Tài liệu Kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa pvc tại công ty tnhh 3h vinacom

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại TÓM LƯỢC Công ty TNHH 3H VINACOM là doanh nghiệp sản xuất mặt hàng hạt nhựa, trong đó có mặt hàng hạt nhựa PVC. Đây là mặt hàng được tiêu thụ rộng lớn trên nhiều địa bàn và đạt hiệu quả kinh tế cao đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho doanh nghiệp. Trong thời gian vừa qua, sau quá trình thực tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp. Em thấy được việc bán hàng như thế nào để đạt hiệu quả cao và đm lại lơi nhuận cho công ty là vấn đề cần quan tâm, nên em lựa chọn đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình là “ Kế Toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM ” Trong quá trình tìm hiểu và học hỏi kinh nghiệm tại công ty. Em đã rút ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và đưa ra một số đề xuất , kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng tại công ty. Nội dung bài khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương chinhd sau: Chương 1: Là cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Chương 2: Là thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM. Chương 3: Là các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM. GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh i SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận này em đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Phạm Đức Hiếu – bộ môn kế toán quản trị đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn ban quản trị, phòng Tài chính - kế toán, phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH 3H VINACOM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Văn Thị Quỳnh GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh ii SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại MỤC LỤC TÓM LƯỢC.............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ....................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vi PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu....................................................1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài............................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................3 4. Phương pháp thực hiện đề tài.............................................................................3 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.......................................................................4 1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại........6 1.1.1 Khái niệm về bán hàng và các khái niệm liên quan đến bán hàng................6 1.1.2 Đặc điểm........................................................................................................... 7 1.1.3 Yêu cầu quản lý trong bán hàng.......................................................................9 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng....................................................................10 1.2 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán bán hàng theo chế độ doanh nghiệp hiện hành....................................................................10 1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam..................................10 1.2.1.2. Chuẩn mực 02 "Hàng tồn kho"...................................................................11 1.2.1.3. Chuẩn mực VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”..................................12 1.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành......14 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MẶT HÀNG HẠT NHỰA PVC TẠI CÔNG TY TNHH 3H VINACOM.........................................20 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVCtại công ty TNHH 3H VINACOM.............20 2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH 3H VINACOM..............................................20 2.1.1.1. Khái quát về công ty TNHH 3H VINACOM...............................................20 2.1.1.2 Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý của Công ty TNHH 3H VINACOM...22 2.1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.......................................................23 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM..........................................................................25 GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh iii SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô......................................................................25 2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố vi mô.....................................................................28 2.2 Thực trạng về kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC..........................29 2.2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng Công ty TNHH 3H VINACOM.............................................................................................................. 29 2.2.2. Kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM............31 2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng..........................................................................31 2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng:.........................................................................32 2.2.2.3. Trình tự hạch toán......................................................................................33 2.2.2.4. Sổ kế toán sử dụng......................................................................................34 CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG HẠT NHỰA PVC TẠI CTY TNHH 3H VINACOM.........................................36 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM.....................................................36 3.1.1. Những ưu điểm đạt được..............................................................................36 3.1.2. Những hạn chế của kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM............................................................................................37 3.2. Các đề xuất về kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM..........................................................................................38 3.3. Điều kiện thực hiện.........................................................................................39 KẾT LUẬN............................................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh iv SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu 2.1.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 3HVINACOM....22 Biểu 2.1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.........................................24 Sơ đồ 2.2.2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:........35 GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh v SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TNHH DN DNTM GTGT VAS VAS 14 VAS 01 VAS 02 PXK NKC TK BCTC ĐGBQ VAT NXB : Trách nhiệm hữu hạn : Doanh nghiệp : Doanh nghiệp thương mại : Giá trị gia tăng : Chuẩn mực kế toán Việt Nam : Chuẩn mực kế toán “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Chuẩn mực kế toán “Chuẩn mực chung” : Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” : Phiếu xuất kho : Sổ nhật ký chung : Tài khoản : Báo cáo tài chính : Đơn giá bình quân : Thuế giá trị gia tăng : Nhà xuất bản GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh vi SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu a. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Cơ sở lý luận: Năm 2007, Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, đã và đang mang lại nhiều cơ hội, thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong nước. Chính vì thế để tồn tại và phát triển đi lên trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tìm cho mình hướng đi đúng đắn, hợp lý nhất. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thêm với cơ hội thách thức khi Việt Nam bước đầu hội nhập kinh tế thế giới, càng làm cho các doanh nghiệp không thể không quan tâm, chú trọng đến việc quản lý kinh doanh của mình. Với các doanh nghiệp thương mại, để có thể quản lý tốt tình hình kinh doanh cần phải có bộ phận hệ thống thông tin Kế toán. Đấy là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế- tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Cơ sở thực tiễn: Trong quá trình thực tập tại Công ty và theo kết quả phiếu điều tra tổng hợp tại Công ty TNHH 3H VINACOM cho thấy doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại với mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm về mặt hàng hạt nhựa PVC , XLPE Trong quá trình hoạt động kinh doanh vì nhiều lý do chủ quan cũng như khách quan nên trong quá trình tổ chức kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC còn tồn tại những hạn chế nhất định như: chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu bán hàng, chưa đánh mã hàng để thuận tiện trong việc làm sổ sách chứng từ và bán hàng…Việc tổ chức và hạch toán kế toán bán mặt hàng hạt nhựa PVC mà không tốt có thể dẫn đến cung cấp những thông tin sai lệch về tình hình kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận…của Công ty trong năm, ảnh hưởng tới quyết định của nhà quản lý và tới sự phát triển của Công ty. Chính vì vậy việc nghiên cứu kế toán bán mặt hàng hạt nhựa PVC là rất cần thiết để có thể tìm ra vấn đề tồn tại, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng hạt nhựa PVC nói riêng và công tác kế toán bán hàng nói chung tại Công ty. GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 1 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại b. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Nghiên cứu của đề tài là thông qua quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về kế toán bán hàng có thể đưa ra đánh giá thực tế về công tác tổ chức kế toán bán hàng tại công ty. Từ đó thấy được vai trò, sự ảnh hưởng của công tác kế toán bán hàng tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, để thấy được mặt mạnh, mặt hạn chế của công tác kế toán bán hàng của công ty. Từ đó, phát huy những mặt mạnh, còn những mặt hạn chế có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời sẽ giúp cho những nhà quản lý có nguồn thông tin quan trọng, chính xác, là cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh. Qua thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, em cũng hiểu rõ được về tầm quan trọng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH 3H VINACOM nói riêng. Nhờ đó em thấy trách nhiệm và nghĩa vụ của một kế toán viên sau này. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Với đề tài “ Kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại Công ty TNHH 3H VINACOM ” em mong muốn thực hiện được mục tiêu đặt ra. Về mặt lý luận: Sau khi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình, em hi vọng sẽ hệ thống hóa được lý luận về kế toán bán hàng, tìm hiểu kỹ hóa đơn, chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định khác của Nhà nước có liên quan đến nghiệp kế toán bán hàng. Về mặt thực tiễn: Có thể đưa ra những giải pháp thiết thực giúp Công ty TNHH 3H VINACOM tổ chức tốt hơn công tác kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PCV phù hợp với quy định của Nhà nước cũng như tình hình thực tế của Doanh nghiệp từ đó giúp Doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với các cổ đông đóng góp vốn, với người lao động với Nhà nước và các đối tượng có liên quan. GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 2 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, quy định về khung kết cấu khóa luận tốt nghiệp của trường Đại học Thương Mại và kiến thức về vấn đề nghiên cứu nên phạm vi nghiên cứu đề tài có những hạn chế nhất định. Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM. Về không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH 3H VINACOM Địa chỉ: Đường TS – khu công nghiệp tiên sơn -huyện tiên du -tỉnh bắc ninh Về thời gian nghiên cứu: Từ ngày 28/4/2014 đến ngày 27/6/2014 Số liệu minh họa cho kế toán: Số liệu kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC trong năm 2013 tại công ty TNHH 3H VINACOM 4. Phương pháp thực hiện đề tài Để nghiên cứu đề tài bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM em đã kết hợp các phương pháp: Phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý phân tích dữ liệu. a. Phương pháp thu thập dữ liệu Để thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động của công ty nói chung và công tác bán hàng nói riêng một cách chính xác, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp thì em đã sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp thu thập số liệu Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu về đặc điểm tổ chức kế toán của công ty, thì em còn sử dụng phương pháp nghiên cứu chứng từ của công ty, bao gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ hàng hóa,…Và các sổ kế toán như: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK 511,632, Sổ nhật ký chung, Nhật ký bán hàng… - Phương pháp nghiên cứu tài liệu Tham khảo các luận văn và chuyên đề của sinh viên Trường Đại học Thương Mại các khóa trước, thu thập các dữ liệu về chế độ, quy định của Bộ tài chính. b. Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu Trên cơ sở số liệu đã thu thập được, thì em đã so sánh giữa thực tế và lý luận của chuẩn mực kế toán, đánh giá, phân tích kết quả đã thu thập, để từ đó đưa ra GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 3 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng của Công ty TNHH 3H VINACOM - Phương pháp toán học - Phương pháp so sánh - Phương pháp tổng hợp dữ liệu 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, khóa luận bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Trong chương 1 khóa luận tập trung giải quyết các vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh thương mại, đưa ra những đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu kế toán bán hàng, phân tích rõ bản chất nội dung kế toán bán hàng từ đó trình bày nội dung nghiên cứu với các đặc điểm của nghiệp vụ kế toán bán hàng. Những vấn đề lý luận trong chương này là cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM. Chương 2: Thực trạng bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM Chương này tập trung tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh và công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH 3H VINACOM, đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường sản xuất kinh doanh đến kế toán bán hàng, qua đó làm rõ thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM . Chương này là cơ sở để đưa ra các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM Chương 3 : Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM. Dựa trên cơ sở đánh giá về thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM, nhận xét đánh giá những thành công và những hạn chế còn tồn tại trong kế toán bán hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH3HVINACOM như: Công ty chưa đánh mã từng loại sản phẩm để thuận tiện GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 4 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại trong việc bán và kiểm tra hàng hóa, hay việc áp dụng tài khoản phản ánh nghiệp vụ bán hàng chưa đúng….Qua đó nhằm đưa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng mặt hàng hạt nhựa PVC tại công ty TNHH 3H VINACOM. Hà Nội, Ngày 15 tháng 05 năm 2014 Sinh Viên Văn Thị Quỳnh GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 5 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.1.1 Khái niệm về bán hàng và các khái niệm liên quan đến bán hàng Để đi sâu nghiên cứu và hiểu thêm bản chất của kế toán bán hàng thì trước hết phải hiểu một số thuật ngữ được hiểu trong kế toán bán hàng. Bán hàng (Theo chuẩn mực số 14) “ là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hang hóa mua vào”. Như vậy bán hang có thể được hiểu là tài sản trong doanh nghiệp sẽ chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng lại được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được quyền thu tiền của người mua. Theo giáo trình “Kế toán tài chính” do GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thuỷ đồng chủ biên, NXB Tài chính năm 2010 thì khái niệm bán hàng được nêu như sau: “Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán”. Doanh thu (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, bao gồm Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia… Ngoài ra, cũng theo Chuẩn mực số 14 thì một số khái niệm về kế toán bán hàng được hiểu như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán. Các khoản giảm trừ doanh thu: Là cơ sở để tính toán doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp nhằm cung cấp các GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 6 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại thông tin để lập báo cáo tài chính. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Doanh thu thuần: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho hàng đã tiêu thụ, thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp. Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ. Đối với DNTM thì giá vốn được hình thành trên cơ sở giá mua của số hàng hoá đã bán trong kỳ. 1.1.2 Đặc điểm - Vai trò của bán hàng Với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn thu được lợi nhuận cao và thành công trong kinh doanh đều phải thông qua hoạt động bán hàng. Chính vì vậy mà hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng và quyết định đến sự tồn tại đối với một doanh nghiệp. Tuy hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất nhưng một doanh nghiệp muốn hoạt động và đứng vững trên thị trường thì việc đầu tiên phải quan tâm đến chính là hoạt động bán hàng và kỹ năng bán hàng của nhân viên. Đôi khi chất lượng hàng hóa không phải là yếu tố duy nhất quyết định hàng hóa có thể tiêu thụ được , để sản phẩm tiêu thụ nhanh cần có kinh nghiệm trong bán hàng và giới thiệu sản phẩm. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường mở thì hoạt động thương mại trở thành hoạt động chính thì kỹ năng bán hàng càng giữ một vị trí hết sức quan trọng. Doanh nghiệp thực hiện tốt khâu bán hàng là thực hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hóa GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 7 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại Hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định lưu thông hàng hóa và việc chuyển hàng hóa thành tiền tệ. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có vốn để thực hiện chu chuyển hàng hóa thành tiền tệ tức là doanh nghiệp không chỉ thu hồi vốn mà phải tạo ra lợi nhuận. - Phân loại bán hàng  Các phương thức bán hàng: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, việc lựa chọn áp dụng các phương thức bán hàng và các chính sách khuyến khích tiêu thụ góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch bán hàng, đồng thời giúp cho doanh nghiệp có cơ sở mở rộng, chiếm lĩnh thị trường. Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa, đồng thời nó quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.  Phương thức bán buôn hàng hóa: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra. Trong bán buôn hàng hóa, thường có các phương thức sau: - Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có hai hình thức: + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp phải xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới xác định tiêu thụ. + Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, thành phẩm dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, thành phẩm chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hàng hóa, thành phẩm chỉ xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp chịu chi GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 8 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua. - Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức: + Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng cho bên mua. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ. + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến một địa điểm đã được thỏa thuận. Thành phẩm, hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. 1.1.3 Yêu cầu quản lý trong bán hàng Nghiệp vụ bán hàng tiêu thụ hàng hóa liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định. Do đó, công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ…quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau: - Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình sản xuất – nhập– tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị. - Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hóa tiêu thụ. - Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng. - Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy định. GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 9 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng Nhiệm vụ kế toán bán hàng có các nhiệm vụ cơ bản sau: - Ghi chép, phản ánh kịp thời, đẩy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán bán hàng cần phải theo dõi ghi chép về số lượng, kết cấu, chủng loại hàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, theo dõi từng đơn vị trực thuộc. - Kiểm tra tình hình doanh thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với hàng hóa bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.v.v… - Tính toán giá trị thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng. 1.2 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán bán hàng theo chế độ doanh nghiệp hiện hành. 1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Chuẩn mực kế toán chi phối :Bởi ba chuẩn mực kế toán là chuẩn mực 01 “ chuẩn mực chung ”, chuẩn mực VAS 02 “ Hàng tồn kho” và chuẩn mực kế toán VAS 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” - Chuẩn mực 01 – chuẩn mực chung được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ - BTC ngày 31/12/2012 của bộ trưởng BTC. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các nghiệp vụ kế toán đều bị chi phối bởi “chuẩn mực chung”. Trong giới hạn đề tài “Kế toán bán hàng”, các nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực liên quan đến đó là: - Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là DN không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 10 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính - Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. - Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. - Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. - Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. 1.2.1.2. Chuẩn mực 02 "Hàng tồn kho" Theo VAS 02 – Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Theo chuẩn mực này, HTK được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 11 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN. Căn cứ vào lượng hàng hóa xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế trong kỳ Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị HTK được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của được tính theo giá HTK của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.VAS14: Chuẩn mực “doanh thu và thu nhập khác” 1.2.1.3. Chuẩn mực VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Xác định doanh thu: Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 (Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) - Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 12 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau; Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại) Ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Tại đoạn 11, 12, 13 quy định rằng: DN phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong những trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 13 SVTH: Văn Thị Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. DN còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như: - DN còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường. - Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng đó. - Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt nó là một phần quan trọng của hợp đồng mà DN chưa hoàn thành. - Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó nếu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không. Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận. Ví dụ, DN còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán. 1.2.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành a, Chứng từ Theo thông tư 153/2010/TT-BTC và quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC thì kế toán bán hàng thường sử dụng các loại chứng từ sau: - Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên ( liên 1 lưu vào số gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu làm chứng từ). Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02GTGT-3LL): Áp dụng với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc những doanh nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu Quỳnh 14 SVTH: Văn Thị
- Xem thêm -