Tài liệu Kế hoạch marketing của honda

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 140 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

NGƢỜI THỰC HIỆN : KHÓA HỌC : LỚP : NGÀY BÁO CÁO : HOÀNG XUÂN TRƢỜNG CHUYÊN VIÊN MARKETING CHUYÊN NGHIỆP APM 38 14/12/2013 TPHCM,ngày 14 tháng 12 năm 2013 ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP KHÓA CHUYÊN VIÊN MARKETING CHUYÊN NGHIỆP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM XE HONDA NEW AIRBLADE 2014 ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: ……. NGÀY NỘP BÁO CÁO : 12/12/2013 NGƢỜI NHẬN BÁO CÁO : ( KÍ GHI RÕ HỌ TÊN) …………………………………………………………………………………………… 2 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường LỜI CÁM ƠN Tôi chân thành cám ơn công lao giảng dạy và giúp đỡ của thầy Lý Thái Bảo đối với đề tài này. Nhờ sự góp ý và chỉ bảo của thầy trong những giờ giảng bổ ích, tôi đã hiểu và có thể vận dụng một cách chấp nhận được những kiến thức mà thầy đã truyền dạy cho tôi. Trong bài báo cáo này, tôi biết rằng nó còn rất nhiều điểm sai sót, tôi mong thầy thông cảm cho và chỉ dẫn, góp ý lại cho tôi để tôi rút kinh nghiệm để có thể hoàn thành một cách tốt hơn nữa cho các báo cáo kế hoạch Marketing sau này trong công việc. Tôi cám ơn thầy rất nhiều. 3 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường A. Tổng quan công ty Honda Việt Nam 1. Giới thiệu chung Tên công ty: Công ty Honda Việt Nam. Sự thành lập: Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty Honda Motor Nhật Bản, Công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng Công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam. Giấy phép đầu tƣ: Số 1521/GP ngày 22 tháng 3 năm 1996: Sản xuất lắp ráp xe máy. Đến ngày 15 tháng 3 năm 2005, Công ty Honda Việt Nam nhận Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 1521/GPĐC bổ sung chức năng sản xuất lắp ráp ô tô. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệu Honda; Sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi. Vốn điều lệ: 62.900.000 USD (theo Giấy phép Đầu tư). Vốn đầu tƣ: 290.427.084 USD. 2. Quá trình hình thành Sau một quãng thời gian dài cân nhắc và tìm kiếm đối tác, Công ty Honda Việt nam, tên giao dịch đối ngoại "Honda Vietnam Company Ltd." chính thức được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp vào ngày 22 tháng 3 năm 1996 gồm ba bên: - Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt nam (VEAM), trụ sở đặt tại số 2 phố Triệu Quốc Đạt, Hà Nội. - Công ty Honda Motor Ltd., trụ sở đặt tại 1-1,2 Chome, Minamiaoyama, Minato-Ku, Tokyo 107, Nhật Bản. - Công ty Asian Honda Motor. Ltd., trụ sở đặt tại tầng 14, toà nhà Thai Obayashi, Rajdamri road, Bangkok 10330, Thái Lan.  Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Phúc Thắng, huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc. Công ty có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí MinnhTổng vốn đầu tư theo giấy phép là 104.003.000 USD và vốn pháp định là 31.200.000 USD trong đó: • Bên Việt nam góp 9.360.000 USD bằng quyền sử dụng 20 ha đất trong 40 năm tại xã Phúc Thắng, chiếm 30%. • Honda Motor góp 13.104.000 USD, chiếm 42%. • Asian Honda góp 8.736.000 USD chiếm 28%.  Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, lắp ráp xe gắn máy nhãn hiệu Honda, phụ tùng xe gắn máy và cung cấp các dịch vụ bảo hành sửa chữa xe gắn máy. Thời gian hoạt động hơn 40 năm. 3. Nhiệm vụ và Sứ mệnh: Honda duy trì một quan điểm toàn cầu là cung cấp sản phẩm chất lượng cao nhất nhưng ở một mức giá hợp lý tạo ra sự hài lòng cho khách hàng trên toàn thế giới nhưng bên cạnh đó vẫn có những sản phẩm với giá thành cao nhằm phục vụ một số khác hàng muốn thể hiện đẳng cấp. Nhiệm vụ của Honda là :  Tiếp tục tạo ra những tham vọng.  Tôn trọng những nguyên tắc cơ bản, phát triển ý tưởng mới, và sử dụng thời gian một cách hiệu quả nhất.  Khuyến khích một môi trường làm việc cởi mở, năng động.  Tập trung vào các giá trị của việc nghiên cứu và phát triển. 4 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường 4. Phân Tích SWOT công ty Honda 4.1 Điểm mạnh (S).  Cơ hội về thương hiệu, Honda Việt Nam đã khẳng định được thương hiệu của mình trong nhiều năm qua, hãng đã có vị trí trong lòng khách hàng về chất lượng cũng như thiết kế phù hợp với mọi người.  Nguồn vốn lớn, có khả năng để sản xuất nhiều loại xe đáp ứng nhu cầu thị trường.  Với công nghệ chế tạo từ Nhật Bản, nước có nên công nghiệp chế tạo xe cực kì phát triển, đứng trong top đẩu của thế giới.  Honda máy bền thời gian sử dụng lâu, ít hao xăng, dễ có đồ thay khi bị hư hỏng đây là sự khác biệt với nhiều hãng xe khác đang cạnh tranh.  Dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty rất phát triển, đội ngũ nhân viên sửa chữa có tay nghề cao, tổ chức tập huấn khi có sản phẩm hay chi tiết mới về chiếc xe.  Những sản phẩm xe của công ty đều hướng tới đa dạng khách hàng.  Công ty dám đối đầu với các hãng đối thủ, xử lý linh hoạt với những điều kiện đầy thách thức.  Đội ngũ nhân viên đầy sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm với sản phẩm công ty, luôn tạo ra những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.  Honda là công ty lớn, có mặt hầu hết các quốc gia trên thế giới vì thế đây là lợi thế để công ty làm tốt những sản phẩm của mình.  Công ty biết áp dụng những công nghệ đạt chuẩn vào trong sản phẩm xe của mình. 4.2 Điểm yếu ( W ).    Một số sản phẩm xe máy với giá vẫn còn cao nên không đáp ứng hết mọi khách hàng. Thiết kế chưa thật sự đặc sắc so với các đối thủ cạnh tranh lớn bởi vì công ty chú trọng vào độ bền của xe nhiều hơn. Một số nhân viên của công ty chưa thực sự tận tâm với khách hàng. 4.3 Cơ hội ( O ).     Việt Nam là nước có số dân đông, địa hình khó khăn, nhu cầu đi lại rất cao vì thế Honda có thể tạo ra nhiều loại xe đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Honda đã thực sự khẳng định sản phẩm của mình trên thị trường xe máy Việt Nam. Nhà nước tạo ra nhiều điều kiện cho sản phẩm xe máy ở nước ta vì xe máy là sản phẩm đáp ứng nhu cầu cao nhất về phương tiện đi lại ở nước ta. Việt Nam đang phát triển về nền văn hóa hướng ngoại, người tiêu dùng ngày càng thoáng hơn trong việc chọn lựa xe. 4.4 Thách thức ( T ).   Là một công ty lớn nhưng vẫn chịu sự cạnh tranh gắt của những công ty cùng khác. Việt Nam ngày càng thoái hơn trong vấn đề nhập xe cũng như cho các công ty xe vào đầu tư, vì thế, sự cạnh tranh ngày càng khó khăn hơn. B. Tổng quan Sản phẩm xe máy tay ga Honda Air Blade 2014 và đối thủ cạnh tranh 1. Tổng quan sản phẩm - Việt nam là quốc gia dẩn đầu về lượng xe máy lưu thông trên thế giới. Nhu cầu sử dụng xe máy của người dân Việt Nam theo dự báo còn tăng mạnh đến năm 2030. Hiện nay, thị trường xe máy tại Việt Nam có nhiều chủng loại khác nhau như xe côn, xe số tự động, xe tay ga, xe phân khối lớn từ các hãng như Suzuki, Yamaha, Ducati, SYM… Với nhu cầu thị trường còn lớn, công ty 5 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường Honda tiếp tục quyết định tung ra mẫu xe tay ga tiếp theo là Air Blade 2014, kế thừa từ thành công của Air Blade 2013, Air Blade 2014 tiếp tục nâng cấp các tính năng sẵn có đồng thời thêm các tính năng hiện đại và cao cấp cho dòng xe mới này - - - - - - - Hình thức phân phối : Công ty Honda Việt Nam trực tiếp lắp ráp và phân phối tại Việt Nam thông qua các cửa hàng Head của Honda Thông điệp mới của xe Air Blade 2014 : Bức phá thần tốc – Chạm tới tƣơng lai I. Phân tích tình hình 1. Phân tích môi trƣờng 1.1 Tình hình kinh tế chung Bước vào năm 2013, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công kéo dài ở khu vực Châu Âu nên kinh tế thế giới diễn biến không thuận. Tăng trưởng của hầu hết các nền kinh tế phát triển và đang phát triển đạt mức thấp. Thị trường việc làm bị thu hẹp, thất nghiệp gia tăng. Ở trong nước, những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trong nội tại nền kinh tế chưa được giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, cùng với bối cảnh bất lợi của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư. Lạm phát, lãi suất ở mức cao. Sản xuất có dấu hiệu suy giảm trong một vài tháng đầu năm do tiêu thụ hàng hóa chậm, hàng tồn kho tăng. Vốn huy động thiếu cùng với thị trường tiêu thụ giảm sút gây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sức tiêu thụ xe máy các năm ra giảm sút, các đại lý xe của hãng trong các tháng giữa năm doanh số sụt giảm nhiều 1.2 Chính trị Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong năm 2013 ban hành nhiều luật định về việc bảo vệ môi trường, trong đó là quản lý khí thải của các phương tiên lưu thông giao thông nói chung và của xe máy – mô tô nói riêng. Cụ thể từ 01/01/2014, kể cả ô tô và xe máy đều phải đạt chuẩn khí thải chuẩn Euro 3, tăng 1 bậc so với trước. Đồng thời sẽ có quy định xử lý đối với các xe máy không đủ chuẩn khí thải. Ngoài ra, các quy định mới về an toàn giao thông đối với xe máy có nhiều sự thay đổi, các công ty trong nước và nước ngoài khi nhập khẩu, lắp ráp xe máy phải tuân thủ các tiêu chuẩn tối thiểu của Bộ Khoa Học – Công Nghệ cũng như luật Giao Thông Việt Nam 6 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - - - - - Chính sách của chính phủ điều chỉnh, ủng hộ sử dụng các phương tiện giao thông xanh, sạch nhằm bảo vệ môi trường 2. Phân tích thị trƣờng xe máy tại Việt Nam Việt Nam là thị trường xe máy lốn thứ 4 thế giới sau Trung Quốc , Ấn Độ và Indonesia. Chỉ tính các hang xe có vốn FDI thì trong năm 2012, Honda chiếm 65% thị phần,Yamaha 25% thị phần,phần còn lại chia cho các hang Suzuki, SYM, Piaggio. Về độ phủ Honda có 640 đại lý ủy quyền. Trong đó Yamaha tính luôn cả các cơ sở sữa chữa là 540, SYM khoảng 310, Suzuki 120 và Piaggio 90. Tổng công suất xe máy của Việt Nam đến năm 2013 ước đạt hơn 5 triệu xe/năm, trong khi thị trường trong nước chỉ tiêu thụ khoảng 3-3,5 triệu xe/năm và xe máy cũng dần trở nên bão hòa. Thêm vào đó,khủng hoảng kinh tế còn kéo theo sự đi xuống của thị trường, khiến doanh số trong năm 2012 của xe máy tính tới thời điểm này không được như mong đợi. Năng lực sản xuất của Honda Việt Nam với 2 nhà máy ở tỉnh Vĩnh Phúc là 2 triệu xe/năm và với sự ra đời của nhà máy thứ 3, ước tính sản lượng của xe máy Honda sẽ là 2,5 triệu xe. Như vậy với kế hoạch 1,93 triệu xe, các nhà máy của Honda sẽ sản xuất ở dưới mức năng lực của mình, nếu chỉ đáp ứng cho thị trường Việt. Thị trường Việt Nam hiện nay chỉ mới tập trung vào các loại xe trên 50cc và số tự động, xe tay côn chưa thực sự phát triền. Trong đó các loại xe dưới 50cc dành cho học sinh phổ thông và các bà nội trợ chưa thực sự phát triển 7 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - 3. Phân tích đối thủ cạnh tranh 3.1 Hãng xe máy Piaggio 3.1.1 Điểm Mạnh: Piaggio là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới, được người tiêu dùng đánh giá là công ty sản xuất những sản phẩm tốt nhất, có độ an toàn cao. Thị trường Piaggio ở Châu Á và châu Âu rất rộng lớn, Piaggio cũng dự tính đẩy mạnh phát triển ở Bắc Mĩ. Lợi nhuận tăng cao qua các năm Mẫu mã sản phẩm đa dạng với những thiết kế mới Công Nghệ Hiện đại 3.1.2 Điểm Yếu: Ở thị trường Việt Nam,Piaggio chưa có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường như các hãng khác đã thâm nhập thị trường Việt Nam từ lâu (Honda, SYM hay Yamaha…) Chính sách định giá khá cao cũng là 1 điểm yếu của Piaggio Việt Nam, do người tiêu dùng còn e dè với các sản phẩm cao cấp Chỉ chú trọng vào thời trang, chưa có nhiều cải tiến trong tính năng sản phẩm. 3.1.3 Một số sản phẩm và dịch vụ của công ty Piaggio Tên sp Dung tích xi lanh LX 125 i.e. 125cc LX 150 i.e. S 125 i.e. 150cc 125cc S 150 i.e. 150cc LXV 125cc GTS super - 125cc Màu sắc Xanh đậm, Bạc, Nâu, Đen, Đỏ, Ngà voi, Vàng, Trắng Rêu, Đen, Đỏ, Cam ,Trắng Xanh lá mạ Đen, Đỏ, Trắng Hệ thống cung cấp nhiên liệu Thân xe Cốp xe Dung tích bình xăng Tiêu chí khí thải Động cơ Giá Phun xăng điện tử giúp tiết kiệm nhiên liệu Thân thép liền khối và công nghệ sơn 5 lớp 1 mũ bảo hiểm, 1 túi xách 8,5 lít Euro 3 L.E.A.D.E.R xi lanh 4 kỳ làm mát bằng gió cưỡng bức 66,7 - - - - - - 80,5 69,5 - - - - - - 82,5 - - - - - - 122,8 - 2 mũ bảo hiểm,m ột túi xách 9,5 lít - QUASAR1 xi lanh, 4 kỳ, làm mát bằng dung dịch 135,5 - 3.2 Các sản phẩm xe máy của Yamaha 3.2.1 Điểm mạnh: Thiết kế đẹp, thời trang, sang trọng, các mẫu xe phù hợp với nhu cầu của khách hàng Động cơ mạnh, chạy êm Dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành tốt 3.2.2 Điểm Yếu: Hao xăng Độ bền chưa cao 3.2.3 Đại Lý của Yamaha Đại lý cấp 3S: Kinh doanh xe máy - Bán Phụ Tùng & Phục vụ hậu mãi 8 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - - Đại lý cấp 2S: Sửa xe và bán phụ tùng Đại lý cấp 1S: Bán Phụ Tùng 3.2.4 Khách hàng và kênh phân phối Kênh phân phối trải dài từ Bắc vào Nam (Hà Nội, Phú Yên, Quảng Nam, TP.HCM, Cà Mau…) Yamaha nhấm đến phân khúc tầm trung và đang hướng đến phân khúc xe tay ga cao cấp. Trong những năm qua, cuộc chiến của những mẫu xe máy đến từ Honda và Yamaha vẫn chưa bao giờ kết thúc. Khi một trong hai hãng xe tung ra loạt sản phẩm mới, thì gần như ngay lập tức hãng còn lại cũng sẽ giới thiệu tới người dùng những dòng xe mới của mình. Gần đây, Honda đã trình làng phiên bản xe tay ga cao cấp Honda SH phiên bản 2013, với những thay đổi đáng kể về kiểu dáng thiết kế. Người ta đã nghĩ ngay đến sự “đáp trả” của Yamaha và sự xuất hiện của mẫu scooter cao cấp Xenter phiên bản MotoGP chính là câu trả lời. 3.2.5 Hãng xe máy Yamaha Màu đỏ là các loại xe tay ga LOẠI XE MẪU XE (Model) Vành nan hoa Phanh cơ (Spoke wheel Drum brake) Vành nan hoa Phanh đĩa (Spoke wheel Disk brake) Vành đúc Phanh đĩa (Cast wheel Disk brake) 25.000.000 VND 26.500.000 VND LEXAM Lexam TAURUS Taurus 15.990.000 VND 16.990.000 VND SIRIUS Sirius 17.800.000 VND 18.800.000 VND 21.100.000 VND Sirius RL JUPITER Jupiter MX 23.600.000 VND MIO 24.900.000 VND 25.400.000 VND Gravita 2012 Exciter 20.800.000 VND Jupiter RC 2012 27.800.000 VND Exciter R 2011 37.000.000 VND Exciter RC 2011 (Hand Clutch) 40.000.000 VND Exciter GP 2011 (Hand Clutch) 40.200.000 VND Mio Ultimo 20.000.000 VND 22.000.000 VND Mio Classico 23.500.000 VND Luvias 26.900.000 VND CUXI Cuxi phun xăng điện tử (FI) 32.900.000 VND NOZZA Nozza phun xăng điện tử (FI) 33.900.000 VND NOUVO Nouvo LX 135cc 33.900.000 VND Nouvo LX RC / LTD 135cc 34.200.000 VND Nouvo SX STD 125cc 35.900.000 VND Nouvo SX RC 125cc 36.900.000 VND BW'S 125cc 60.000.000 VND LUVIAS BW'S 3.3 Các sản phẩm xe máy của SYM 3.3.1 Điểm mạnh: 9 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - - - - Giá thành khá rẻ, phù hợp với người thu nhập trung bình Luôn thay đổi và đưa ra các sản phẩm mới phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng Mẫu mã thời trang, cá tính, phong cách trẻ trung, kiểu dáng đẹp, trang nhã Phân khúc thị trường rộng 3.3.2 Điểm yếu: Động cơ chưa tốt bằng các hãng khác (Honda, Yamaha…) Thương hiệu Linh kiện phụ tùng ko phổ biến, rất khó tìm mua ở ngoài thị trường, phải vào hãng mua và sửa chữa Chất lượng máy với dòng xe số SYM tương đối khá, còn dòng xe tay ga thì chỉ ở mức trung bình, tiêu hao nhiên liệu hơn các xe hãng khác và hay hư hỏng lặt vặt. Tuy giá xe mới có rẻ hơn, nhưng chi phí bảo trì lại khá đắt do giá phụ tùng cao 3.3.3 Kênh phân phối và khách hàng mục tiêu Đại lý SYM tại Việt Nam: TP.HCM, Hà Nội, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà vinh, Hậu Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang…) SYM Việt Nam luôn nhắm đến giới trẻ làm đối tượng tiêu dùng chính và không ngừng thay đổi để theo kịp những nhu cầu của họ. SYM Việt Nam nổi tiếng với những mẫu xe thời trang thương hiệu Attila thời trang, cá tính và chất lượng, đặc biệt phù hợp với sở thích của người tiêu dùng trẻ. Điển hình là việc giới thiệu slogan mới của hãng - "TỰ TIN CÙNG SYM", với thông điệp mang đến cho người tiêu dùng trẻ Việt Nam sự tự tin khi sử dụng các sản phẩm xe máy của hãng, giúp họ “tự tin khẳng định đẳng cấp, hội nhập với bạn bè và thể hiện bản lĩnh để vươn tới ước mơ”. Thông điệp này sẽ luôn đồng hành cùng các dòng xe máy mới của SYM Việt Nam, trong đó có Attila Elizabeth EFI 2012 và Attila Passing 2012, như một sự khẳng định và cam kết đối với người tiêu dùng về những cải tiến và lợi ích sản phẩm. Attila Elizabeth EFI 2012 với vẻ ngoài cổ điển hòa với đường nét hiện đại, kiểu dáng mới với những đường cong gợi cảm, mềm mại, thời trang theo phong cách đang thịnh hành ở châu Âu và rất được giới nữ thanh lịch ưa chuộng. Trong khi đó, Attila Passing 2012 với dáng vẻ lướt gió, thiết kế ngoại quan mang nét trẻ trung, năng động, sở hữu nhiều chi tiết đơn giản gọn nhẹ và những phụ kiện cải trang đa dạng theo phong cách thể thao đầy cá tính lại phù hợp với các bạn trẻ năng động và cá tính. 3.3.4 Hãng xe máy SYM Shark 170 (vàng, xám): 60.000.000vnd Dài - Rộng - Cao 2,090 mm - 730 mm - 1,160 mm Khoảng cách 2 trục 1,385 mm Tổng trọng lượng khô 126 kg Sồ người ngồi/ Tải trọng 2 người/ 160 kg Trọng lượng toàn bộ 286 kg Tốc độ tối đa 92 km/hr Mức tiêu hao nhiên liệu 2.4L/100Km (45Km/h) Động cơ 4 thì Hệ thống làm mát máy Bằng không khí Nhiên liệu sử dụng Xăng không chì (Trên 92) Phân khối 170 cc Công suất tối đa 7.4kW/8000 rpm Momen cực đại 1 kgf.m/ 7000 rpm 10 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - Hệ thống thắng trước Phanh đĩa Hệ thống thắng sau Phanh trống Đèn trước (Cos.pha) x 1 12V 60W/55W Đèn chiếu biển số x 1 12V 5W Đèn sau- đèn thắng x 1 12V 2W/18W Đèn Signal x 4 12V 10W Dung tích bình xăng 6L Shark 125 (nâu, đen, trắng, đỏ): 47.000.000vnđ Dài - Rộng - Cao 2,090 mm - 730 mm - 1,160 mm Khoảng cách 2 trục 1,385 mm Tổng trọng lượng khô 126 kg Sồ người ngồi/ Tải trọng 2 người/160kg Trọng lượng toàn bộ 286 kg Tốc độ tối đa 92 km/hr Mức tiêu hao nhiên liệu 2.4L/100km Động cơ 4 thì Hệ thống làm mát máy Bằng không khí Nhiên liệu sử dụng Xăng không chì (Trên 92) Phân khối 124.6 cc Công suất tối đa 7.4kW/8000 rpm Momen cực đại 1 kgf.m/ 7000 rpm Hệ thống thắng trước Phanh đĩa Hệ thống thắng sau Phanh trống Đèn trước (Cos.pha) x 1 12V 60W/55W Đèn sau- đèn thắng x 1 12V 5W/18W Đèn Signal x 4 12V 10W Dung tích bình xăng 6L - Joyride o Joyride phun xăng điện tử (nâu-vàng-bạc-trắng, đỏ-đen-trắng): 31.000.000vnđ o Joyride Bộ chế hòa khí (đỏ-đen-trắng, vàng-đen-trắng): 26.000.000vnđ Dài - Rộng - Cao 1,943 mm - 689 mm - 1,104 mm Khoảng cách 2 trục 1,296 mm Tổng trọng lượng khô 109 kg Sồ người ngồi/ Tải trọng 2 người/110 kg 11 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - Trọng lượng toàn bộ 219 kg Tốc độ tối đa > 85 km/hr Mức tiêu hao nhiên liệu (45km/h)2.4L/100km Động cơ 4 thì Hệ thống làm mát máy Bằng không khí Nhiên liệu sử dụng Xăng không chì (A95) Phân khối 111.1 cc Công suất tối đa 6.25kW/7500 rpm Momen cực đại 8 Nm/ 6500 rpm Hệ thống thắng trước Phanh đĩa Hệ thống thắng sau Phanh trống Đèn trước (Cos.pha) x 1 12V 35W/ 12V 35W Đèn sau, đèn thắng x 1 12V 5W/18W Đèn Signal x 4 12V 10W Dung tích bình xăng 5L Atila Elizabeth EFI o Thắng đĩa ( Trắng, vàng nhạt, nâu, hồng, đỏ, xanh lục đảo): 34.500.000vnđ o Thắng đùm (Nâu, đỏ, vàng): 32.500.000vnđ Dài - Rộng - Cao 1,795 mm - 668 mm - 1,100 mm Khoảng cách 2 trục 1,260 mm Tổng trọng lượng khô 113 kg Sồ người ngồi/ Tải trọng 2 người/110kg Trọng lượng toàn bộ 223 kg Tốc độ tối đa 75km/hr Mức tiêu hao nhiên liệu 2.3L/100km Động cơ 4 thì Nhiên liệu sử dụng Xăng không chì (Trên 92) Phân khối 111.1 cc Công suất tối đa 6.25kW/7500 rpm Momen cực đại 8 Nm/ 6500 rpm Hệ thống thắng trước Phanh đĩa Hệ thống thắng sau Phanh trống Đèn trước (Cos.pha) x 1 12V 35W/35W Đèn sau, đèn thắng x 1 12V 18W Đèn Signal x 4 12V 10W 12 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường Dung tích bình xăng - - 5L Atila Victoria o Thắng đĩa (Trắng, vàng xám, đỏ): 26.500.000vnđ o Thắng cơ (Trắng, đen, nâu, đỏ): 24.500.000vnđ Dài - Rộng - Cao 1,800 mm - 680 mm - 1,070 mm Khoảng cách 2 trục 1,255 mm Tổng trọng lượng khô 120 kg Sồ người ngồi/ Tải trọng 2 người/110kg Trọng lượng toàn bộ 226 kg Tốc độ tối đa 80km/hr Mức tiêu hao nhiên liệu 2.6L/100km Động cơ 4 thì Hệ thống làm mát máy Bằng không khí Nhiên liệu sử dụng Xăng không chì (Trên 92) Phân khối 124.6 cc Công suất tối đa 6.5kw/7500 rpm Momen cực đại 8 Nm/ 6000 rpm Hệ thống thắng trước Phanh đĩa Hệ thống thắng sau Phanh trống Đèn trước (Cos.pha) x 1 12V 60W/55W Đèn sau, đèn thắng x 1 12V 5W/8W Đèn Signal x 4 12V 10W Dung tích bình xăng 7L Passing o Passing XR (đen đỏ, vàng đen, trắng đen): 23.990.000vnđ o Passing (trắng đen, nâu bạc, đen đỏ, đỏ đen): 22.990.000vnđ Dài - Rộng - Cao 1,895 mm - 690 mm - 1,090 mm Khoảng cách 2 trục 1,295 mm Tổng trọng lượng khô 99.5 kg Sồ người ngồi/ Tải trọng 2 người/110kg Trọng lượng toàn bộ 209 kg Tốc độ tối đa 80km/hr 13 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - Mức tiêu hao nhiên liệu 2.3L/100km Động cơ 4 thì Hệ thống làm mát máy Bằng không khí Nhiên liệu sử dụng Xăng không chì (Trên 92) Phân khối 124.6 cc Công suất tối đa 6.3kw/7500 rpm Momen cực đại 7.85 Nm/ 6000 rpm Hệ thống thắng trước Phanh đĩa Hệ thống thắng sau Phanh trống Đèn trước (Cos.pha) x 1 12V 30W/35W Đèn sau, đèn thắng x 1 12V 5W/8W Đèn Signal x 4 12V 10W Dung tích bình xăng 4.5L 3.4 Hãng xe máy Suzuki 3.4.1 Điểm mạnh: Kinh nghiệm lâu năm trong ngành sản xuất xe máy Uy tín về chất lượng của cácdòng xe và hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng Xác định rõ khách hàng mục tiêu là giới trẻ (chiếm phần đông dân số) Có nhà máy lắp ráp xe tại thịtrường Việt Nam Sự vững chắc về mặt tài chính Hệ thống các cửa hàng Suzuki 3S hoạt động hiệu quả thực hiệncác chức năng:bán hàng (Sales),dịch vụ hậu mãi (After-sales-Services) vàcung cấp phụ tùng Suzuki chính hiệu (Spare parts); Giá cả cạnh tranh cho từng dòng sản phầm Sở hữu công nghệ động cơ vượt trội, điển hình là hệ thống truyền động vô cấp SUPER CVT 3.4.2 Điểm yếu: Số lượng các dòng sản phẩm ở phân khúc phổ thông chưa nhiều Tỉ lệ sản phẩm nội địa hóa trên mỗi xe chỉ đạt khoảng 60% làm cho việc tìm kiếm phụ tùng thay thế khó khăn Hoạt động marketing chưa đánh mạnh được vào tâm lí khách hàng Hệ thống phân phối chưa rộng khắp bằng các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Honda hoặc Yamaha 3.4.3 Một số sản phẩm của Suzuki 14 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường - Dòng xe tay ga : Hayate - 4. Phân tích doanh nghiệp Đánh giá và phân tích năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Các đối thủ hiện tại Năng lực cốt lõi Công ty Honda Việt Nam Piaggio Việt nam YAMAHA SYM SUZUKI Công nghệ và chất lƣợng sản phẩm X X X X X Dịch vụ khách hàng X X X X Thƣơng hiệu X X X X Văn hóa doanh nghiệp X X X Nhân lực chất lƣợng cao X X X X R&D X X X 15 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường X Tài Chính X X X Lãnh đạo và quản lý X X X X C. Xác định mục tiêu Marketing và chiến lƣợc 1. Mục tiêu từ ngày 01/03/2014 đến 31/12/2014 : o Tăng thêm 5% thị phần của dòng xe máy New Air Blade 2014 trên thị trường xe máy Việt Nam o Tăng doanh thu lên 30% so với doanh thu phiên bản Air Blade 2013 o Xây dựng tiền đề để tiến hành xuất khẩu sang các nước trong khu vực 2. Chiến lƣợc - Chiến lƣợc 1 : Tăng thị phần và doanh thu của dòng xe máy New Air Blade 2014 bằng chiến lược giá - Chiến lƣợc 2 : Giữ vững thị phần từ dòng xe New Air Blade, tăng doanh thu từ dòng xe New Air Blade 2014 lên 30% so với doanh thu của dòng Air Blade 2013 bằng cách nâng cao tính năng dòng xe, chất lượng dịch vụ khách hàng và kết hợp chiến lược giá  Chọn chiến lƣợc 2 D. Kế hoạch xây dựng và marketing cho sản phẩm Honda New Air Blade 2014 1. Báo cáo khảo sát nghiên cứu thị trƣờng về nhu cầu sử dụng xe máy tay ga của ngƣời tiêu dùng thị trƣờng Việt Nam 1.1 Khái quát thông tin khảo sát :  Mẫu “ Khảo sát nhu cầu mới về sử dụng sản phẩm xe máy tay ga hãng honda Việt Nam ”.  Vấn đề khảo sát: Nhu cầu sử dụng sản phẩm xe máy tay ga hãng Honda Việt Nam của người tiêu dùng.  Đối tƣợng đƣợc khảo sát: Công dân Việt Nam độ tuổi từ 23 đến 50 tuổi.  Địa điểm khảo sát: Quận 1, Quận 3, Quận Bình Thạnh - TPHCM  Cách thức khảo sát: Lựa chọn ngẫu nhiên tại mỗi quận để tiến hành khảo sát. Quận 1 khảo sát 40 người, quận 3 khảo sát 30 người, quận Bình Thạnh khảo sát 30 người, có độ tuổi từ 23 đến 50 tuổi, là công dân Việt Nam, không phân biệt giới tính, dân tộc, học thức. Có khả năng sử dụng xe gắn máy. Tổng số đối tượng được chọn làm khảo sát là 100 người. Thời gian khảo sát trung bình cho một đối tượng khảo sát là 15 phút, bằng cách trả lời các câu hỏi có sẵn trong bảng khảo sát. Các câu hỏi trong khảo sát bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Bảng khảo sát hợp lệ là khảo sát hoàn thành hết tất cả các câu hỏi trong bảng khảo sát.  Khảo sát bảo đảm không tiết lộ thông tin cá nhân người được khảo sát. 1.2 Báo cáo “Khảo sát nhu cầu mới về sử dụng sản phẩm xe máy tay ga hãng Honda Việt Nam”.  Trước tiên, địa điểm thực hiện báo cáo tại Thành Phố Hồ Chí Minh, đây là đô thị lớn nhất nước ta. Một vài lý do để thực hiện khảo sát tại đây vì thị trường xe máy tại Tp.HCM khá lớn, mặt bằng chung các sản phẩm xe máy tại đây khá đa dạng, nhiều chủng loại, màu sắc và nhiều mức độ sản phẩm như bình dân, trung bình hay kể đến là các loại xe cao cấp. Ngoài ra, trình độ dân trí ở đây khá cao, mức tiêu dùng và thu nhập cũng tương đối cao so với mức bình quân trong nước, nhu cầu về sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng nơi đây nhiều tiềm năng, người tiêu dùng có nhiều nhu cầu, mức độ mong muốn, mức thoả mản của người tiêu dùng nơi đây cũng tương đối cao. Ngoài ra, tại TP.HCM, tập trung được nhiều đối tượng có khả năng kinh tế khác nhau, vì thế, việc khảo sát tại đây có xác xuất tương đối chính xác cao mong muốn chung của đại đa số người tiêu dùng. Địa điểm khảo sát tập trung vào trung tâm thành phố nhằm hiểu được khả năng sử dụng xe của những người có thu nhập tương đối cao. Bảng khảo sát, thì bao gồm 25 câu hỏi, 16 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường trong đó số câu hỏi đóng là 17 câu, chiếm 68%, số câu hỏi mở là 3 câu chiếm 12%, số câu hỏi chọn phối hợp nhiều lựa chọn và mở là 5 câu chiếm 20%. Trong đó: o Số câu hỏi đóng chiếm tỷ lệ cao trong bảng khảo sát để có thể tìm được đối tượng đi theo hướng của vấn đề khảo sát là nhu cầu sử dụng xe máy tay ga, số câu hỏi này có mục đích khảo sát nhắm vào thông tin sơ lược ban đầu của đối tượng như thu nhập, sử dụng xe nào là chính, có mong muốn chạy xe tay ga hay không, số xe trong nhà hiện nay là bao nhiêu, mức tiêu thụ nhiên liệu hàng tháng của xe máy đang sử dụng như thế nào, thời gian bảo dưỡng xe định kì cách nhau trung bình bao nhiêu thời gian, những đặc điểm nổi bật của sản phẩm mới… o Số câu hỏi phối hợp nhiều lựa chọn và có ý kiến mở cũng có trong bảng khảo sát, ở đây, những câu hỏi này nghiên cứu về khai thác ý kiến khách hàng về thiết kế, đặc điểm mới của sản phẩm xe máy tay ga, tuy chiếm số lượng câu hỏi không cao, nhưng lại khái quát cao nhu cầu, mong muốn của khách hàng cũng như những vấn đề bất cập, khó khăn khi sử dụng sản phẩm xe máy tay ga. Những câu hỏi ở phần này bao gồm về lý do mua, sử dụng xe tay ga, đây là câu hỏi mang tính xác định nhu cầu ban đầu trong khách hàng, ngoài những nhu cầu bình thương như thời trang, thiết kế đẹp thì bảng khảo sát có ý kiến mở của khách hàng nhằm khai thác triệt để các nhu cầu khác của khách mà công ty chưa biết đến. Ngoài ra, còn có các câu hỏi liên quan đến mong muốn, đến khó khăn, bất cập khi sử dụng xe máy tay ga của khác hàng . - Số câu hỏi mở hoàn toàn chiếm tỷ lệ không cao trong bảng khảo sát nhưng quan trọng trong bảng khảo sát. Ở đây, công ty mong muốn khách hàng đóng góp ý kiến, mong muốn, nhu cầu của mình về các sản phẩm của công ty nói chung và sản phẩm xe máy tay ga nói riêng. Ngoài ra còn ý kiến về chế độ bảo hành sản phẩm xe máy tay gas au khi mua, các chế độ khuyến mãi, hậu mãi, khuyến mãi. Cũng như bên cạnh đó là là ý kiến về các dịch vụ của công ty. - Phân tích, báo cáo kết quả báo cáo .  Trong tổng số 100 đối tượng được tiến hành khảo sát từ 18 đến 20 có 3 người, chiếm 3%. Từ 23 tuổi đến 30 tuổi có 37 người, chiếm 37% . Từ 30 tuổi đến 40 tuổi có 40 người, chiếm 40% . Từ 40 tuổi đến 50 tuổi có 20 người, chiếm 20% , trên 50 chiếm 0%.  Tỷ lệ giới tính của các đối tượng được tiến hành khảo sát là 47 nam, chiếm 47% và 53 nữ , chiếm 53% .  Ở đây, tỷ lệ về độ tuổi và giới tính có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của khảo sát, thứ nhất đây là sản phẩm xe máy với loại xe là tay ga, vì thế, việc độ tuổi khảo sát chủ yếu nhắm vào lứa tuổi từ 23 đến 50 và không tập trung vào giới tính nào cả, vì theo bảng khảo sát tỉ lệ nam nữ mong muốn là như nhau khi sử dụng xe tay ga mới trong tương lai của hãng Honda Việt Nam và có khả năng cho ra các ý kiến đa dạng về nhu cầu, mong muốn. Bởi phần lớn tình hình chung của sản phẩm xe máy tay ga trên thị trường chủ yếu được thiết kế phục vụ cho nữ giới là nhiều, vì thế lấy từ nhu cầu này, Honda Việt Nam thiết kế loại xe tay ga phù hợp cho cả nam lẫn nữ. Ngoài ra, việc tỷ lệ khảo sát có tỷ lệ đối tượng khảo sát từ 23 đến 50 tuổi là khá cao vì các đối tượng này sẽ đưa ra nhiều ý kiến cũng như mong muốn về sản phẩm như thiết kế, hiệu năng, sự tiện nghi của sản phẩm, đồng thời sản phẩm công ty hướng đến là xe tay ga thể hiện sự sang trọng, vì thế đánh vào nhóm khách hàng đã đi làm và có thu nhập khá.  Thu nhập của các đối tượng được khảo sát không đều nhau, tập trung trong khoảng từ 6 triệu đến dưới 20 triệu / tháng. Trong đó, thu nhập từ 6 triệu đến 10 triệu/tháng là khá cao, chiếm 42% , thu nhập từ 10 đến 15 triệu chiếm tỉ lệ 20% trong tổng số 100 17 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường     đối tượng tiến hành khảo sát. Như vậy, về thu nhập thuộc vào những người có thu nhập khá, vì thế, nhu cầu về các loại sản phẩm xe máy tay ga mức giá cao sẽ lớn đối với thị trường hiện nay. Tuy nhiên thì trong tổng số 100 đối tượng được tiến hành khảo sát thì chỉ có 2% là chưa có xe máy để sử dụng, số đối tượng có trên 3 xe máy cũng khá ít, chỉ 16%. Còn lại đã có 1 đến 2 xe máy đang sử dụng. Cũng như khảo sát trên, về kết quả loại xe muốn sử dụng thì có 62% đối tượng được tiến hành khảo sát mong muốn sở hữu xe tay ga 150cc. Chỉ có 21% mong muốn sở hữu xe số từ 150cc đổ xuống, và chỉ có 4% mong muốn sở hữu các loại xe thường từ 110cc trở lên. Như vậy, theo kết quả trên có thể nhận định rằng, nhu cầu lớn trong tương lai của khách hàng về việc sử dụng xe tay ga là rất có cơ sở, vì đa số người tiêu dùng họ rất có mong muốn sở hữu xe tay ga. Tuy nhiên, nhu cầu về sử dụng xe tay ga hiện tại ở mức giá khá cao sẽ được quan tâm hơn vì nhu cầu người dân không chỉ “ăn no mặc ấp” mà còn “ăn ngon mặc đẹp” vì thế công ty đã đánh vào điểm này, mặc khác, các loại xe máy tay ga cao cấp, và tập trung chủ yếu vào xe có phân khối 135cc trở xuống. Theo kết quả khảo sát, thì số đối tượng được tiến hành khảo sát cho rằng, xe của họ còn quá tiêu tốn nhiêu liệu, họ mất trung bình từ 3-4 lít nhiên liệu trong một tuần với quảng đường di chuyển trong 1 tháng dưới 100 km trong thành phố. Tuy nhiên, thì việc tiến hành bảo dưỡng định kỳ xe không được tiến hành thường xuyên, 58% đối tượng được tiến hành khảo sát cho rằng, khoảng thời gian cho 1 chu kỳ đi bảo dưỡng là 1 năm, số đối tượng khảo sát cho rằng không nhớ lần bảo dưỡng gần đây chiếm 6%. Như vậy, đây là một tác nhân gây ra các hiện tượng như xe nhanh xuống cấp, đi hay hao xăng, vận hành không được êm ái, tốc độ vận hành xe không được như trước và biều đồ xuống cấp của xe máy theo đường thằng xuống dưới . Tuy nhiên, tỷ lệ mong muốn được sở hữu xe tay ga là khá cao. Một số lý do khiến mong muốn được sở hữu xe máy tay ga vì thiết kế trẻ trung, hiện đại, tạo cho người sử dụng dáng vẻ thanh lịch, quý phái, lịch sự, khả năng vận hành thuận tiện cho phụ nữ sử dụng như không cần phải vô số, trả số, dáng xe phù hợp với vóc dáng của người điều khiển, có cốp để đồ rộng hơn nhiều so với xe số, có thể để được 2 mũ bảo hiểm gồm 1 mũ ½ đầu và 1 mũ ¾ đầu. Ngoài ra thì còn một số lý do khác như thuận lợi khi chở con nhỏ, có thể sử dụng các loại ghế thiết kế cho em bé, con nhỏ khi tham gia giao thông sử dụng phương tiện là xe máy tay ga. Đông cơ vận hành êm ái, thiết kế tiện nghi, đầy đủ các chức năng sử dụng xe máy . Mặc dù tỷ lệ cho rằng mình sẽ sở hữu xe tay ga ngay khi có điều kiện, nhưng không vì thế mà không có các ý kiến đánh giá về một số bất cập, khó khăn khi sử dụng xe tay ga. Trong số các ý kiến đưa ra, thì ý kiến hao xăng là chiếm tỷ lệ cao, được nhiều người cho rằng, đây là nhược điểm chính của xe. Ngoài ra thì một vài ý kiến cho rằng, khi tham gia giao thông trời mưa, thì việc điều khiển xe khá nguy hiểm bởi vì bánh xe khá nhỏ và khá dễ trơn trượt, khi vào các khúc cua, nếu chạy khoảng 40km/h thì có cảm giác bay xe. Một số ý kiến của các đối tượng khác khi được tiến hành khảo sát là tổng trọng lượng xe khá nặng, trọng lượng của xe khiến cho phái nữ gặp nhiều khó khăn như xe bất ngờ gặp sự cố, hay là trong các bãi gửi xe đông đúc. Một số mong muốn của các đối tượng khi được khảo sát về nhu cầu, mong muốn của sản phẩm xe tay ga như họ vẫn sẵn lòng mua nếu có xe tay ga phù hợp với họ hoặc hợp thu nhập của người tiêu dùng. Thiết kế phân khúc rõ ràng, một số thanh niên cho rằng xe tay ga nghiêng về thiết kế nữ tính khiến cho một số người nam không thể 18 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường  - - - chọn lựa cho mình một chiếc xe tích hợp. Ngoài ra thì phân khối xe còn thấp, chưa có nhiều lựa chon về độ mạnh của máy móc xe. Đối với các loại xe dành cho nam nên thêm tính thể thao, mạnh mẽ, năng động vào thiết kế xe, giảm xóc êm ái hơn, trọng lượng xe giành cho phái nữ nhẹ hơn, có các phụ kiện kèm theo nhằm hỗ trợ lúc xe bị xảy ra sự số. Tăng độ bám của bánh xe trên mặt đường lên thêm để có thể vận hành tốt trong điều kiện mưa gió. Ngoài ra, thì thiết kế động cơ xe máy tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường sống. Ngoài ra tăng cường độ chiếu sáng của đèn xe, tăng khả năng hiện thị thông tin của đồng hồ trung tâm. Đối với các dịch vụ khuyến mãi, các dịch vụ hậu mãi, dịch vụ kèm theo sau khi mua sản phẩm cẩn được chú trong nâng cao. Ngoài tăng cường việc khuyến mãi, chế độ bảo hành đối với sản phẩm mà khách hàng đã mua cần được nâng cao thêm nhiều hơn nữa. Cần mở rộng các hệ thống bán hàng, các điểm bảo hành xe chính hãng để có thể phục vụ khách hàng tốt hơn. Kết luận : Sau quá trình khảo sát, thu nhập được những nhu cầu, những mong muốn của khác hàng về việc sử dụng xe tay ga, Honda Việt Nam đã hiểu được một phần nào đó về sở thích khi sử dụng xe tay ga. Từ đây, hãng Honda Việt Nam sẽ thiết kế và sản xuất một chiếc xe loại tay ga để phục vụ khách hàng của mình, nhằm mong muốn đáp ứng được những gì mà trên thị trường chưa có. Chúng tôi sẽ dựa trên bảng khảo sát đã hiểu được khách hàng có thu nhập khá cao, có thể sẵn lòng mua xe nếu đáp ứng hết những gì họ mong muốn, kèm theo khuyến mãi hấp dẫn để tăng thêm thu hút khách hàng. 2. Phân khúc thị trƣờng Đối tượng khách hàng lần này công ty nhắm tới sẽ là những người thu nhập khá cao trở lên( A và B) Độ tuổi được khoanh vùng từ 25 đến 60 tuổi, nhưng vẫn tập trung vào giới trẻ là chủ yếu, không phân biệt giới tính. 3. Chân dung khách hàng mục tiêu Khách hàng của sản phẩm New Air Blade 2014 là khách hàng cả nam và nữ Độ tuổi tập trung chủ yếu từ 20 cho đến dưới 40 Có phong cách sống năng động, làm việc văn phòng hoặc các công việc tương tự Có thu nhập ổn định thuộc class A và B Sống tập trung chủ yếu ở các thành thị (Thành phố, thị trấn, thị tứ) Yêu thích thời trang, có tính cách mở, không thích sự rang buộc, có xu hướng thay đổi bản thân để tạo lên cá tính riêng 19 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường 4. Định vị sản phẩm - 4.1 Phân tích định vị của Honda New Air Blade 2014 ( New AB 2014) 4.1.1 Chất lƣợng – tiện ích New Honda Air Blade 2014 vẫn giữ lại những nét đặc trưng của dòng xe Honda Air Blade 2013 được tung ra thị trường Việt Nam vào đầu năm 2013 và đem lại thành công cho Honda Việt Nam. o Yên xe của New Honda Air Blade 2014 cao 790mm tương đối thích hợp với người tiêu dùng Việt Nam o New Honda Air Blade 2014 sử dụng chân chống bên có khả năng tự động gạt lên khi xe được dựng thẳng, tránh nguy cơ người lái quên gạt chân chống khi khởi hành, và chế độ tự tắt máy khi chân chống hạ xuống. o New Honda Air Blade 2014 lắp ráp tại Việt Nam được trang bị động cơ 150cc mạnh mẽ, khởi động bằng điện hoặc đạp chân với hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI nên nồng độ khí thải thấp đạt tiêu chuẩn EURO 3. o Chiếc xe vận hành tối ưu khi đạt tới tốc độ 60km/h: lướt gió tốt, hệ thống đề tích hợp cùng máy phát điện và hệ thống làm mát bằng dung dịch tích hợp đảm bảo xe khởi động êm ái. Đôi gương chiếu hậu của mẫu xe này được thu gọn vào trong cho phù hợp với điều kiện giao thông đông đúc tại Việt Nam, tránh va quệt. o Hệ thống ngắt động cơ tạm thời có khả năng tự động ngắt động cơ khi xe dừng lại quá 3 giây, xe sẽ được khởi động lại êm ái ngay khi người lái tăng ga mà không cần ấn nút khởi động. Với tính năng này giúp cho xe tiết kiệm nhiên liệu một cách hiệu quả và hạn chế lượng khí thải ra môi trường. o Giảm sóc trước - sau lớn: Đảm bảo khả năng thăng bằng tối ưu ngay cả khi đi qua những đoạn đường gồ ghề. o Công nghệ truyền động biến thiên vô cấp: Sử dụng dây đai có độ bền cao đảm bảo cho tỉ số truyền động biến thiên liên tục bất kể mọi điều kiện địa hình. o Đi kèm với khả năng tăng tốc nhanh và đạt vận tốc cao, New Honda Air Blade 2014 trang bị hệ thống phanh kết hợp với 3 Piston thủy lực nâng cao độ an toàn khi giảm tốc. Chiếc xe mất hơn 10 giây để đạt vận tốc 90km/h và giảm tốc với cùng thời gian tương tự để dừng hẳn. 20 |Kế hoạch Marketing cho sản phẩm xe Honda New Air Blade 2014 – Hoàng Xuân Trường
- Xem thêm -