Tài liệu Kế toán bán hàng nhóm văn phòng phẩm tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất minh quang

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô Trường Đại Học Thương Mại, đặc biệt là tất cả thầy cô Khoa Kế Toán Kiểm Toán đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua. Mặc dù về mặt lý thuyết còn nhiều hạn chế so với thực tế nhưng đã giúp em có một vốn kiến thức tương đối đầy đủ để có thể tiếp cận thực tế. Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Hoài , người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Kính gửi đến Ban Giám Đốc Công ty CP Thương mại và Sản Xuất Minh Quang và toàn thể các anh, chị ở phòng kế toán lời cảm ơn chân thành. Đặc biệt là chị Phạm Thị Hồng dù phải bận rộn với công việc nhưng vẫn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Tuy chỉ thực tập trong một thời gian ngắn nhưng em đã có thêm kiến thức thực tế để củng cố thêm kiến thức lý thuyết. Sau một thời gian thực tập ở Công ty CP Thương mại và Sản Xuất Minh Quang , được sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong Công ty và cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thu Hoài, em đã hoàn thành khóa luận này. Nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân để chuyên đề của em hoàn thiện tốt hơn Sinh viên Nguyễn Thị Mai SVTH: Nguyễn Thị Mai i Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................i MỤC LỤC................................................................................................................ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................iv MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI………………………………..4 1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng tại các doanh ngiệp thương mại.....4 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng.........................................4 1.1.2 Lý thuyết chung trong kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại................................................................................................................ 5 1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại............8 1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam....................................8 1.2.2 Kế toán bán hàng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC..............................12 2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố môi trường tớinkế toán bán mặt hàng văn phòng phẩm tại công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang. ................................................................................................................................. 20 2.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu kế toán bán hàng tại Việt Nam...........20 2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán bán mặt hàng văn phòng phẩm tại công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang................................21 2.2 Thực trạng kế toán bán mặt hàng văn phòng phẩm tại công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang................................................................................23 2.2.1 Đặc điểm kế toán bán mặt hàng VPP tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang...................................................................................................23 2.2.2 Phương pháp kế toán bán mặt hàng VPP tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang............................................................................................24 CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MINH QUANG................................................................................................................... 29 SVTH: Nguyễn Thị Mai ii Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài 3.1 Các kết luận và phát hiện về kế toán bán mặt hàng VPP tại công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang..................................................................29 3.1.1 Những kết quả đạt được................................................................................29 3.1.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân..................................................................30 3.2 Các đề xuất kiến nghị về kế toán bán mặt hàng VPP tại công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang................................................................................31 3.2.1 Giải pháp thứ nhất, hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu.......................31 3.2.2 Giải pháp thứ hai, hoàn thiện hệ thống tài khoản.......................................32 3.2.3. Giải pháp thứ ba, hoàn thiện về nghiệp vụ bán hàng..................................33 3.2.4. Giải pháp thứ tư , hoàn thiện hệ thống sổ kế toán......................................36 3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp....................................................................36 KẾT LUẬN.............................................................................................................38 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................39 PHỤ LỤC................................................................................................................ 40 SVTH: Nguyễn Thị Mai iii Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VPP : Văn phòng phẩm KKTX : Kiểm kê thường xuyên GTGT : Giá trị gia tăng CP : Cổ phần NKC : Nhật ký chung CMKT : Chuẩn mực kế toán CĐKT : Chế độ kế toán TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TK :Tài khoản HĐKD : Hoạt động kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Mai iv Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường giữ vai trò là cầu nối giữa tiêu dùng với sản xuất, nhờ đó mà hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Trong đó, hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng công việc rất lớn. Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Công tác kế toán bán hàng góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả. Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng của việc bán hàng , trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang , em thấy kế toán bán hàng tại công ty còn tồn tại một số hạn chế nhất định nhỏ, vì vậy em đặc biệt quan tâm đến kế toán bán hàng . Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ths Nguyễn Thu Hoài , các Anh Chị phòng kế toán, các phòng ban và ban lãnh đạo của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang, em đã chọn chuyên đề: “ Kế toán bán hàng nhóm văn phòng phẩm tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang” 2. Mục tiêu của đề tài -Mục tiêu lý luận: Đề tài hệ thống hóa lại lý luận về kế toán bán hàng theo chế độ chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. SVTH: Nguyễn Thị Mai 1 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài -Mục tiêu thực tiễn: Đề tài tìm hiểu và trình bày thực trạng kế toán bán hàng nhóm VPP tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang. Từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng nhómVPP tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu : - Kế toán Bán hàng nhóm VPP tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang. * Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Nội dung đề tài đươc thực hiện tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang. Địa chỉ: Số 22 phố Vĩnh Phúc, phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội - Phạm vi thời gian: Số liệu minh họa cho đề tài là số liệu quý I/2014. 4.Phương pháp thực hiện đề tài Trong quá trình thực hiện đề tài, để tìm hiểu và nghiên cứu thực tế phần hành kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang , em đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích xử lý số liệu Phương pháp thu thập dữ liệu: Để thu thập được những dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài đảm bảo tính chính xác đáng tin cậy em đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp quan sát và phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Phương pháp điều tra trắc nghiệm là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua phiếu điều tra , được lập sẵn để lấy ý kiến trực tiếp từ các cán bộ, nhân viên phòng kế toán của Công ty cổ phần và sản xuất Minh Quang . Nội dung của phiếu xin ý kiến doanh nghiệp bao gồm những câu hỏi liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu và có sẵn phương án trả lời để người được xin ý kiến lựa chọn. Phương pháp điều tra phỏng vấn: SVTH: Nguyễn Thị Mai 2 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài Phương pháp điều tra phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc đối thoại đặt câu hỏi trực tiếp cho các cán bộ nhân viên kế toán tại Công ty về những nội dung chi tiết, cụ thể, cần làm rõ, thuộc công việc kế toán bán hàng tại công ty. Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách sử dụng các giác quan và một số thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng các quá trình kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang mà không cần đến sự hợp tác của đối tượng quan sát. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua tìm hiểu và nghiên cứu hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, các thông tư có liên quan, báo, tạp chí, internet, hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang.. Phương pháp xử lý dữ liệu: Dựa vào những dự liệu đã thu thập được từ các phương pháp trên, tiến hành tổng hợp dữ liệu bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm (Phụ lục 1.2) sau khi thu lại phiếu trả lời của các nhân viên kế toán và các dữ liệu thu thập được qua quan sát và nghiên cứu tài liệu để tiến hành và chọn lọc, so sánh và phân tích nhằm đưa ra những kết luận, đánh giá tổng quát và cụ thể về phần hành kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang.. 5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại. Chương 2: Thực trạng về kế toán bán mặt hàng VPP tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang. Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng VPP tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang. SVTH: Nguyễn Thị Mai 3 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng tại các doanh ngiệp thương mại. 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng  Khái niệm bán hàng Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện về mặt giá trị của hàng hóa. Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa cho người mua và người mua phải chuyển giao cho người bán số tiền mua hàng tương ứng với trị giá hàng hóa đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng. Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ hạ điều kiện sau: Gửi hàng cho người mua, người mua trả tiền hay chấp nhận thanh toán. Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận được tiền hay chấp nhận giấy thanh toán của người mua. Hai việc này có thể diễn ra đồng thời cùng một lúc hoặc không đồng thời tùy theo phương thức bán hàng của doanh nghiệp. (Trích giáo trình kế toán thương mại dịch vụ - trường ĐH kinh tế quốc dân)  Khái niệm giá vốn Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. (Trích chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho)  Khái niệm doanh thu và doanh thu bán hàng Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Trích chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác) Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn (GTGT), Hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng, hoặc giá thỏa thuận giữa người mua và người bán. (Trích giáo trình kế toán thương mại dịch vụ - trường ĐH kinh tế quốc dân) SVTH: Nguyễn Thị Mai 4 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài  Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (Trích chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác)) Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Trích chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác)) Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. (Trích chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác)) 1.1.2 Lý thuyết chung trong kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại. 1.1.2.1 Phương thức bán hàng Doanh nghiệp thương mại bán hàng tùy theo đối tượng bán mặt hàng kinh doanh mà chọn phương thức bán hàng cho phù hợp. Các phương thức bán hàng bán gồm có: a. Bán buôn hàng hoá: là hình thức chuyển thẳng cho người kinh doanh trung gian với số lượng lớn theo lô, kiện. * Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất đi từ kho bảo quản của doanh nghiệp. + Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ. + Bán buôn qua kho kho theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho hàng hoá dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua theo qui định trong hợp đồng. Hàng hoá được chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chỉ khi nào bên mua hàng hoá chấp nhận hay không chấp SVTH: Nguyễn Thị Mai 5 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài nhận thanh toán thì hàng hoá mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển trong doanh nghiệp do doanh nghiệp hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên. * Bán buôn vận chuyển thẳng: là do doanh nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phương thức bán hàng này gồm hai hình thức: + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba): Doanh nghiệp sau khi mua hàng giao trực tiếp cho đại diện bên mua hàng tịa kho sau khi giao nhận đại diện bên mua ký nhận đủ hàng đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng được coi là tiêu thụ. + Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho người mua ở địa điểm đã thoả thuận, hàng hoá chuyển bán có quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thỉ hàng hoá chuyển đi mới được chấp nhận là tiêu thụ. b. Bán lẻ hàng hoá: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Phương thức này thường bán số lượng ít, đơn chiếc, giá bán thường ổn định. + Bán lẻ thu tiền tập trung: Là nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. + Bán lẻ trực tiếp: Là nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. + Bán lẻ tự chọn (hay tự phục vụ): Khách hàng tự chọn lấy hàng và mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách. c. Bán đại lý ký gửi: Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá khuyến mại trực tiếp mua bán hàng hoá và thanh toán cho bên giao đại lý. SVTH: Nguyễn Thị Mai 6 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài 1.1.2.2 Phương thức thanh toán a. Thanh toán bằng tiền mặt: theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ DN thì sẽ được thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc được sự đồng ý của DN thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong thời gian sớm nhất. Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng. b. Thanh toán qua ngân hàng: ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa DN và khách hàng làm nhiêm vụ chuyển tiền từ tài khoản người mua sang tài khoản của DN và ngược lại. Phương thức này có thể có nhiều hình thức thanh toán như: Thanh toán bắng séc Thanh toán bằng tín dụng Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.. Phương thức này thường được sử dụng trong các trường hợp người mua là khách hàng lớn, đã mở tài khoản tại ngân hàng. Đây là phương thức sử dụng rộng rãi vì những tiện ích của nó tiết kiệm về mặt thời gian, công sức đồng thời làm giảm dáng kể lượng tiền mặt lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi để nhà nước quản lý nền kinh tế. 1.1.2.3.Yêu cầu , nhiệm vụ của kế toán bán hàng *Yêu cầu của kế toán bán hàng: - Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số lượng và chủng loại. - Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình. - Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu. * Nhiệm vụ của kế toán bán hàng SVTH: Nguyễn Thị Mai 7 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau: - Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước. - Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. - Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. 1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại 1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.2.1.1 Chuẩn mực số 01(VAS 01): Chuẩn mực chung Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Các nguyên tắc kế toán cơ bản: -Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cao tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Điển hình của nguyên tắc này là hoạt động bán chịu. Doanh thu được ghi nhận vào sổ kế toán khi phát hành hóa đơn, giao hàng thay vì thời điểm thu được tiền -Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm SVTH: Nguyễn Thị Mai 8 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Doanh thu và chi phí có liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và tương ứng cùng nhau. Khi trên TK 511 ghi tăng một khoản doanh thu thì đồng thời trên TK 632 ghi tăng một khoản chi phí để tạo ra khoản doanh thu đó -Nhất quán: Theo nguyên tắc này, kế toán phải sử dụng thống nhất phương pháp tính giá vốn hàng bán ít nhất trong một kỳ kế toán. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. - Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: +Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; +Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập; +Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; +Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. 1.2.1.1 Chuẩn mực số 02(VAS 02): Chuẩn mực hàng tồn kho Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp : - Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được - Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Mai 9 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài Công thức: Giá thực tế NVL,HH = SL xuất dùng x Giá đơn vị bình quân xuất dùng - Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. 1.2.1.2 Chuẩn mực số 14(VAS 14): Doanh thu và thu nhập khác Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính Theo đoạn 04 VAS 14 thì “ Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Như vậy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được và sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn của chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Chuẩn mực nhấn mạnh hoạt động nào là hoạt động tạo ra lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu và phân biệt những hoạt động không tạo ra lợi ích kinh tế hoặc có tạo ra nhưng không phải là hoạt động chính của doanh nghiệp. * Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; SVTH: Nguyễn Thị Mai 10 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Xác định doanh thu bán hàng trong các trường hợp Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Đối với trường hợp hàng đổi hàng thì: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợ lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả them hoặc thu thêm. - Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu được ghi theo giá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanh thu tài chính phù hợp với thời gian trả chậm hoặc trả góp. - Doanh nghiệp bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu kỳ này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. SVTH: Nguyễn Thị Mai 11 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài Các khoản phải thu khó đòi khi xác định là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. 1.2.2 Kế toán bán hàng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công ty CP Thương mại và Sản xuất Minh Quang thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên trong phạm vi bài khóa luận em xin trình bày phần lý thuyết kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 1.2.2.1Chứng từ sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng. - Phiếu xuất kho. - Bảng kê hàng hóa đã tiêu thụ, bản kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo ngân hàng, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng TK 632-Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng bán, dịch vụ xuất bán trong kỳ Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 Nợ TK 632 Có - Trị giá vốn của thành phẩm,hàng hóa, - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính trong kỳ. - Giá vốn của hàng bán bị trả lại - Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của - K/c giá vốn của SP, HH, DV đã tiêu thụ hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi trong kỳ sang TK 911 “ Xác định kết quả thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. kinh doanh”. - Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước. TK 632 không có số dư cuối kỳ. SVTH: Nguyễn Thị Mai 12 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511 Nợ TK 511 Có - Doanh thu của hàng bán bị trả lại kết - Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa của chuyển cuối kỳ; doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển toán. cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh trong tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán: - Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn - Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu. TK521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại - Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại - Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521 Nợ SVTH: Nguyễn Thị Mai TK 521 13 Có Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài - Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào doanh thu phát sinh trong kỳ sang Tài nợ phải thu của khách hàng về số sản khoản 511 “Doanh thu bán hàng và phẩm, hàng hóa đã bán ra. cung cấp dịch vụ” - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ 1.2.2.3 Định khoản một số các nghiệp vụ chủ yếu. a) Hạch toán nghiệp vụ bán buôn Hạch toán bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng: 1) Phản ánh trị giá mua hàng hóa xuất gửi đi bán Nợ TK: 157 Có TK: 156 (1561) 2) Khi khách hàng thanh toán hoặc nhận thanh toán về số hàng hóa đã chuyển giao. Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Doanh thu bán hàng Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra 3) Kết chuyển giá vốn hàng mua gửi đi bán đã xác định tiêu thụ Nợ TK: 632 Có TK: 157 4) Trị giá bao bì xuất gửi đi kèm và tính giá riêng lẻ Nợ TK: 1388 Có TK 1532 : Trị giá xuất kho 5) Các khoản chi hộ cho bên mua Nợ TK: 1388 Có TK: 111, 112 6) Khi thu được tiền bao bì, tiền chi hộ: SVTH: Nguyễn Thị Mai 14 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài Nợ TK: 111, 112 Có TK: 1388 Hạch toán bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: 1) Phản ánh doanh thu bán hàng hóa Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra 2) Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ Nợ TK: 632 Có TK: 156 (1561) 3) Nếu hàng hóa bán có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi Nợ TK 111,112,131 Có TK 153: Trị giá thực tế xuất kho bao bì Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra của bao bì Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: 1) Doanh nghiệp mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng. Nợ TK 632 : Trị giá mua chưa thuế Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán 2) Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111. 112, 131 : Tổng giá thanh toán Có TK 511 : Doanh thu bán hàng Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra b)Kế toán nghiệp vụ bán lẻ 1) Khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng. Nợ TK 111 : Tổng số tiền bán hàng thu được nhập quỹ Có TK 511,512 : Doanh thu bán hàng Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra 2) Phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán: SVTH: Nguyễn Thị Mai 15 Lớp: K8CK1B Khóa luận tốt nghiệp Nợ TK 632 GVHD: ThS. Nguyễn Thu Hoài : Giá vốn hàng bán Có TK 1561 : Giá mua hàng hóa c) Kế toán các khoản giảm trừ  Kế toán chiết khấu thương mại 1) Khi nghiệp vụ chiết khấu thương mại phát sinh thì hạch toán Nợ TK 521(5211): Chiết khấu thương mại phát sinh Nợ TK 3331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền chiết khấu 2) Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản doanh thu bán hàng: Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521(5211): tổng chiết khấu thương mại cuối kỳ  Kế toán hàng bán bị trả lại 3) Khi phát sinh nghiệp vụ trả lại hạch toán: Nợ TK 521(5212): Giá trị hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán trả lại chưa thuế Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại 4) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) Nợ TK 642(6421): Chi phí bán hàng Có TK 111:Tiền mặt Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng 5) Phản ánh trị giá vốn hàng hóa bị trả lại nhập kho Nợ TK 156: Trị giá thực tế đã xuất kho Có TK 632: Giá vốn hàng bán 6)Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản doanh thu bán hàng: Nợ TK 511: Khoản làm giảm doanh thu bán hàng Có TK 521(5212): Tổng giá trị hàng bán trả lại cuối kỳ  Kế toán giảm giá hàng bán 7) Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá kế toán phản ánh: Nợ TK 521(5213): Giá trị hàng đã giảm chưa có thuế Nợ TK 3331: Thuế GTGT phần hàng giảm giá Có TK 111, 112, 131: tổng giá trị hàng giảm giá SVTH: Nguyễn Thị Mai 16 Lớp: K8CK1B
- Xem thêm -