng nhiều vƣớng mắc phát sinh. điều này làm cho bạn hàng trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài thêm tin tuởng vào Công ty. 1.4 Vị Trí Tuy chỉ là một công ty có quy mô vừa nhƣng công ty máy tính Minh Quang đã và đang tạo dựng đƣợc cho mình một vị trí vững chắc. Đối với nghành tin học còn non trẻ của nƣớc ta công ty có một vị trí đặc biệt quan trọng nhƣ một hạt nhân trung tâm, đi đầu trong việc cung cấp các thiết bị và giải pháp tin học. Với chức năng chính là tổ chức nhập khẩu , lắp ráp và phân phối các sản phẩm tin học công ty còn giữ một vị trí chủ đạo trong việc giúp ngành tin học tiếp cận với đời sống và từng bƣớc phổ cập hoá tin học. Hơn thế nữa công ty còn giữ vị trí tiên phong trong việc tiếp cận các ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất trên thế giới nhằm từng bƣớc đƣa nghành tin học nƣớc ta phát triển, hoà nhập cùng thị trƣờng tin học thế giới. 1.5. Phương hướng hoạt động. Trang 5 Với nỗ lực và quyết tâm cao trong việc hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra công ty máy tính việt nam I đã xác định cho mình hai phƣơng hƣớng hoạt động chính đó là : + Từng bƣớc phát triển, chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc. Đƣa thị trƣờng trong tin học trong nƣớc trở thành một thị trƣờng tin học phát triển cao trong khu vực và từng bƣớc hoà nhập với thế giới. + Phát triển một thị trƣờng các thiết bị tin học hƣớng mạnh ra xuất khẩu . 2. Cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty: 2.1 - Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty đƣợc phản ánh qua sơ đồ sau : Sơ đồ 1 Giám đốc Công ty Các đơn vị KD trực thuộc Phòng hành chính Tổ chức T.tâm các hệ thống Thông tin Trung tâm Kỹ thuật tin học Trung tâm dịch vụ kinh doanh điện tử Tin học Trung tâm chuyển giao Công nghệ Trung tâm điện tử và công nghệ Phòng tài chính Kế toán Trung tâm máy tính và thiết bị văn phòng *Ban giám đốc Công ty gồm : Giám đốc và 2 phó giám đốc Trang 6 Trung tâm thươn g mại và dịch vụ - Giám đốc Công ty là ngƣời đứng đầu Công ty, đồng thời cũng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc tổng Công ty điện tử và Tin học Việt Nam. Trợ giúp cho giám đốc là 2 Phó giám đốc - Phó giám đốc thứ nhất: đƣợc sự uỷ quyền của Giám đốc trực tiếp phụ trách khâu công nghệ phần mềm tin học và đào tạo Tin học. - Phó giám đốc thứ hai : phụ trach công tác đối nội và đối ngoại của công ty. Tiếp đến là các phòng ban.  Phòng hành chính tổ chức : Do một trƣởng phòng phụ trách, làm nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc công ty trong 2 lĩnh vực. - Về mặt hành chính : Quán xuyến mọi phát sinh về mặt hành chính của toàn Công ty. - Về mặt nhân sự: Giúp giám đốc về quản lý nhân sự.  Phòng tài chính Kế toán: Do kế toán trƣởng Công ty trực tiếp phụ trách với hai nhiệm vụ. - Giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực hạch toán và kế toán các nghiệp vụ kinh doanh và sản xuất toàn Công ty theo pháp lệnh Kế toán thống kê. - Làm nhiệm vụ thống kê theo yêu cầu của Nhà nƣớc, xây dựng và quản lý các định mứcvề tiền lƣơng, lao động toàn Công ty.  Các đơn vị kinh doanh trực thuộc: Đây là những đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ kinh doanh hoặc sản xuất. Trên thực tế Công ty có bẩy đơn vụ trực thuộc tring đó có sáu cửa hàng chuyên làm nhiệm vụ mua và bán các linh kiện thiết bị máy tính và một số thiết bị điện dân dụng khác. còn trung tâm điện tử và Công nghệ là một phân xƣởng sản xuất, làm nhiệm vụ lắp ráp các loại ổn áp… 3. Tổ chức, hình thức kế toán áp dụng. 3.1 . Khái quát về tổ chức công tác kể toán công ty  Nhiệm vụ của phòng kế toán Kế toán tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp xem xét, kinh doanh mặt hàng, nhóm hàng, đặc điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửa hàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng, Nhờ đó, doanh nghiệp có thể Trang 7 phân tích đánh gía, lựa chọn các phƣơng án đầu tƣ sao cho có hiệu quả nhất. Kế toán nhằm mục đích cung cấp thông tin vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ tổ chức sao cho các số liệu trong báo cáo bán hàng phải nói lên đƣợc tình hình tiêu thụ hàng hoá giúp cho việc đánh giá chất lƣợng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là những nhiệm vụ: - Phản ánh, giám đốc tình hình tiêu thụ hàng hoá cả về số lƣợng, trị giá và việc thực hiện các hợp đồng mua bán. Khi hạch toán cần phải hạch toán đúng đắn từ khâu hạch toán tổng hợp đến khâu hạch toán chi tiết. Kết toán phải có nhiệm vụ tổ chức một hệ thống sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đến cuối kỳ kế toán xác định đúngđắn tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ, từ đó xác định kết quả bán hàng của đơn vị làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh cũng nhƣ các nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và kết quả bán hàng. Trƣớc hết kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu về kế hoạch bán hàng và kết quả bán hàng, kiểm tra việc thực hiện tiến độ bán hàng để tìm ra nguyên nhân, các biện pháp nhằm phát triển doanh thu bán hàng. Cần kiểm tra việc chấp hành chế độ bán hàng, quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng tránh hiện tƣợng vốn bị chiếm dụng bất hợp lý. Thƣờng xuyên theo dõi kiểm kê hàng hoá nhằm đối chiếu giữa thực tế với sổ sách nhằm ngăn ngừa những hiện tƣợng tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong bảo quản hàng hoá. - Phản ánh, giám đốc tình hình thanh toán tiền bán hàng, đôn đốc việc thực hiện để cho quá trình thanh toán đƣợc nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời. Kế toán nắm bắt và xử lý quá trình thanh toán giúp cho công tác bảo toàn và phát triển vốn đƣợc bảo đảm. - Tổng hợp, tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại hàng hoá tiêu thụ. Tính toán chính xác trị giá gia tăng của hàng xuất bán và xác định kết quả bán hàng. Do việc tính toán trị giá gia tăng của hàng hoá đã tiêu thụ có ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả bán hàng nên kế toán có nghĩa vụ thực hiện, chấp hành nguyên tắc, chế độ tính trị giá gia tăng, nếu có sự thay đổi trong cách tính toán phải có văn bản chỉ rõ và nêu đƣợc những nguyên nhân cụ thể Trang 8 - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho lãnh đạo đơn vị nắm đƣợc tình hình tiêu thụ hàng hoá để có những chính sách điều chỉnh kịp thời cho thích hợp với điều kiện thực tế. - Kế toán bán hàng thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh của doanh nghiệp nói chung. Nó giúp cho ngƣời sử dụng những thông tin của kế toán nắm đƣợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đƣa ra quyết định kịp thời phù hợp với tình hình biến động của thị trƣờng cũng nhƣ việc lập kế hoạch hoạt động trong tƣơng lai.  Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Trang 9 Sơ đồ 3 : Trưởng Phòng Kế toán Kế toán thanh toán Kế toán vật liệu Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương Thủ quỹ Nhân viên hạch toán ở trung tâm  Kế toán trƣởng : là ngƣời quan trọng nhất trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý phân công nhiệm vụ trong phòng, chịu trách nhiệm kiểm tra tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo kế toán gửi nên cấp trên, hƣớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho ngƣời quản lý.  Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi, thanh toán công nợ, theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt gửi ngân hàng.  Kế toán tổng hợp : chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp.  Kế toán tiền lƣơng: tính toán xác định cụ thể tiền lƣơng, các khoản BHXH, BHYT, và KPCĐ, phải tính vào chi phí và các khoản phải trả công nhân viên.  Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt.  Nhân viên hạch toán: Tập hợp hoá đơn chứng từ phát sinh ở các trung tâm để chuyển lên phòng kế toán của Công ty. 3.2 . Hình thức tổ chức công tác kế toán Công ty Máy tính Việt Nam I Trang 10 * Công ty Máy tính Việt Nam I tổ chức Kế toán theo hình thức tập trung, tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự kiểm soát tập trung, thống nhất của Kế toán trƣởng cũng nhƣ sự chỉ đạo của lãnh đạo Công ty. * Hình thức kế toán áp dụng : Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký chứng từ. 4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hƣởng tới công tác hạch toán của đơn vị.  Về thực tế đây là một Công ty TNHH có đến 90% vốn nƣớc ngoài, việc hạch toán theo kế toán Việt Nam là điều hết sức mới mẻ và hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty có vai trò quan trọng trong quản lý tài chính. Ngay từ ngày đầu sơ khai hội đồng quản trị có những yêu cầu về quản lý tài chính hết sức chặt chẽ nên đã áp dụng kế toán trên máy vi tính và qua hệ thống thông tin điện tử. Việc hạch toán đồng thời trên máy và trong sổ sách đã góp phần tạo nên một mạng lƣới kế toán hoàn chỉnh và chặt chẽ cho công ty. Mặc dù phải khai báo báo cáo tài chính cho hội đồng quản trị, các cơ quan chức năng tại hai nơi khác nhau và có quan niệm về tiền tệ khác nhau nhƣng việc đƣa đến một hệ thống kế toán thống nhất là một vấn đề rất tốt cho Công ty. Việc sử dụng hệ thống chứng từ, trình tự ghi chép đảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở thực tế và pháp lý, giúp Công ty giám sát tình hình kinh doanh và cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan . Tại công ty máy tính Minh Quang mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phản ánh vào các chứng từ kế toán. Các hoạt động nhập, xuất đều đƣợc lập chứng từ đầy đủ. Đây là khâu hạch toán ban đầu, là cơ sở pháp lý để hạch toán nhập, xuất kho hàng hoá. ở các bộ phận đơn vị trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ về phòng kế toán của Công ty. Bên cạnh những mặt thuận lợi còn rất nhiều khó khăn song đội ngũ kế toán của công ty máy tính Minh Quang đã và đang không ngừng nỗ lực hoàn thành tốt Trang 11 nhiệm vụ của mình tạo đIều kiện hỗ trợ đắc lực cho ban giám đốc trong công tác quản lý và thúc đẩy hoạt động KINH DOANH II - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY MÁY TÍNH MINH QUANG. Kế toán doanh thu bán hàng là bộ phận kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của Công ty. Nó là yếu tố then chốt và làm căn cứ để các hoạt động phân tích về tình hình thực tế và thấy đƣợc khả năng kinh doanh của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng cạnh tranh máy tính gay go ác liệt. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là theo dõi doanh thu bán hàng của Công ty, theo dõi doanh thu của từng trung tâm, từng bộ phận bán hàng, từng nhân viên bán hàng, và từng nhóm khách hàng, từng nhóm mặt hàng. Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp đƣợc thông tin một cách chính xác cho các bộ phận để có biện pháp sử lý và thay đổi chiến lƣợc kinh doanh, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và kế toán khác để xác định đƣợc kết quả kinh doanh chi tiết một cách chính xác nhất. Do đó mục đích của doanh nghiệp trong việc phân tích tài chính nói chung hay kết quả kinh doanh nói riêng thông qua kếtquả của công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vô cùng quan trọng. Mặt khác mục đích sử dụng thông tin về kết quả kinh doanh của các bộ phận này là xem xét đánh giá hoạt động theo từng tháng để đƣa ra quyết định cho hoạt động bán hàng của tháng sau do đó để đáp ứngnhu cầu của nhà quản trị , thông tin chi tiết về kết quả bán hàng phải đƣợc kế toán cung cấp hàng tháng hay nói cách khác công tác phân tích phải đƣợc thực hiện hàng tháng Thực tế hàng tháng Công ty có cung cấp toàn bộ thông tin về sản phẩm máy vi tính, máy văn phòng đang bán trên thị trƣờng so với lƣơng hàng máy tính bán ra của công ty. Nhƣ vậy kế toán có thể cung cấp thông tin cho các bộ phận khác biết đƣợc nhu cầu của khách hàng và điểm mạnh của Công ty để cóphƣơng hƣớng phát triển hợp lý. Bên cạnh đó việc xác định chính xác chi phí bán hàng phát sinh trong Trang 12 tháng là yếu tố rất quan trọng, nó cung cấp cho phòng kinh doanh những thông tin cần thiết trong việc quản lý hàng hoá, tiết kiệm chi phí bán hàng bằng các cách khác nhau . a- Chứng từ sử dụng : .Tại công ty máy tính Minh Quang mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phản ánh vào các chứng từ kế toán. Các hoạt động nhập , xuất đều đƣợc lập chứng từ đầy đủ . Đây là khâu hạch toán ban đầu , là cơ sở pháp lý để hạch toán nhập, xuất kho hàng hoá. Trong quá trình kinh doanh kế toán sử dụng các loại chứng từ : phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT vì đây là công ty thƣơng mại cho nên hoạt động chủ yếu là mua hàng, bán hàng và đặc biệt mỗi loại chứng từ đều phải có 3 liên trong đó 1 liên là do kế toán giữ, 1 liên đƣợc lƣu giữ tại quyển gốc, còn lại 1 liên do thủ kho giữ (đối với phiếu nhập, phiếu xuất ) hoặc do khách hàng giữ ( đối với phiếu thu phiếu chi, hoá đơn GTGT) b- Hệ thống tài khoản áp dụng : Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141TC -QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính Khi quá trình bán hàng diễn ra ,đối với công tác kế toán sẽ phát sinh các nghiệp vụ cần phải đƣợc phản ánh nhƣ : Doanh thu bán hàng thanh toán tiền hàng ,hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán ...Thông qua các tài khoản kế toán các nghiệp vụ đó đƣợc phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan .  Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.  TàI khoản 531 :Hàng bán bị trả lại  TàI khoản 532 : Giảm giá hàng bán  Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng. Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về tiền bán hàng  Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. Trang 13  Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán.: Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dƣ. Ngoài các tài khoản trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản có liên quan đến quá trình bán hàng : TK 111, TK 112, TK 138, TK 156, TK 333, TK 641, TK 642 ... c- Sổ sách áp dụng Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký chứng từ. Chính vì vậy khi hạch toán mua bán hàng hoá cty sử dụng các loại sổ kế toán sau: - Sổ kế toán tổng hợp: các bảng kê , nhật ký chứng từ , sổ cái tài khoản. - Các sổ Kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng hoá ,bảng kê hoá đơn dịch vụ , hàng hoá bán ra., mua vào. d- Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký - chứng từ. Ghi hàng ngày Kiểm tra , đối chiếu Ghi cuối kì Trang 14 Sơ đồ hạch toán : Sổ chi tiết các tài khoản 156, 632, 641,... Hoá đơn , phiếu nhập , xuất kho Bảng kê số1,2,8,11 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8 Sổ cái các SỐ 10 tài khoản 156,157,511,512,... BÁO CÁO KẾ TOÁN Trang 15 Phần II : NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TYCP MÁY TÍNH QUANG VINH I : Lý luận chung về kế toán bán hàng * Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng xác định và phân tích kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại. Thị trƣờng là nơi thể hiện tập trung nhất các mặt đối lập của sản xuất hàng hoá, là mục tiêu khởi điểm của quá trình kinh doanh và cũng là nơi kết thúc của quá trình kinh doanh. Đồng thời thông qua thị trƣờng, doanh nghiệp nhận biết đƣợc nhu cầu xã hội, tự đánh giá đƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Mà điều đặc biệt là trong nền kinh tế thị trƣờng khách hàng giữ vai trò trung tâm, do đó muốn sản xuất hàng hoá phát triển thì hàng hoá sản xuất phải đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận. Vậy phải có biện pháp, hình thức lƣu chuyển hàng hoá nhƣ thế nào để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất? Phải chăng doanh nghiệp thƣơng mại ra đời đã đáp ứng đƣợc đòi hỏi đó của thị trƣờng với chức năng cơ bản là tổ chức lƣu chuyển hàng hoá, là cầu nối giữa ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng. Hoạt động chính của doanh nghiệp thƣơng mại là mua vào và bán ra các sản phẩm, hàng hoá đƣợc sản xuất ra từ khâu sản xuất, sau đó qua hệ thống bán hàng của mình để đem hàng hoá tới ngƣời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu của họ về một giá trị sử dụng nhất định. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại gồm 3 khâu: mua vào dự trữ và bán ra. Ta có thể thấy bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lƣu chuyển hàng hoá, là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanh nghiệp. Bán hàng là quá trình trao đổi giữa ngƣời bán và ngƣời mua thực hiện giá trị của “hàng” tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (H-T) và hình thành nên kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua quá trình bán hàng, nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đƣợc thoả mãn và giá trị của hàng hoá đƣợc thực hiện. Trong doanh nghiệp thƣơng mại, quá trình bán hàng đƣợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng, đồng Trang 16 thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tƣơng ứng nhƣ giá bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đó mà hai bên thoả thuận. Vậy quá trình tiêu thụ hàng hoá đƣợc coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa ngƣời mua và ngƣời bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hoá đƣợc chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng - mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết đƣợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhƣ thế nào để từ đó đƣa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hƣớng kinh doanh. Nhƣng để biết đƣợc một cách chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu nàykế toán tiến hành xem xét đánh để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đƣa ra đƣợc quyết định đúng đắn nhất. II : Nội dung công tác kế toán bán hàng tại công ty cp máy tính Quang vinh 1. Các phƣơng thức bán hàng đƣợc áp dụng ở Công ty. Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trƣờng, quá trình tiêu thụ hàng hóa ở Công ty cũng rất đa dạng. Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng nhƣ đặc điểm vận động của hang hoá. Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức bán hàng chính là : bán buôn và bán lể. - Bán buôn : Với hình thức bán này việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế đƣợc ký kết giữa các tổ chức bán buôn với doanh ngiệp chính vì vậy đối tƣợng của bán buôn rất đa dạng : có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thƣơng mại trong nƣớc, ngoại thƣơng, các công ty thƣơng mại… Phƣơng thức bán hàng này chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản. Khi bên mua nhận đƣợc chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay thì hàng hoá đƣợc xác định là tiêu thụ. Đối với hình thức bán buôn ở công ty chủ yếu là hình thức bán buôn qua kho. - Bán lẻ : Theo hình thức này khkách hàng đến mua hàng tại cửa hàng với giá cả do khách hàng thoả thuận với nhân viên bán hàng. Với hình thức này nhân viên Trang 17 bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng và thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt. Thời điểm xác định là tiêu thụ là thời điểm nhận đƣợc báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng. 2 . Hình thức thanh toán : Công ty CP máy tính Quang vinh hạch toán kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng do đó để phù hợp với những phƣơng thức bán hàng đang áp dụng công ty cũng ghi nhận những hình thức thanh toán khác nhau. Dựa vào thời điểm ghi nhận doanh thu ngƣời ta chia ra làm hai hình thức thanh toán : - Hình thức thanh toán trực tiếp : Theo hình thức này này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đƣợc thực hiện đồng thời nên còn gọi lầythnh toán trực tiếp tức là doanh thu đựoc ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm , dịch vụ cho khách hàng. - Hình thức nợ lại : Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đƣợc thực hiện, nhƣng khách hàng mới chỉ chấp nhậnthanh toán, chƣa trả ngay tiền hàng. Tuy vậy đơn vị bán vẫn ghi nhận doanh thu, nói cách khác doanh thu đƣợc ghi nhận trƣớc kỳ thu tiền. 3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng . Nguyên tắc cơ bản để ghi nhận doanh thu bán hàng ở công ty cp máy tính Quang Vinh là doanh thu bán hàng chỉ đƣợc ghi nhận tại thời điểm hàng hoá đƣợc coi là tiêu thụ. Hàng hoá của doanh nghiệp đƣợc coi là tiêu thụ khi thoả mãn điều kiện sau: Doanh nghiệp mất quyền tự chủ về hàng hoá, đồng thời nhận đƣợc quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền mà bên Mua chấp nhận. Hay ta có thể nói một cách nôm na rằng chỉ khi nào hàng hoá đƣợc chuyển quyền sở hữu từ đơn vị bán sang đơn vị mua khi đó hàng hoá mới đƣợc coi là tiêu thụ. Việc xác định thời điểm hàng hoá đƣợc coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, có xác định đúng đƣợc thời điểm mới xác định đƣợc điểm kết thúc việc quản lý hàng hoá, và phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, trên cơ sở dó tính toán chính xác kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp. Trang 18 Sau đây là một số trƣờng hợp cụ thể hàng hoá đƣợc coi là tiêu thụ và doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận ở công ty cp máy tính Quang Vinh : - Hàng hoá bán theo phƣơng thức chuyển hàng thu tiền ngay, đơn vị bán đã nhận đƣợc tiền hàng do bên Mua trả. - Hàng hoá bán theo phƣơng thức nợ lại , đơn vị bán chƣa nhận đƣợc tiền nhƣng nhận đƣợc thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán. - Hàng hoá theo phƣơng thức giao hàng tại kho hoặc giao hàng tay ba, đơn vị mua đã thanh toán tiền ngay hoặc chƣa thanh toán tiền ngay vẫn đƣợc tính là hàng bán vì hàng hoá đó đã đƣợc chuyển quyền sở hữu. 3. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng Quá trình bán hàng của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều hƣớng tới mục đích cuối cùng là thu đƣợc tiền bán hàng tƣơng ứng với giá trị hàng hoá bán ra.- hay còn gọi là doanh thu bán hàng. “ Hàng hoá” ở đây ta đề cập đến không chỉ bó hẹp là hàng hoá mà doanh nghiệp thƣơng mại mua về với mục đích kinh doanh mà còn có thể là dịch vụ cung cấp cho khách hàng. 3.1. Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng hoá : Kế toán doanh thu bán hàng hoá ở công ty CP Máy tính Quang Vinh sử dụng tàI khoản 5111- doanh thu bán hàng hoá.  Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp, thuế doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần thực hiện đƣợc trong một kì hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng theo giá cả đã thoả thuận. Giá cả này đƣợc ghi trên hoá đơn bán hàng hay các chứng từ có liên quan. Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kì hạch toán trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại và trừ đi các khoản thuế( nếu có)... - Tài khoản 511 cuối kì không có số dƣ. Trang 19 Căn cứ để xác định doanh thu là các hoá đơn bán hàng. Công ty chỉ sử dụng một loại hoá đơn duy nhất là hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo mẫu số 01 – BTC. Hoá đơn GTGT do phòng kinh doanh thành lập thành 3 liên : Liên 1 : Lƣu. Liên 2 : Giao cho khách hàng. Liên 3 : Dùng cho kế toán thanh toán Trên hoá đơn ghi đầy đủ mã số thuế, tên kkhách hàng, địa chỉ khách hàng, thanh toán ngay hay công nợ, hình thức thanh toán và đầy đủ chữ ký. Hoá đơn giá trị gia tăng đƣợc lập nhƣ mẫu sau : Mẫu số 01 : HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3 : Dùng để thanh toán Mẫu số 01GTKT – 3LL AY/00-B Ngày 6 tháng 12 năm 2001 NO :51955 Đơn vị bán : Công ty CP Máy tính Quang Vinh Địa chỉ :27 huỳnh thúc tháng Đống đa – Hà Nội Họ và tên ngƣời mua : Chị Hà Đơn vị : Công Ty Hoàng Tuấn Địa chỉ : 36 Điện Biên Phủ Số tài khoản Hình thức thanh toán :Séc MS: 0100319384 - 1 STT 01 Tên hàng Máy in HP 1100 ĐVT CáI Số lƣợng 02 Đơn giá 5.342.000 Thành tiền 10.684.000 Trang 20
- Xem thêm -