Tài liệu Kế toán bán hàng mặt hàng máy vi tính tại công ty cổ phần dự án và công nghệ nhật hải

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Nói đến bán hàng người ta nghĩ ngay đến một quá trình trao đổi hàng hóa- tiền tệ giữa hai chủ thể là người mua và người bán, trong đó người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền để có được quyền sở hữu về hàng hóa. Trong nền kinh tế và đặc biệt nền kinh tế thị trường như hiện nay thì bán hàng là một khâu giữ vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là điều kiện để tiến hànánh tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó giúp định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán. Do vậy, có thể đứng vững trên thị trường thì các DN chủ động thích ứng tăng quá trình bán hàng, tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho DN, từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ nhân viên và thực hiện đày đủ nghĩa vụ với Nhà nước Trong thời đại toàn cầu hóa về kinh tế đòi hỏi hạch toán kế toán đã trở thành một trong những công cụ đắc lực không thể thiếu giúp cho DN có cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh và tình hình tài chính tại đơn vị. và cũng chính vì vậy mà kế toán có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh thông qua một hệ thống thông tin trung thực, chính xác, kịp thời. để giám sát được quá trình bán hàng tại DN, xem xét mực độ quay vòng vốn và tốc độ lưu thông hàng hóa, các DN cần thiết tổ chức công tác hạch toán kế toán bán hàng. Kế toán bán hàng là một trong những phần quan trong nhất trong các phần hành tại doanh nghiệp Ngày nay, sự mở rộng giao lưu về kinh tế trong những năm gần đây, nước ta đã có những cải cách và hoàn thiện hệ thống kế toán nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng quản lý về tài chính. Ngoài quyết định 15/2006 thì này 14/9/2006 bộ tài chính đã ban hành quyết định 48 nhằm hoàn thiện hơn chế độ kế toán của doanh nghiệp. Trong thực tế, việc hiểu rõ thấu đáo nội dung và cách áp dụng chế độ kế toán vào từng DN không phải là chuyện đơn giản. Công ty cổ phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải cũng đã gặp một số khó khăn, hạn chế về công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng như là khó khăn trong việc theo dõi doanh thu của 1 từng mặt hàng, nhằm đánh giá xem mặt hàng nào đang đem lại lợi nhuận nhất cho công ty, hay việc sử dụng chứng từ cũng chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng viết sai, tấy xóa, bên cạnh đó thì công ty cũng chưa có kế hoạch cụ thể nào về các khoản dự phòng…v..v.. Qua việc xem xét, tìm hiểu em nhận thấy việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng tại công ty là việc cần thiết. Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng sẽ giúp cho công ty nắm bắt kịp thời những thông tin phục vụ cho quyết định quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Do vậy, em mạnh dạn đề xuất nghiên cứu về “kế toán bán hàng mặt hàng máy vi tính tại Công Ty Cổ Phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải” làm đề tài khóa luận nghiên cứu trong thời gian thực tập nhằm đi sâu tìm hiểu rõ hơn và đóng góp một số ý kiến để công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty được hoàn thiện hơn 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Tìm hiểu công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính của công ty Cổ Phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải, trên cở sở đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng của công ty Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩn mực kế toán số 01, số 02 và số 14 và chế độ kế toán hiện hành để làm rõ kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Cổ Phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải Về mặt thực tiễn: Qua thời gian thực tập và khảo sát thực trạng kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty có những ưu điểm cần phát huy hay những hạn chế, vướng mắc, tồn tại, đi sâu nghiên cứu các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty, góp phần phản ánh chính xác tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3. Đối tƣợng và phạm vi ngiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán mặt hàng máy vi tính Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Tại công ty Cổ Phần Dự Án Và Công Nghệ Nhật Hải - Về thời gian : Từ ngày 13/2//2012 đến ngày 19/5/2012 2 - Về số liệu nghiên cứu: Số liệu quý 1 năm 2012 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về đề tài “ hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Cổ Phần Dự Án Và Công Nghệ Nhật Hải”, để đảm bảo nguồn thông tin cũng như cac dữ liệu đuược chính xác, đầy đủ, khách quan và đáp ứng được nhu câù của bài khóa luận thì em sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập dữ liệu Để nghiên cứu viết viết về đề tài này, e đã sử dụng 3 phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát Trong đó, phương pháp điều tra được tiến hành như sau: Xác định thông tin cần thu thập và các đối tượng cần điều tra Các thông tin cần thu thập ở đây là những thông tin liên quan tới kế toán bán hàng tại công ty Cổ Phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải Nguồn thông tin được tiến hành thu thập trên 3 đối tượng: Giám đốc, người phụ trách Kế toán chính, Kế toán bán hàng Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn (Phụ lục số 01). Trong phiếu điều tra là những câu hỏi liên quan kế toán bán hàng tại công ty, người được điều tra sẽ nhận mẫu phiếu, đọc và lựa chọn phương án mà bản thân cho là phù hợp nhất. Đối tượng phỏng vấn bao gồm: Ông Phan Đình Tùng Chức danh: Giám đốc Bà Nguyễn Thanh Thúy Chức danh: Phụ trách kế toán chính của công Bà Phùng Ngọc Thiên Kim Chức danh: Kế toán bán hàng ty Thời gian phát phiếu điều tra : 15h ngày 10/5/2012 Với số phiếu phát ra 3 phiếu và kết quả thu về 3 phiếu 3 Sau đó tiến hành tổng hợp kết quả điều tra Với phương pháp phỏng vấn trực tiếp, được thực hiện như sau: Xác định nội dụng muốn phỏng vấn và đối tượng phỏng vấn Đối tượng phỏng vấn là Ông Phan Đình Tùng Chức danh: Giám đốc Bà Nguyễn Thanh Thúy Chức danh: Phụ trách kế toán chính của công ty Bà Phùng Ngọc Thiên Kim Chức danh: kế toán bán hàng Lập câu hỏi phỏng vấn trực tiếp (Phụ lục số 02) Các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đưa ra cho từng đối tượng cụ thể với những câu hỏi phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng máy tính tại công ty Tổng hợp các phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn Sau khi các đối tượng được điều tra phỏng vấn trả lời xong phiếu trắc nghiệm, tôi sẽ tổng hợp lại phiếu điều tra này và các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp qua từng đối tượng, đưa ra một bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn với các thông tin thu thập được (Phụ lục số 03). Dựa vào các thông tin này, và các chứng từ kế toán, các loại sổ sách kế toán được cung cấp, đem so sánh với các quy định trong chuẩn mực và chế độ để phát hiện những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty. Qua đó đánh giá và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty sát với những tồn tại mà công ty đang gặp phải Phương pháp quan sát: Ngoài phương pháp trên, phương pháp này cũng rất quan trọng cho việc nghiên cứu đề tài. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ, xem hệ thống sổ kế toán trên máy vi tính, các hóa đơn chứng từ thực tế áp dụng tại đơn vị Phương pháp phân tích dữ liệu Sau khi thu thập được những dữ liệu kế toán cần thiêt cho việc viết đề tài khóa luận. Em tiến hành chặt lọc, phân tích cụ thể nhằm nổi bật vấn đề 4 Qua kết qua điều tra, phỏng vấn em sử dụng phương pháp chỉ số nhằm đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty theo hai chỉ số là chỉ số về giá hàng hóa và chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụ. Phương pháp so sánh để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu qua các kỳ khác nhau, tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu kỳ gốc được chọn làm căn cứ so sánh. để từ đó đưa ra được kết quả chung nhất và chính sác nhất và đã đánh giá được vấn đề nào là quan trọng và cần thiết phục vụ cho đề tài Những dữ liệu mà công ty cung cấp bài khóa luận đã sử dụng phương pháp thống kê phân tích, so sánh đối chiếu số liệu giữa các kì, đánh gía tổng hợp và đưa ra các kết luận cô đọng nhất về kế toán bán hàng mặt hàng máy vi tính tại công ty Công Ty Cổ Phần Dự Án Và Công Nghệ Nhật Hải 5. Kết cấu của khóa luận tôt nghiệp Gồm 3 chương Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh n vi tính ghiệp thương mại Chương 2. Thực trạng về kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Công Ty Cổ Phần Dự Án Và Công Nghệ Nhật Hải Chương 3. Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng mãy vi tính tại công ty Cổ Phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Các khái niệm Để đi sâu vào nghiên cứu và hiểu được bản chất của kế toán bán hàng thì trước hết ta đi tìm hiểu một số khái niệm cơ bản sau: Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa- tiền tệ trong đó người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán. Bán 5 hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một DN, nó kết thúc một chu kì hoạt động kinh doanh và mở ra một chu kì sản xuất kinh doanh mới ( Giáo trình phân tích tài chính doạnh nghiệp ) Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh tron quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia…( Theo chuẩn mực kế toán số 01) Doanh thu bán hàng và CCDV là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán( Theo chuẩn mực KT số 14) Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại…các khoản này cuối tháng sẽ kết chuyển vào bên Nợ 511, sau khi xác định được doanh thu thuần sẽ kết chuyển Nợ TK 511/ Có TK 911 Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua do người mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng hoặc cam kết mua bán Giảm giá hàng bán là số tiền mà bên bán giảm giá cho bên mua do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất trên hợp đồng, chỉ thực hiện sau khi đã bán hàng hóa Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại Giá vốn hàng bán là giá trị vốn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. đối với doanh nghiệp sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất kho. Đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán bao gồm tổng giá trị mua hàng và các khoản chi phí mua hàng 6 1.1.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp 1.1.2.1. Bán buôn qua kho Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Cụ thể có hai hình thức sau: + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử người đại diện đến kho của DN để nhận hàng. DN phải xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho người đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới chấp nhận là đã tiêu thụ + Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, thành phẩm dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Hàng hóa chỉ xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhân thanh toán. Chi phí vận chuyển do DN hay do bên mua chịu là do thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu DN chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển thì sẽ phải thu tiền của bên mua 1.1.2.2. Bán buôn vận chuyển thẳng Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể hiện theo hai hình thức sau: + Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp: Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng cho bên mua. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến một địa điểm đã được thỏa thuận. Thành phẩm, hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền 7 sở hữu của DN. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ 1.1.2.3. Phương thức bán lẻ Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dung hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các dơn vị tập thể mua về để tiêu dung nội bộ. Có 4 hình thức: + Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhân viên bán hàng phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhận. cuối ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng. Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền và sau đó chuyển đến phòng kế toán để ghi sổ + Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng + Hình thức bán hàng tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền nhận hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Hình thức này phổ biến ở các siêu thị + Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Lúc này, DNTM còn được thu thêm phần lãi tiền hàng do trả chậm của khách hàng 1.1.2.4. Phương thức gửi đại lý bán Theo hình thức này, DN giao hàng cho cơ sở đại lý. Đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán cho DN và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi bán ở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Số hàng được xác định là tiêu thụ khi DN nhận được tiền do bên đại lý thạnh toán hoặc chấp nhận thanh toán 1.1.3. Các phương thức thanh toán 8 Sau khi giao hàng cho bên mua được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc theo sự tín nhiệm và sự thỏa thuẩn giữa hai bên mà lụa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp. Hiện nay các DNTM thường áp dụng các hình thức thanh toán như sau; + Phương thức thanh toán trực tiếp: Bên mau có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền sec, tín phiếu hoặc chuyển khoản qua ngân hàng + Phương thức thanh toán chậm: Là phương thức bán mà bên bán giao hàng cho bên mua nhưng người mua không trả tiền ngay mà trả tiền theo một thời hạn theo thỏa thuận một lần hoặc thanh toán thành nhiều lần 1.1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng 1.1.4.1.. Yêu cầu đối với kế toán bán hàng Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương tiện: số lượng, chất lượng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô, lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để tạo thuận lợi cho việc xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát, ứ đọng vốn 1.1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng đối với công tác quản lý, do vậy chất lượng của thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết đinh sự thắng bại của các quyết định kinh doanh. Do đó kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về giá trị và số lượng hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng và từng phương tiện bán hàng - Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá tính toán của hàng bán ra bao gồm doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, từng hóa đơn khách hàng, từng đơn vị trực thuộc ( theo các cửa hàng, quầy hàng…) 9 - Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng - Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ. - Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát sinh và kết chuyển ( hay phân bổ) cho phép bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ đê xác định kết quả kinh doanh - Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành kinh doanh của doanh nghiệp - Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đầy quá trình bán hàng 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp 1.2.1. Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01 Chuẩn mực chung ( ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QD- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Các nguyên tắc kế toán cơ bản + Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Và với kế toán bán hang cũng vậy, khi nghiệp vụ bán hang máy tính phát sinh thì kế toán sẽ ghi sổ vào thời điểm bán hang đó + Hoạt động liên tục Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục cũng như quá trình bán hang được diễn ra liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần. Nếu không sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài 10 chính. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC + Giá gốc Tài sản nói chung và sản phẩm máy tính nói riêng phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của mặt hang máy tính không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Ví dụ như ngày 10/1 bỏ ra 10 triệu để mua 1 máy tính, 10/2 trên thị trường mình phải mua vào 11 triệu thì phải ghi giá ngày 10/1 là 10 triệu và giá ngày 10/2 là 11 triệu + Phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu từ việc bán máy tính thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi chí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nguyên tắc liên quan đến phản ánh doanh thu, chi phí phải ghi nhận cùng lúc để cung cấp cho người sử dụng thông tin có cái nhìn chính xác hơn về tình hình bán hang. Ví dụ như khi ghi nhận doanh thu bán hang thì kế toán ghi nhận giá vốn lô hang và chi phí có liên quan như vận chuyển, quảng cáo…nhằm tránh việc kế toán có thể quên ghi chi phí hay ghi vào chi phí khác làm lợi nhuận năm đó cao hơn… + Nhất quán Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một ký kế toán năm Và với kế toán bán hang cũng vậy, do mỗi phương pháp lại cho 1 kết quả khác nhau nên khi đã chọn phương pháp nào thì kế toán phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đối đó trong phần thuyết minh của BCTC + Thận trọng 11 Công ty kịnh doanh nhiều mặt hang, và dù đó là mặt hàng gì cũng phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng, đối với kế toán bán hàng cũng vậy , cũng cần phải xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a. Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn b. Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập c. Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí d. Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khẳ năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí 1.2.1.2. Chuẩn mực số 02 về “hàng tồn kho” Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QD-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Có 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với DN có ít loại hàng hoặc ổn định và nhân diện được Theo phương pháp này, sản phẩm vật tư hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp doanh thu thực tế. Giá trị hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Nhưng do phương pháp này, là giá nhập của lô hàng là bao nhiêu thì khi xuất đúng lô hàng đó lấy giá nhập của nó làm giá xuất nên sẽ gây khó khăn cho công tác kế toán bán hàng khi doanh nghiệp có nhiều mặt hàng mà không nhớ hêt giá nhập, phải mất thời gian cho khâu check giá nhập của mặt hàng đó, khó khăn trong việc theo dõi vì có nhiều mặt hàng thì phải theo dõi nhiều giá khác nhau Phương pháp tính giá bình gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng 12 loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ. Giá trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN. Nếu kế toán bán hàng cũng tuân theo phương pháp này thì rất đơn giản, dễ làm nhưng chỉ tính toán vào cuối kỳ, như vậy làm ảnh hưởng đến việc quyết toán nói chung, còn nếu áp dụng theo bình quân thời điểm thì chính xác và cập nhật, tuy nhiên lại tính toán nhiều lần, trong khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng. Phương pháp nhập trước- xuất trước: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàng tồn cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở gần thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho Phương pháp này giúp cho kế toán tính ngay được trị giá vốn hàng bán, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo. Trị giá vốn của hàng tồn kho cũng sát với giá của thị trường của mặt hàng đó. Do vậy mà chie tiêu hàng tồn kho có ý nghĩa thực tế hơn Phương pháp nhập sau- xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng lần sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Tức là hàng nào nhập sau cùng thì lấy giá của nó làm giá xuất kho, nếu không đủ thì lấy lô hàng nhập kế trước của lô sau cùng. Tuy nhiên theo phương pháp này thì trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ không sát với giá thị trường 1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán số 14 về “doanh thu và thu nhập khác” Bán hàng sẽ phát sinh doanh thu, và việc ghi nhận doanh thu trong các trường hợp sẽ tuân thủ theo nguyên tắc nào thì trong chuẩn mực kế toán số 14” doanh thu và thu nhập khác” sẽ quy định và hướng dẫn. Mục đích của chuẩn mục này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: 13 Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính + Xác định doanh thu: Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 ( ban hành công bố theo QD số 149/2001/QDBTC ngày 31 thàng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu và sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua và bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Đối với các khoán tiền và tương đương tiền không nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai và giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa thu được trong tương lai Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hoá, dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa dịch vụ không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Và doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được gía trị hợp lý của HH,DV nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của HH, DV đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền và tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của DN được xác định trên nguyên tăc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ ra đồng thời đảm bảo cho DN có khoản lợi nhuận định mức. Giá bán được xác định như sau: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng dư thương mại 14 Hoặc : Giá bán hàng hóa= Giá mia thực tế *( 1+ % Thặng dư thương mại ) + Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hoặc hàng hóa cho người mua - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thi giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. DN còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau: - DN còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường - Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng đó - Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt nó là một phần quan trọng của hợp đồng mà DN chưa hoàn thành - Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lí do nào đó nếu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàn bán có bị trả lại hay không Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận 15 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch ohair được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp 1.3.Kế toán bán hàng trong DN TM theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Theo quyết định số 48/2006-BTC) 1.3.1 Chứng từ sử dụng Áp dụng chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính thì chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm: - Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết - Hóa đơn GTGT áp dụng với DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ - Hóa đơn bán hàng thông thường áp dụng với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho - Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn kho - Bảng kê bán lẻ - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng - Hóa đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá - Bảng kê thanh toán 1.2.2.2. Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chính như sau: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511 Bên Nợ: 16 - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán; - Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. TK 511 có 5 tài khoản cấp2 : TK 5111- doanh thu bán hàng hóa: Phán ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kì kế toán của DN, chủ yếu áp dụng cho ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thức… TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm đã xác định là đã bán trong một kỳ kế toán, chủ yếu áp dụng cho kinh doanh nhành công nghiệp, nông nhiệp, lâm nghiệp… TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT và DTT cuả khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho KH và đã xác định là đã bán trong một kì kế toán TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của NN khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản pẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước TK 5115- Doanh thu kin doanh bất động sản: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư 17 TK 632- “ Giá vốn bán hàng” : Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ BDS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm đã bán trong kỳ Kết cấu và nội dung của TK632 Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ; + Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành; + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết). Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh; - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. TK 521- Chiết khấu thương mại TK 131- Phải thu của khách hàng TK 156- Hàng hóa TK 157- Hàng gửi đi bán 18 TK 33311- Thuế GTGT đầu 1.3.2. Trình tự kế toán a. Kế toán bán buôn Trong quá trình bán hàng của doanh nghịêp có các hình thức bán buôn sau :  Kế toán bán hang theo hình thức giao hang trực tiếp cho khách. Khi phát sinh nghiệp vụ căn cứ vào phiếu xuất kho mà kế toán ghi tăng TK 632( giá vốn hàng bán), đồng thời ghi giảm TK 156: trị giá hang hoá xuất kho Từ hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu hay giấy báo có của ngân hang…kế toán ghi tăng TK 511:doanh thu bán hang chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 333: thuế GTGTđầu ra phải nộp và ghi tăng TK tiền, các khoản phải thu…(111, 112, 131…) Trong trường hợp bao bì tính riêng, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu thu…kế toán ghi giảm cho TK 153: trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi tăng TK 3331:thuế GTGT đầu vào phải nộp, ghi tăng TK tiền, các khoản phải thu…(TK 111,112,131…)  Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán, kế toán ghi tăng TK 157: trị giá hàng hoá thực tế xuất kho gửi bán, ghi giảm TK 156: hang hoá xuất kho Nếu hang hoá có bao bì đi kèm tính riêng, kế toán ghi tăng TK 138, ghi giảm TK 153:trị giá thực tế xuất kho của bao bì Khi số hang gửi bán được xác định là tiêu thụ, căn cứ vào giấy tờ lien quan mà ghi vào các tài khoản tương ứng bên bán khi chấp nhận thanh toán số hang gửi bán, ké toán lập hoá đơn GTGT, dựa vào các chứng từ đi kèm khác ( giấy báo có, thông báo..) kế toán ghi tăng TK 511:doanh thu chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: số VAT đầu vào phải nộp, ghi tăng TK tiền ) TK 111, 112, 131…) đồng thưòi ghi tăng gái vốn hang xuất kho gửi bán ( TK 632) ghi giảm cho TK 157: trị giá hang gửi bán 19 trường hợp có bao bì đi kèm riêng, căn cứ vào phiếu thu, xuất kho mà kế toán ghi giảm TK 138, ghi giảm TK 3331: số VAT đầu ra phải nộp, gi tăng TK tiền( TK 111,112, 131…). Trường hợp DN chi hộ cho bên mua sẽ ghi tăng TK tiền ( TK 111,112…) ghi giảm TK 138  Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng trường hợp này chia thành 2 hình thức khác: - Kế toán bán buôn vận chuyển thảng theo hình thức giao tay ba Căn cứ hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hang, kế toán ghi tăng TK 511: doanh thu bán hang chưa có thuế, gia tăng TK 3331 : thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi tăng TK tiền, phải thu…(TK 111, TK 112, TK 131…) Đồng thời ghi tăng TK 632: trị giá hàng mua bán ngay, gi tăng TK 133, ghi giảm TK tiền( 111, 112…) hay tăng TK 331: phải trả nhà cung cấp Trường hợp có cao bì đi kèm tính riêng, kế toán căn cứ vào phiếu thu( giấy báo có, báo nợ, phiếu chi) ghi tăng TK tiền( 111, 112…) hoặc tăng TK 131, ghi tăng TK 333: thuế đầu vào được khấu trừ. Đồng thời ghi giảm khoản tiền ( 111, 112..) hoặc ghi tăng phải trả nhà cung cấp ( TK 331), tăng khoản thuế đầu ra( TK 3331) - Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng Khi DN mua hang và chuyển đi bán, dựa vào hoa đơn GTGThoặc hoá đơn bán hang của nhà cung cấp, và các hoá đơn chứng từ đi kèm với số hàng gửi bán kế toán ghi tăng TK 157 trị giá hang mua gửi bán, ghi tăng khoản thuế đầu vào ( TK 133) và giảm khoản phải trả tương ứng Khi bên mua thong báo chấp nhận thanh toán số hàng trên thì kế toán ghi tăng tK 511 doanh thu bán hàng chưa có thuế, tăng TK 3331 và gi tăng TK tiền, tài khoản phải thu( TK 111, 112, 131…) Căn cứ vào bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, phiếu xuất kho gửi bán kế toán ghi tăng TK 632 giá vốn hang bán, ghi giảm TK 157 b. Kế toán bán lẻ 20
- Xem thêm -