Tài liệu Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty tnhh thương mại và sản xuất bắc á

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp i TÓM LƢỢC 1. Tên đề tài: Hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á 2. Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thùy Linh 3. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt 4. Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 1/03/2015 đến ngày 3/05/2015. 5. Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lƣợc kinh doanh và triển khai chiến lƣợc kinh doanh và hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đƣa ra thực trạng triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á - Kết luận và đƣa ra đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á. 6. Nội dung chính Nội dung đề tài nghiên cứu đƣợc chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào một nội dung. Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á”. Ở chƣơng này nêu bật đƣợc tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu. Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thì chƣơng 1 đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh. Chƣơng 2 là từ các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết, cùng với các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Từ cơ sở đó đƣa ra đề xuất, kết luận ở chƣơng 3 để hoàn thiện triểnkhai chiến lƣợc kinh doanh của công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á. 7. Kết quả đạt được STT Tên sản phẩm Số Yêu cầu khoa học lƣợng 1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp 1 Đảm bảo tính khoa học, logic 2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan 3 Bộ số liệu tổng hợp kết quả phỏng vấn 1 Trung thực, khách quan Xác nhận của Giáo viên HD GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt Sinh viên thực hiện SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp ii LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty, các phòng ban chức năng. Đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh đã tạo điều kiện cho em đƣợc làm quen với thực tế kinh doanh tại công ty, giúp em củng cố kiến thức đã đƣợc học ở trƣờng. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý ông bà trong ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kinh doanh và toàn thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Quản trị chiến lƣợc nói riêng và các thầy cô trong trƣờng Đại học Thƣơng Mại nói chung đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập để có đƣợc kiến thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2015 Sinh viên Vũ Thị Thùy Linh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp iii Khoa: Quản trị doanh nghiệp MỤC LỤC TÓM LƢỢC ................................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..........................................................v PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty Bắc Á...........................................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................2 4, Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................................2 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ...............................................................................2 4.2 Phƣơng pháp đánh giá phân tích dữ liệu ..............................................................3 5, Kết cấu đề tài gồm có 3 chƣơng ...............................................................................4 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY BẮC Á ..........................................5 1.1 Các khái niệm cơ bản .............................................................................................5 1.1.1 Khái niệm triển khai chiến lƣợc kinh doanh ...................................................5 1.1.2 So sánh giữa hoạch định chiến lƣợc và triển khai chiến lƣợc ........................7 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới ............................8 1.2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam..............................................8 1.2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................8 1.3 Mô hình nội dung của vấn đề nghiên cứu .............................................................9 1.3.1 Nhận dạng chiến lƣợc kinh doanh đang theo đuổi ..........................................9 1.3.2 Phân tích tình thế triển khai chiến lƣợc .........................................................10 1.3.3 Đánh giá nội dung triển khai chiến lƣợc ........................................................15 1.3.4 Quản trị mục tiêu ngắn hạn ..............................................................................16 1.3.4 Xây dựng các chính sách triển khai chiến lƣợc .............................................16 1.3.4.2 Chính sách nhân sự ......................................................................................17 1.3.5 Phân bổ nguồn lực và ngân sách chiến lƣợc ..................................................18 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY BẮC Á .......................................................................................................19 2.1 Khái quát về Công ty .............................................................................................19 2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty .........................................................................19 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ .....................................................................................19 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp iv Khoa: Quản trị doanh nghiệp 2.1.3 Sơ đồ cấu trúc tổ chức ........................................................................................20 2.1.4 Ngành nghề kinh doanh .....................................................................................21 2.1.5 Cơ cấu sử dụng lao động ....................................................................................21 2.2 Đánh giá tổng quát về tình hình và ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng tới công tác triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bắc Á ...............................24 2.2.1 Ảnh hƣởng của các môi trƣờng vĩ mô ............................................................24 2.2.2 Ảnh hƣởng của các môi trƣờng ngành ...........................................................26 2.2.3 Ảnh hƣởng của môi trƣờng bên trong ............................................................28 2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lƣợc kinh doanh ...................29 2.3.1 Thực trạng phân tích tình thế triển khai chiến lƣợc .....................................29 2.3.2 Thực trạng đánh giá nội dung triển khai chiến lƣợc ....................................33 2.3.4 Thực trạng xây dựng các chính sách triển khai chiến lƣợc ..........................35 CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA TẠI CÔNG TY BẮC Á ...................40 3.1 Kết luận về thực trạng triển khai chiến lƣợc của công ty kinh doanh của công ty Bắc Á.........................................................................................................................40 3.1.1 Những thành tựu đạt đƣơc của việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty Bắc Á................................................................................................................40 3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại của triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty Bắc Á ............................................................................................................................41 3.1.3 Nguyên nhân .......................................................................................................42 3.2 Dự báo về môi trƣờng kinh doanh và định hƣớng phát triển của công ty Bắc Á ............................................................................................................................43 3.2.1 Dự đoán tình hình biến động của thị trƣờng ...................................................43 3.2.2 Kế hoạch phát triển của Công ty Bắc Á từ năm 2015- 2018 ..........................44 3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bắc Á ..............................................................................................................44 3.3.1 Đề xuất về việc phân tích tình thế triển khai chiến lƣợc ...............................44 3.3.2 Đề xuất về việc đánh giá nội dung triển khai chiến lƣợc ..............................45 3.3.3 Đề xuất về việc quản trị mục tiêu ngắn hạn ...................................................45 3.3.4 Đề xuất về việc xây dựng các chính sách triển khai chiến lƣợc ...................45 3.3.5 Đề xuất về việc phân bổ nguồn lực và ngân sách chiến lƣợc ........................48 KẾT LUẬN ..................................................................................................................49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................1 PHỤ LỤC .......................................................................................................................2 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp v DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu lao động của công ty Bắc Á 21 Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của công ty Bắc Á giai đoạn 2012 – 2014 23 Bảng 3.1: Mục tiêu ngắn hạn của công ty Bắc Á đến năm 2017 45 Bảng 3.2: Đề xuất kế hoạch phân bổ ngân sách chiến lƣợc công ty Bắc Á 2015 48 Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Bắc Á 20 Biểu đồ 2.1 Lợi thế cạnh tranh của công ty Bắc Á 30 Biểu đồ 2.2 Nhân tố mạnh nhất mà công ty Bắc Á đang sở hữu 31 Biểu đồ 2.3 Cơ hội lớn nhất của công ty Bắc Á 32 Biểu đồ 2.4: Thách thức lớn nhất của công ty Bắc Á hiện nay 33 Biểu đồ 2.5: Chiến lƣợc kinh doanh đang đƣợc triển khai tại công ty Bắc Á 33 Biểu đồ 2.6 Mục tiêu dài hạn trong chiến lƣợc kinh doanh của công ty Bắc Á 34 Biểu đồ 2.7 Tiêu thức phân chia mục tiêu ngắn hạn của công ty Bắc Á 34 Biểu đồ 2.8 Mục tiêu ngắn hạn của công ty trong năm 2015 35 Biểu đồ 2.9 Công ty Bắc Á phân đoạn thịt trƣờng mục tiêu theo 35 Biểu đồ 2.10 Định vị sản phẩm của công ty Bắc Á trên thị trƣờng 36 Biểu đồ 2.11 Chất lƣợng sản phẩm của công ty Bắc Á 36 Biểu đồ2.12 Việc sử dụng công cụ xúc tiến thƣơng mại của công ty Bắc Á 37 Biểu đồ 2.13 Phân bổ nguồn lực tài chính trong triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại 38 công ty Bắc Á Biểu đồ 2.14 Đánh giá về sự hợp lý trong công tác phân bổ nguồn nhân lực của công 38 ty Bắc Á Biểu đồ 2.15 Đánh giá về sự phân bổ nguồn lực của công ty Bắc Á GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 39 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty Bắc Á Hiên nay, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế mở. Việt Nam hiện đang tích cực hội nhập thế giới bằng việc gia nhập các tổ chức thƣơng mại quốc tế nhƣ WTO, AFTA.. và củng cố, tăng cƣờng giao lƣu kinh tế với các nƣớc khác. Vì vậy mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đều phải tuân theo quy luật của thị trƣờng và phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ khác để có đƣợc khách hàng và đạt tới lợi nhuận nhƣ mong muốn. Để có thể tồn tại và giành đƣợc lợi thế để phát triển, doanh nghiệp cần có chiến lƣợc kinh doanh phù hợp, đúng đắn và linh hoạt trong từng thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp mình. Triển khai chiến lƣợc kinh doanh là một bƣớc đi mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện. Hơn thế nữa công tác triển khai chiến lƣợc kinh doanh còn là một hoạt động vô cùng quan trọng, nó quyết định kết quả chiến lƣợc cũng nhƣ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh không dễ thực hiện. Vì vậy việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh là một giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Công ty TNHH Thƣơng mại và Sản xuất xe đạp Bắc Á là một công ty quy mô khá nhỏ chuyên sản xuất, mua bán xe đạp và phụ tùng thay thế trong đó tập trung chủ yếu vào việc sản xuất và bán buôn mặt hàng khung xe đạp cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe đạp ở 1 số tỉnh tại miền Bắc. Qua quá trình thực tập tổng hợp và thực tế tại doanh nghiệp cho thấy công tác triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp còn chƣa mang lại kết quả nhƣ mong muốn. Nguyên nhân là do tồn tại các hạn chế nhƣ: Việc xác định và quản trị mục tiêu ngắn hạn chƣa hợp lý, hiệu quả các chính sách marketing và nhân sự chƣa tốt, thiếu nguồn lực và sự phân bổ thiếu tính hợp lý. Từ những thực tế trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài „„ Hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH thƣơng mại và sản xuất Bắc Á‟‟ 2. Mục tiêu nghiên cứu Với việc thực hiện đề tài: hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty Bắc Á; bằng những kiến thức chuyên môn về quản trị chiến lƣợc và công tác triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại công ty; tác giả thực hiện đề tài này với mục tiêu là xây GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 2 dựng cơ sở lý luận về triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty kinh doanh và phân tích thực trạng việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty Bắc Á. Từ đó, đƣa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bắc Á. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: bao gồm các tác động từ yếu tố của môi trƣờng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp đến hiệu quả triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Về thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng dữ liệu đánh giá trong 3 năm gần nhất từ năm 2012-2014. Về không gian nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu tại các thị trƣờng miền Bắc và Bắc Trung Bộ; dòng sản phẩm chính là khung xe đạp. Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu vào các nội dung chính nhƣ: quản trị mục tiêu ngắn hạn; xây dựng các chính sách: marketing, nhân sự; phân bổ nguồn lực và ngân sách chiến lƣợc. 4, Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp lý luận thực tế và thống kê, phân tích để xử lý các số liệu thu thập đƣợc. Bên cạnh đó có hai phƣơng pháp chủ yếu là phƣơng pháp thu thập số liệu và phƣơng pháp phân tích xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Cụ thể, khi nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng tại công ty sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp về công ty nhƣ: kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu phân bổ nguồn lực các phòng ban…. Ngoài ra phƣơng pháp phân tích xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua tiến hành phát và thu thập phiếu điều tra và phỏng vấn đối tƣợng nhà quản trị cấp chức năng tại công ty và một số nhân viên. 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu * Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp : Để thu thập dữ liệu sơ cấp thì đề tài sử dụng 3 phƣơng pháp là điều tra khảo sát, phƣơng pháp phỏng vấn và phƣơng pháp quan sát hiện trƣờng. - Phương pháp điều tra khảo sát là việc sử dụng lặp đi lặp lại các bảng câu hỏi đã đƣợc lập ra từ trƣớc cho các đối tƣợng điều tra để thu thập thông tin liên quan vấn đề mà ngƣời khảo sát muốn sử dụng. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 3 + Mẫu Phiếu điều tra trắc nghiệm đƣợc thiết kế gồm 14 câu hỏi, với những nội dung cần thiết, nội dung các câu hỏi tiến hành cho từng đối tƣợng đƣợc hỏi danh sách kèm theo phần phụ lục. Bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm đƣợc phát ra 20 phiếu. + Phƣơng pháp điều tra : phát phiếu trực tiếp. + Thời gian điều tra từ ngày 1/4/2015 đến ngày 3/4/2015. - Phương pháp phỏng vấn: là tổ chức buổi phỏng vấn với đối tƣợng phỏng vấn để thu thập thông tin liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh mà ngƣời thu thập cần nhận đƣợc từ ngƣời đƣợc phỏng vấn. + Mẫu Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia đƣợc thiết kế gồm 7 câu hỏi. + Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia đƣợc phát ra 01 phiếu. + Phƣơng pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp + Thời gian phỏng vấn: trong 1 ngày 2/4/2015 + Đối tƣợng phỏng vấn là: ông Nguyễn Văn Thành - giám đốc công ty. Kết quả của buổi phỏng vấn đƣợc tổng hợp ở phụ lục - Phương pháp quan sát hiện trường: là việc thông qua quan sát các đối tƣợng tại công ty trong quá trình thực tập và ghi chép lại các thông tin cần thiết. * Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu sau khi thu thập từ trƣớc đó, đã đƣợc xử lý, có thể đƣợc xem là đã đƣợc xƣ lý từ dữ liệu sơ cấp. Việc thu thập dữ liệu thứ cấp dựa vào 2 nguồn cơ bản là: - Nguồn thông tin trong công ty: báo cáo kết quả kinh doanh từ phòng Hành chính- kế toán, phòng kinh doanh. - Nguồn thông tin bên ngoài công ty: các tài liệu, sách báo, giáo trình, website có liên quan. 4.2 Phƣơng pháp đánh giá phân tích dữ liệu *Sử dụng phương pháp định tính: Trong đề tài, sử dụng chủ yếu là phƣơng pháp lý luận duy vật biện chứng, phƣơng pháp phân tích, thống kê, và so sánh các dữ liệu… Phương pháp thống kê, phân tích là phƣơng pháp dùng các công cụ Toán học, ứng dụng phần mềm tin học để phân tích các số liệu thu thập đƣợc từ kết quả điều tra phỏng vấn. Khi thu thập đƣợc kết quả điều tra phỏng vấn, sau đó tiến hành tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa: Quản trị doanh nghiệp kết quả đó thành bảng, dựa vào đó và các dữ liệu thứ cấp thu thập đƣợc và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thực trạng triển khai chiến lƣợc kinh doanh hiện tại của công ty. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phƣơng pháp dựa vào các số liệu vừa phân tích, tổng hợp đƣợc, qua đó thấy đƣợc sự khác nhau giữa các thời kỳ kinh tế, khả năng phản ứng của doanh nghiệp, vị thế trên thị trƣờng, đáp trả lại đối thủ cạnh tranh và quan trọng nhất là rút ra đƣợc các giải pháp giúp triển khai chiến lƣợc phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của công ty. * Sử dụng phương pháp định lượng: là phƣơng pháp sử dụng loại phần mềm tin học là Excel để phân tích, tính toán, và tổng hợp các số liệu thu thập đƣợc có liên quan đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 5, Kết cấu đề tài gồm có 3 chƣơng Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bắc Á Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bắc Á GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa: Quản trị doanh nghiệp CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY BẮC Á 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh Từ rất lâu, thuật ngữ „„chiến lƣợc‟‟ đƣợc dùng trong lĩnh vực quân sự. Trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ „„chiến lƣợc‟‟ nói chung đƣợc quan niệm nhƣ một nghệ thuật chỉ huy của bộ tham mƣu cao nhất nhằm giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh, nó mang tính nghệ thuật nhiều hơn tính khoa học. Từ giữa thế kỷ 20, thuật ngữ „„chiến lƣợc‟‟ đã đƣợc sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế cả ở bình diện vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Trong kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp bao giờ cũng hữu hạn, môi trƣờng kinh doanh lại luôn biến động, trong lúc đó một doanh nghiệp lại phải đối mặt với nhiều nhà cạnh tranh. Kinh doanh trên thƣơng trƣờng cũng chả khác gì chiến đấu trên chiến trƣờng. Từ đó nghệ thuật điều hành kinh doanh ở nhiều khía cạnh nào đó tƣơng tự nhƣ trong quân sự. Từ đó khái niệm về „„chiến lƣợc kinh doanh‟‟ ra đời theo những khái niệm sau: Theo Alfred Chandler: chiến lƣợc bao gồm những mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời phải lựa chọn cách thức và tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. Theo William J‟.Glueck: Chiến lƣợc là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ đƣợc thực hiện. Theo Porter: Chiến lƣợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ. Chiến lƣợc kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ƣu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ, thách thức) với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích môi trƣờng kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đƣợc những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hƣớng của doanh nghiệp. Với tƣ cách là một kế hoạch lớn, mang tính tổng quát đƣa ra những chƣơng trình hành động có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển, chiến lƣợc kinh doanh thƣờng bao gồm các nội dung chính sau: GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa: Quản trị doanh nghiệp  Phƣơng án sản phẩm của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp đều có phƣơng án sản phẩm riêng biệt cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp mình. Đề ra phƣơng án sản phẩm thì doanh nghiệp mới biết đƣợc mình cần sản xuất loại sản phẩm nào, đáp ứng cho những đối tƣợng nào và điều quan trọng là nó giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc phạm vi hoạt động của mình. Phƣơng án sản phẩm của doanh nghiệp quy định hoạt động của doanh nghiệp.Nó trả lời các câu hỏi: - Doanh nghiệp làm đƣợc gì? - Doanh nghiệp muốn làm gì? - Doanh nghiệp cần phải làm gì?  Thị trƣờng của doanh nghiệp Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đƣợc bán trên thị trƣờng nào, trong nƣớc hay trên thị trƣờng nƣớc ngoài? Và tập khách hàng mục tiêu nó ở đâu? Trong thời kỳ chiến lƣợc, doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh trên thị trƣờng hiện có hay thị trƣờng mới mẻ hoặc cả hai. Thông qua phƣơng án sản phẩm và xác định giới hạn thị trƣờng mục tiêu doanh nghiệp có thể xác định lại vị trí của mình đang ở đâu, doanh nghiệp cần phải làm những chiến lƣợc cụ thể gì để phát triển thị trƣờng hiện tại của mình và mở rộng nó trong tƣơng lai.  Các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc thƣờng đƣợc quan tâm nhiều hơn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Vì vậy chiến lƣợc nhà quản trị cần chỉ rõ các vũ khí cạnh tranh. Lợi thế doanh nghiệp có thể có nhƣ sự dồi dào về vốn, công nghệ hiện đại, sản phẩm nổi trội, mức độ linh hoạt của marketing… hay nhƣ tinh thần của đội ngũ nhân viên, năng lực quản trị của nhà quản trị cấp cao, bộ phận… Tuy nhiên việc sử dụng các lợi thế đó nhƣ thế nào cần phải trình bày cụ thể, rõ ràng trong chiến lƣợc kinh doanh.  Khả năng tạo sức mạnh đồng bộ của doanh nghiệp Sức mạnh đồng bộ của doanh nghiệp ở đây đƣợc hiểu chính là „„tính trồi‟‟ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải có sự thống nhất hợp lý giữa các bộ phận chức năng, nhất quán trong việc đề ra và thực hiện mục tiêu chiến lƣợc chung, đồng thời GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa: Quản trị doanh nghiệp phải kết hợp với các doanh nghiệp sẵn có thì sẽ tạo ra một sức mạnh đồng bộ của mình.  Khái niệm triển khai chiến lƣợc: “Triển khai chiến lƣợc kinh doanh là việc chia nhỏ các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục ngắn hạn cùng với sự phân bổ nguồn lực và thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra” Triển khai chiến lƣợc chính là các hoạt động tác nghiệp, đòi hỏi phải có những kĩ năng lãnh đạo và khích lệ đặc biệt, có sự phối hợp giữa nhiều cá nhân, nhiều bộ phận. triển khai chiến lƣợc có sự khác nhau rất lớn giữa các quy mô và loại hình hoạt động của tổ chức. 1.1.2 So sánh giữa hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược  Hoạch định chiến lƣợc và triển khai chiến lƣợc só sự giống nhau vì cả hai đều là một trong những giai đoạn của chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng đều là những công đoạn quan trọng, không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp và cần đƣợc chú trọng bởi sự ảnh hƣởng mạnh mẽ của chúng tới kết quả kinh doanh của công ty.  Về sự khác nhau: Theo Alfred Chandler (Đại học Havard), hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là việc xác định các mục tiêu chủ yếu, dài hạn của doanh nghiệp. Từ đó, chọn lựa phƣơng thức hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu của DN để thực hiện các mục tiêu đó. Hoạch định chiến lƣợc nhắm vào những mục tiêu của doanh nghiệp và tìm đƣờng đi đến mục tiêu đó với những kế hoạch thực hiện cụ thể. Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh đơn giản là việc vạch ra các cách thức để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất với tình hình hiện tại của doanh nghiệp. Triển khai chiến lƣợc kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Hay triển khai chiến lƣợc kinh doanh là việc thực thi các chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi tiến hành xong việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ tiến hành triển khai chiến lƣợc kinh doanh hay nói cách khác triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là công đoạn phía sau của việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh. Việc triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tốt và hoàn thiện khi doanh nghiệp đã thực hiện việc hoạch định kinh doanh tốt, chi tiết và rõ ràng. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa: Quản trị doanh nghiệp 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 1.2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Qua tìm hiểu một số đề tài luận văn có liên quan đến triển khai chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp tại thƣ viện trƣờng Đại học Thƣơng Mại, phần lớn các đề tài chủ yếu nghiên cứu về các giải pháp triển khai chiến lƣợc kinh doanh của các công ty. - Đề tài : „„Hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty thiết bị La Thành‟‟ do sinh viên Phạm Thị Quỳnh, trƣờng Đại học Thƣơng Mại thực hiện. - Đề tài: „„Hoàn thiện triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển Thƣơng mại Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Đức Chung, trƣờng Đại học Thƣơng Mại thực hiện. - Thêm nữa là một số tài liệu, sách có đề cấp đến công tác triển khai chiến lƣợc kinh doanh nhƣ: Giáo trình chiến lược kinh doanh quốc tế nhƣ giáo sƣ – thạc sỹ Nguyễn Bách Khoa, Triển khai chiến lược kinh doanh của tác giả Đào Công Bình. 1.2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới Chiến lƣợc kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, trên thế giới đã có rất nhiều công ty xây dựng thành công chiến lƣợc kinh doanh của mình, tạo cơ sở cho những lý luận, cơ sở thực tiễn về chiến lƣợc ra đời. Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về triển khai chiến lƣợc kinh doanh của công ty của nhiều tác giả nổi tiếng trên thế giới nhƣ: - Tác phẩm nổi tiếng ‘‘chiến lược kinh doanh’’ của tác giả Micheal Porter nói về chiến lƣợc kinh doanh của một doanh nghiệp đƣợc thể hiện rõ nét ở những bảng giá trị tiêu biểu cung cấp cho khách hàng và những triển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó. Nhóm giá trị này luôn trả lời cho ba câu hỏi: khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả nhƣ thế nào? Một nhóm giá trị tiêu biểu mới lạ và độc đáo thƣờng sẽ giúp mở rộng thị phần. - Rowe & R.Mason & K.Dickl & R. Mann & R. Mockler (1998), Strategic Management: A Methodological Approach, nhà xuất bản Addtion-Wesley Publishing. Tác phẩm chỉ ra những phƣơng thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lƣợng dịch vụ. Tác phẩm phân tích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lƣợc, phân tích đối thủ cạnh tranh và phƣơng pháp sử dụng các phƣơng pháp để đạt đƣợc một lợi thế cạnh tranh, chiến lƣợc cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lƣợc và chiến lƣợc cạnh tranh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 9 chung. Ngoài ra tác phẩm nhấn mạnh đến khía cạnh quản trị chiến lƣợc, phân tích môi trƣờng, lãnh đạo và kiểm soát sự thay đổi của chiến lƣợc kinh doanh. Ngoài ra còn một số cuốn sách đã đƣợc dịch sang tiếng Việt nhƣ cuốn „„Triển khai chiến lược kinh doanh‟‟ của tác giả David A.Aker đã đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về vấn đề triển khai chiến lƣợc kinh doanh. 1.3 Mô hình nội dung của vấn đề nghiên cứu Nhận dạng Phân tích Đánh giá Quản trị Xây dựng Phân bổ chiến lƣợc tình thế nội dung mục tiêu các chính nguồn lực kinh triển khai triển khai ngắn hạn sách triển và ngân doanh chiến chiến của doanh khai chiến sách chiến lƣợc lƣợc nghiệp lƣợc lƣợc 1.3.1 Nhận dạng chiến lược kinh doanh đang theo đuổi Nhận diện chiến lƣợc kinh doanh hiện tại bao gồm loại hình chiến lƣợc, và mục tiêu chiến lƣợc hiện tại của DN đang thực hiện. Công ty có thể theo đuổi những chiến lƣợc sau: chiến lƣợc đa dạng hóa, chiến lƣợc cƣờng độ, chiến lƣợc tích hợp. Chiến lược đa dạng hóa: cở sở của chiến lƣợc này là việc doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau, da dạng hóa sản phẩm xung quanh năng lực lõi của doanh nghiệp. Trong đó có 3 loại chiến lƣợc đa dạng hóa: - Đa dạng hóa đồng tâm: DN bổ sung những sản phẩm dịch vụ mới nhƣng có liên quan đến sản phẩm dịch vụ cũ. - Đa dạng hóa hàng ngang: DN bổ sung thêm hàng hóa dịch vụ mới cho các khách hàng hiện tại của doanh nghiệp. - Đa dạng hóa hàng dọc: DN bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mới không có liên quan đến hoạt động hiện tại của DN. Chiến lược cường độ: đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị thế cạnh tranh của DN với các sản phẩm dịch vụ hiên thời. Bao gồm có 3 loại chiến lƣợc cƣờng độ: - Thâm nhập thị trƣờng: chiến lƣợc nhằm gia tăng thị phần của các sản phẩm dịch vụ hiện tại thông qua nỗ lực Marketing. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 10 - Phát triển thị trƣờng: giới thiệu sản phẩm dịch vụ của DN vào những thị trƣờng mới. - Phát triển sản phẩm: tìm kiếm doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi những sản phẩm dịch vụ hiện tại. Chiến lược tích hợp: cho phép DN giành đƣợc những nguồn lực mới, tăng tiềm lực cạnh tranh. Cho phép DN giành quyền kiểm soát với các nhà phân phối, nhà cung cấp hoặc các đối thủ cạnh tranh. Bao gồm: - Chiến lƣợc tích hợp phía trƣớc: giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ. - Chiến lƣợc tích hợp phía sau: giành quyền sở hữu hay gia tăng quyền kiểm soát đối với các nhà cung ứng cho DN. - Chiến lƣợc tích hợp hàng ngang: chiến lƣợc tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của DN. Mục tiêu chiến lược hiện tại: với mỗi loại hình chiến lƣợc thì các doanh nghiệp có những mục tiêu cụ thể phù hợp với chiến lƣợc đã chọn. Một số mục tiêu cụ thể nhƣ mục tiêu về lợi nhuận, thị trƣờng, mục tiêu về tài chính, lợi thế cạnh tranh, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận… Tùy vào đặc điểm kinh doanh và giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mình mà có thể đƣa ra cho phù hợp. - Lợi thế cạnh tranh: Là những ƣu thế của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp khác không có đƣợc, là nhân tố chính góp phần nên sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Hay có thể hiểu là những giá trị lợi ích mà doanh nghiệp đem đến cho khách hàng, tạo nên đặc trƣng của doanh nghiệp. 1.3.2 Phân tích tình thế triển khai chiến lược Phân tích tình thế triển khai chiến lƣợc là công việc phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, mỗi giai đoạn lại cần phải có những các phân tích cụ thể để xác định tình thế kinh doanh, phân tích môi trƣờng bên trong và môi trƣờng bên ngoài. Trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lƣợc môi trƣờng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chiến lƣợc khả thi có thể lựa chọn. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 11 Khoa: Quản trị doanh nghiệp 1.3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài  Khách hàng: Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng là mối quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán là mối quan hệ tƣơng quan thế lực. Khách hàng là đối tƣợng có ảnh hƣởng rất mạnh trong các chiến lƣợc kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng, khách hàng là mối quan tâm hàng đầu của các Doanh nghiệp, mọi nỗ lực của doanh nghiệp đều hƣớng vào khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích thích sự quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu môi trƣờng kinh doanh để hoạch định các chiến lƣợc, thông tin về khách hàng đƣợc các nhà quản trị thu thập, phân tích và đánh giá đầu tiên. Qua đó, nhà quản trị có cơ sở lựa chọn khách hàng mục tiêu, phát triển các chính sách và chƣơng trình hành động nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu, mong muốn của khách hàng trong từng thời kỳ. Mặt khác, hiểu biết khách hàng còn giúp Doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện tại các hoạt động marketing, xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng hiện tại phát triển đƣợc khách hàng mới.  Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhƣng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tƣơng lai. Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn cũng làm tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành. Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm tàng đƣợc đánh giá qua ý niệm " rào cản" ngăn chặn của sự ra nhập vào ngành kinh doanh. Rào cản này bao hàm ý nghĩa 1 doanh nghiệp cần phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào một ngành nghề kinh doanh nào đó. Phí tổn này càng cao thì rào cản càng cao và ngƣợc lại. Đối thủ cạnh tranh hiện tại là các công ty cạnh tranh vốn đã có vị thế vữmg vàng trên thị trƣờng trong cùng một ngành nghề kinh doanh. Số lƣợng, quy mô và sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh cũng nhƣ chiến lƣợc của doanh nghiệp. Mức độ cạnh tranh càng cao, giá cạnh tranh càng giảm kéo theo lợi nhuận giảm. Do đó yếu tố cạnh tranh về giá là một nguy cơ đối với lợi nhuận của công ty. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 12 Khoa: Quản trị doanh nghiệp  Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp là những doanh nghiệp , những cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp các yếu tố đầu tƣ vào nhƣ: Máy móc thiết bị nhà xƣởng, nguyên vật liệu các loại phụ tùng thay thế, vốn các loại dịch vụ lao động, thông tin năng lƣợng; phƣơng tiện vận chuyểnv..v. cho doanh nghiệp. Số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá cả, các điều kiện cung cấp v..v của các yếu tố đầu vào ảnh hƣởng trực tiếp đến nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh, tiến trình hoạt động của các bộ phận, chi phí sản xuất, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng kỳ. Vì vậy, thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần thiết mà nhà quản trị chiến lƣợc cần phải có và cập nhật thƣờng xuyên để định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh lâu dài, đảm bảo các quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tiến triển liên tục.  Môi trƣờng kinh tế: Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị . Sự tác động của các yếu tố của môi trƣờng này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trƣờng tổng quát . Những diễn biến của môi trƣờng kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hƣởng tiềm tàng đến các chiến lƣợc của doanh nghiệp. Có rất nhiều các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô nhƣng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp - Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trƣởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tƣ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngƣợc lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lƣợng cạnh tranh. Thông thƣờng sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành. - Lãi suất và xu hƣớng của lãi xuất trong nền kinh tế Lãi suất và xu hƣớng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hƣởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tƣ và do vậy ảnh hƣởng tới hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tƣ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hƣởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời khi lãi xuất tăng cũng sẽ khuyến khích ngƣời dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp 13 Khoa: Quản trị doanh nghiệp - Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhƣng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu. Thông thƣờng chính phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hƣớng có lợi cho nền kinh tế. - Lạm phát Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hƣởng đến tốc độ đầu tƣ vào nền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tƣ cuả các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tƣ vào nền kinh tế , kích thích thị trƣờng tăng trƣởng . - Hệ thống thuế và mức thuế Các ƣu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành đƣợc cụ thể hoá thông qua luật thuế. Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.  Môi trƣờng chính trị và pháp luật: - Chính trị Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tƣ, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tƣ. Các yếu tố nhƣ thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tƣ, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trƣờng thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế. Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế. Các nhà quản trị chiến lƣợc muốn phát triển thị trƣờng cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 14 biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lƣợc thích hợp và kịp thời. - Luật pháp Việc tạo ra môi trƣờng kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lƣợng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trƣờng kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm. Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hƣởng không nhỏ tới môi trƣờng kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Pháp luật đƣa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp nhƣ thuế, đầu tƣ ... sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.2.2 Phân tích môi trường bên trong Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:  Nguồn nhân lực: Con ngƣời là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia. Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lƣợc đều do con ngƣời quyết định, khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chƣa tốt v.v... đều xuất phát từ con ngƣời. Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hƣớng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện.  Nguồn lực vật chất Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố nhƣ: vốn sản xuất, nhà xƣởng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trƣờng kinh doanh v.v... Mỗi doanh nghiệp có các đặc trƣng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu đƣợc các nguồn lực vật chất tiềm tàng, GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị doanh nghiệp 15 những hạn chế v.v... để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế nhƣ: khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu, chọn đối tƣợng cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết để đảm bảo khả năng đƣơng đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.v.v...  Văn hóa công ty Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa đƣợc xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và đƣợc coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp. Cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp và quan điểm giá trị của doanh nghiệp.  Nguồn tài chính: Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tƣ, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tƣ trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trƣờng. 1.3.3 Đánh giá nội dung triển khai chiến lược Triển khai chiến lƣợc là một bƣớc vô cùng quan trọng của DN trong việc đƣa chiến lƣợc vào thực tiễn nhằm giúp DN phát triển đi lên và không ngừng lớn mạnh. Nội dung triển khai chiến lƣợc cần đƣợc xây dựng một cách kỹ lƣỡng, cẩn thận và chính xác. Nhƣ vậy thì việc thực thi nội dung triển khai chiến lƣợc sẽ đƣợc thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều. Vậy nên cần phải có sự đánh giá nội dung triển khai chiến lƣợc để nhìn nhận lại một lần nữa về sự phù hợp của nội dung triển khai chiến lƣợc kinh doanh. Đánh giá xem nội dung nào phù hợp, nội dung nào chƣa phù hợp. Từ đó, phát huy, mở rộng những nội dung phù hợp và chỉnh sửa, thay đổi những nội dung chƣa phù hợp để đƣa ra phần nội dung chính xác nhất cho triển khai chiến lƣợc để việc thực hiện chiến lƣợc đƣợc tốt nhất. Việc đánh giá nội dung triển khai chiến lƣợc cần đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, có kế hoạch cụ thể và theo chu kỳ nhất định với sự công tâm, phân minh và trách nhiệm của ngƣời đánh giá. Việc đánh giá này cần sử dụng các dữ liệu chính xác để đo lƣờng hiệu quả của nội dung triển khai chiến lƣợc. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Vũ Thị Thùy Linh – K47K2
- Xem thêm -