Tài liệu Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty tnhh một thành viên nam triệu

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39837 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Hồng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Trần Thị Thanh Phƣơng HẢI PHÒNG - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NAM TRIỆU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Thị Hồng Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Trần Thị Thanh Phƣơng HẢI PHÒNG – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Mã SV: 1313401015 Lớp: Ngành: Kế toán – Kiểm toán QTL701K Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Một thành viên Nam Triệu NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (Về lý luận, về thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)  Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp  Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nam Triệu  Đánh giá đƣợc ƣu nhƣợc điểm của tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty Nam Triệu, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện. 2. Các yêu cầu cần thiết để thiết kế, tính toán.  Số liệu về kinh doanh của công ty TNHH MTV Nam Triệu năm 2014.  Số liệu về thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nam Triệu . 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp: Công ty TNHH MTV Nam Triệu. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Trần Thị Thanh Phƣơng Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hƣớng dẫn:  Định hƣớng các nghiên cứu và giải quyết một đề tài tốt nghiệp cấp cử nhân  Định hƣớng các hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế hoạch vốn bằng tiền trong doanh nghiệp  Định hƣớng cách mô tả và phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nam Triệu  Định Hƣớng cách đề xuất một giải pháp nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứu Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên :.................................................. Học hàm, học vị :........................................ Cơ quan công tác:....................................... Nội dung hƣớng dẫn;........................................................... Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày 27 tháng 04 năm 2015 Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày 18 tháng 07 năm 2015 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Ths. Trần Thị Thanh Phƣơng Hải Phòng, ngày ..... tháng ..... năm 2015 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: - Chăm chỉ thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu - Chịu khó nghiên cứu lý luận và thực tế, mạnh dạn đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu. - Có thái độ nghiêm túc, khiêm tốn, ham học hỏi trong quá trình viết khóa luận - Tuân thủ đúng yêu cầu tiến độ về thời gian và nội dung nghiên cứu của đề tài do giáo viên hƣớng dẫn quy định. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (So với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu) Về mặt lí luận: tác giả đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về đối tƣợng nghiên cứu. Về mặt thực tế: tác giả đã mô tả và phân tích đƣợc thực trạng của đối tƣợng nghiên cứu theo hiện trạng của chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Những giải pháp mà tác giả đề xuất đã gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh, có giá trị về mặt lý luận và có tính khả thi trong việc hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị thực tập. Những giải pháp tác giả đề xuất đã gắn với thực tiễn và có tính khả thi. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn: Điểm bằng số:.............................. Điểm bằng chữ................................................................................................. Hải Phòng, ngày ..... tháng ..... năm 2015 Cán bộ hƣớng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Phƣơng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP. ................................ 2 1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền. ........................................................................... 2 1.1.1 Khái niệm, phân loại vốn bằng tiền: ............................................................ 2 1.1.2 Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền: ............................. 2 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. ........................................................... 3 1.1.4 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: ............................................................... 3 1.2 Nội dung tổ chức kế toán vốn bằng tiền: ....................................................... 5 1.2.1: Kế toán tiền mặt tại quỹ: ............................................................................. 5 1.2.1.1: Quy định kế toán tiền mặt tồn quỹ: .......................................................... 5 1.2.1.2: Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng: ..................................................... 6 1.2.1.3: Tài khoản sử dụng .................................................................................... 6 1.2.1.4: Phƣơng pháp hạch toán tiền mặt: ............................................................. 7 1.2.1.4.1: Kế toán tiền mặt tại quỹ là Việt Nam đồng. ......................................... 7 1.2.1.4.2: Kế toán tiền mặt tại quỹ ngoại tệ. ......................................................... 9 1.2.1.4.3: Kế toán tiền mặt là vàng, bạc, đá quý: ................................................ 10 1.2.2: Kế toán tiền gửi ngân hàng: ...................................................................... 10 1.2.2.1: Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng:................................................. 10 1.2.2.2: Chứng từ, sổ sách sử dụng: .................................................................... 11 1.2.2.3: Tài khoản sử dụng: ................................................................................. 11 1.2.2.4: Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng: ............................. 12 1.2.2.4.1: Kế toán tiền gửi ngân hàng là Việt Nam đồng: .................................. 12 1.2.2.4.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng là ngoại tệ. .............................................. 14 1.2.3:Tiền đang chuyển ....................................................................................... 15 1.2.3.1:Nguyên tắc về kế toán tiền đang chuyển: ............................................... 15 1.2.3.2:Chứng từ sổ sách sử dụng: ...................................................................... 15 1.2.3.3:Tài khoản sử dụng; .................................................................................. 15 1.2.3.4:Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển:................................. 16 1.3:Các hình thức kế toán :.................................................................................. 17 1.3.1:Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: .......................................................... 17 1.3.2:Hình thức kế toán Nhật ký chung: ............................................................. 19 1.3.3.Hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái. ........................................................... 21 1.3.4:Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: ......................................................... 23 1.3.5. Hình thức kế toán máy : ............................................................................ 25 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NAM TRIỆU ........................................................... 26 2.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................... 26 2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty ............................................................. 27 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ......................................... 27 2.1.4 : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .......................................................... 29 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .......................................................... 29 2.1.4.2 Chế độ, chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng. ........................... 30 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV NamTriệu............................................................................................................. 32 2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ. ............................................................................ 32 2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng. ......................................................................... 62 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV NAM TRIỆU..... 84 3.1 Nhận xét chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nam Triệu............................................................................................................ 84 3.1.1: Kết quả đạt đƣợc: ...................................................................................... 84 3.1.2 Hạn chế:...................................................................................................... 85 3.2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công TNHH MTV Nam Triệu. .................................................................................... 86 3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện:............................................................................... 86 3.2.2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV Nam Triệu. ................................................................................ 87 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 93 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền mặt bằng VND ................................................................. 8 Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ ............................................................. 9 Sơ đồ 1.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền VND....................................... 13 Sơ đồ 1.4.Kế toán tiền gửi Ngân hàng là ngoại tệ .............................................. 14 Sơ đồ 1.5.Kế toán đang chuyển tiền.................................................................... 16 Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:.................... 18 Sơ đồ 1.7.Trình tự ghi sổ kế toán theo Nhật ký chung. ...................................... 20 Sơ đồ 1.8.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký –sổ cái...................... 22 Sơ đồ 1.9:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ .................. 24 Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy : ....................... 25 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận .............. 28 Sơ đồ 2.2:Tổ chức bộ máy kế toán...................................................................... 29 Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.................... 31 Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV Nam Triệu: ... 34 Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng:.............................................. 63 DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Giấy nộp tiền ....................................................................................... 36 Biểu 2.2: Phiếu thu .............................................................................................. 37 Biểu 2.3: Giấy nộp tiền ....................................................................................... 38 Biểu 2.4: Bảng kê ................................................................................................ 39 Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT .................................................................................... 40 Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT .................................................................................... 41 Biểu 2.7: Phiếu thu .............................................................................................. 42 Biểu 2.8: Giấy nộp tiền ....................................................................................... 43 Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT .................................................................................... 44 Biểu 2.10: Phiếu thu ............................................................................................ 45 Biểu 2.11: Giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng: .................................................... 46 Biểu 2.12: Phiếu chi ............................................................................................ 47 Biểu 2.13: Giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng: .................................................... 48 Biểu 2.14: Hóa đơn GTGT: ................................................................................. 49 Biểu 2.15: Phiếu chi ............................................................................................ 50 Biểu 2.16: Giấy đề nghị tạm ứng: ....................................................................... 51 Biểu 2.17: Phiếu chi ............................................................................................ 52 Biểu 2.18 Phiếu chi ............................................................................................. 53 Biểu 2.19: Giấy nộp tiền. .................................................................................... 54 Biểu 2.20: Giấy chuyển tiền ................................................................................ 65 Biểu 2.21: Giấy báo lãi ........................................................................................ 66 Biểu 2.22: Lệnh chi ............................................................................................. 67 Biểu 2.23: Phiếu báo giao dịch: .......................................................................... 68 Biểu 2.24. Phiếu trả lãi tài khoản ........................................................................ 74 Biểu 2.25: Ủy nhiệm chi: .................................................................................... 75 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó là vốn. Nhƣng điều quan trọng đó là việc sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Đó chính là vấn đề hiện nay các doanh nghiệp phải đƣơng đầu. Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lí sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lí và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả kinh tế đạt đƣợc trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nền kinh tế chuyển từ cơ chế hạch toán tập trung sang cơ chế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các phƣơng án sử dụng sao cho hợp lí, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó chọn ra tiền đề vững chắc cho hoạt động trong tƣơng lai của doanh nghiệp. Là một sinh viên sắp ra trƣờng, em rất muốn vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trƣờng cùng với tình hình thực tế tại công ty để hạch toán, nghiên cứu và đề ra một số biện pháp nhằm làm cho hoạt động liên doanh của công ty ngày càng vững mạnh. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Nam Triệu em đã chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền" để làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạn nên khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, mong đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô cũng nhƣ các cô, chú, anh (chị) trong công ty . Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 1 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP. 1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền. 1.1.1 Khái niệm, phân loại vốn bằng tiền: Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lƣu động của doanh nghiệp đƣợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dƣới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt (TK111), tiền gửi Ngân hàng (TK112) và tiền đang chuyển (TK113). Phân loại vốn bằng tiền: * Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành: - Tiền Việt Nam - Ngoại tệ - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý *Theo hình thái tồn tại, vốn bằng tiền được chia thành: - Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang đƣợc lƣu giữ tại két của doanh nghiệp để phục nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong SXKD của doanh nghiệp. - Tiền gửi ngân hàng: Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng. - Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng, kho bạc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bƣu điện để thanh toán nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo của đơn vị đƣợc thần thụ hƣởng. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu, chi (ngắn hạn, dài hạn) để có thể duy trì một lƣợng tiền tồn quỹ hợp lý trong quá trình SXKD. 1.1.2 Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền: Để quản lý tốt vốn bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp thì trƣớc hết cần tách biệt việc bảo quản vốn bằng tiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này. Ngoài ra doanh còn phải phân công một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tra công việc của ngƣời này thông qua công việc của ngƣời kia. Việc phân chia trách nhiệm nhƣ trên là nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng nhƣ sự Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 2 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp móc ngoặc giữa các nhân viên trong việc tham ô tiền mặt. Các bƣớc chính để quản lý nội bộ đối với vốn bằng tiền gồm: -Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt đối với việc giữ các sổ kế toán – những nhân viên giữ tiền mặt không đƣợc tiếp cận với sổ kế toán và các nhân viên kế toán không đƣợc giữ tiền mặt, ban hành chế độ kiểm kê quỹ, quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý tiền tại quỹ. -Lập bản danh sách ghi phiếu thu tiền mặt tại thời điểm và nơi nhận tiền mặt. -Thực hiện thanh toán bằng séc, chỉ nên dùng tiền mặt cho các khoản chi tiêu lặt vặt, không đƣợc chi trả tiền mặt thay cho việc chi trả séc. -Trƣớc khi phát hành một tờ séc để thanh toán phải kiểm tra số lƣợng và giá trị các khoản chi, tránh việc phát hành séc có số dƣ. -Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng ký séc. -Mọi biến động của vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ. 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tƣợng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. - Giám sát tình hình thực tế kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả cao. 1.1.4 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý và lƣu thông tiền tệ hiện hành. Cụ thể: - Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng. - Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch ( tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 3 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp trƣờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. - Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK 1122 đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phƣơng pháp: bình quân gia quyền, nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, thực tế đích danh. - Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ ( theo dõi ở TK 007). Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các tài khoản doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413(nếu phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản giai đoạn trƣớc hoạt động). Số dƣ cuối kỳ các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính. - Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo dõi số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách phẩm chất của từng thứ từng loại. Giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho. Vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở các tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc. Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doah nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 4 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Nội dung tổ chức kế toán vốn bằng tiền: 1.2.1: Kế toán tiền mặt tại quỹ: 1.2.1.1: Quy định kế toán tiền mặt tồn quỹ: Kế toán tiền mặt cần tuân theo những nguyên tắc sau: - Chi phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”, số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. - Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. - Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ đính kèm. - Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ mọi thời điểm. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biên pháp xử lý chênh lệch. - Mỗi doanh nghiệp thƣờng xuyên có một lƣợng tiền mặt nhất định nằm trong quỹ theo định mức phục vụ cho nhu cầu chi tiêu thƣờng xuyên của doanhnghiệp, số tiền còn lại phải gửi vào kho bạc, ngân hàng hay công ty tài chính. - Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng hoặc thah toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các TK1112, TK1122 quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK1112 hoặc TK1122 theo một trong các phƣơng pháp: bình quân gia quyền, nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, thực tế đích danh (nhƣ một loại hàng hóa đặc biệt). - Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Ở các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 5 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất đƣợc hạch toán nhƣ các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả đƣợc hạch toán nhƣ ngoại tệ. + Vàng bạc, kim khí, đá quý phải đƣợc theo dõi về số lƣợng, trọng lƣợng quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng bạc, đá quý, kim khí nhập vào quỹ đƣợc tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá thanh toán). + Khi tính giá xuất vàng bạc, kim khí, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trƣớc – xuất trƣớc, nhập sau- xuất trƣớc và phƣơng pháp thực tế đích danh. - Cuối ngày, căn cứ vào chứng từ thu chi ghi vào sổ quỹ tiền mặt (thủ quỹ ghi), lập báo cáo quỹ cùng chứng từ gốc gửi cho kế toán, phải kiểm kê số tồn quỹ thực tế đối chiếu với sổ kế toán nếu có sai lệch phải cùng kế toán tìm nguyên nhân. 1.2.1.2: Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng: *Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu (Mẫu số 01-TT) - Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT) - Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT) - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT) - Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT) - Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (Mẫu số 07-TT) - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) (Mẫu số 08a – TT) - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí đá quý) (Mẫu số 08b-TT) - Bảng kê chi tiền mặt (Mẫu số 09-TT) *Sổ sách sử dụng: - Sổ quỹ tiền mặt - Các sổ kế toán tổng hợp (tùy theo hình thức kế toán) 1.2.1.3: Tài khoản sử dụng Để hạch toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng TK111 – Tiền mặt. Tài khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 6 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp *Kết cấu TK111 nhƣ sau: Bên Nợ: -Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ. -Số tiền mặt, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. -Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ). Bên Có: -Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ. -Số tiền mặt, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. -Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ). Số dư bên Nợ: -Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt. *Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2: -TK1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. -TK1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi ,tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ, quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam. -TK1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánhgiá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập xuất quỹ, tồn quỹ. -TK007- Ngoại tệ các loại ( TK ngoài bảng Cân đối kế toán). *Kết cấu tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại Bên Nợ: Ngoại tệ tăng trong kỳ. Bên Có: Ngoại tệ giảm trong kỳ. Dƣ Nợ: Ngoại tệ hiện có. 1.2.1.4: Phương pháp hạch toán tiền mặt: 1.2.1.4.1: Kế toán tiền mặt tại quỹ là Việt Nam đồng. Kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 7 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền mặt bằng VND TK 1121 TK1111 Rút tiền gửi NH nhập quỹ TM TK1121 Gửi TM vào NH TK 121,128,221… Thu hồi các TK 121,128,221 Đầu tƣ ngắn hạn dài hạn khác khoản đầu tƣ bằng TM TK 131,136,138 Thu hồi các khoản nợ phải bằng TM TK 141,144,244 Chi tạm ứng ,ký cƣợc ký quỹ thu bằng TM bằng TM TK 141,144,244 TK 152,153,156 Thu hồi các khoản ký quỹ bằng TM Mua vật tƣ,hàng hóa ,công cụ bằng TM TK 311,411 TK 133 Thuế GTGT đƣợc KT Vay ngắn hạn,dài hạn TK 411 TK 627,641,642 Nhận vốn góp vốn cấp bằng TM Chi phí phát sinh bằng TM TK 511,512,515,711 Doanh thu HĐSXKD và HĐ Khác bằng TM TK 3331 TK 311,315,331 Thanh toán nợ bằng TM Thuế GTGT phải nộp TK 138 TK 338 Kiểm kê thừa quỹ TM Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K Kiểm kê thiếu quỹ TM 8 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.1.4.2: Kế toán tiền mặt tại quỹ ngoại tệ. *Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ (Giai đoạn doanh nghiệp đang SXKD) TK1112 TK 311,331,336,338 TK 131,136,,138 Thu nợ bằng ngoại tệ thanh toán bằng ngoại tệ Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ hoặc bình quân của ngoại tệ khi nhận nợ liên ngân hàng xuất dùng TK 515 Lãi TK 635 Lỗ TK 515 Lãi TK511,515,711 TK 635 Lỗ TK152,156,211,153,211,213,241,627,641,642 Doanh thu,tn tài chính,thu nhập Mua vật tƣ,hàng hóa,ccdc khác bằng tiền ngoại tệ tài sản bằng tiền ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH Tỷ giá ghi Tỷ giá thực tế tại thời điểm ps nghiệp vụ) sổ của ngoại tại thời điểm xuất dùng TK 515 Lãi ps nghiệp vụ TK 635 Lỗ TK 413 TK 413 Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ giá lại số dƣ ngoại tệ Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007-Ngoại tệ các loại TK 007 -Thu nợ bằng ngoại tệ -Doanh thu,TN tài chính TN khác bằng ngoại tệ - Thanh toán bằng ngoại tệ - Mua vật tƣ ,hàng hóa,công cụ TSCĐ …. bằng ngoại tệ Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 9 Trƣờng Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.2.1.4.3: Kế toán tiền mặt là vàng, bạc, đá quý: Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì doanh nghiệp phản ánh vào TK111 (1113). Do vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị cao nên khi cần có đầy đủ các thông tin nhƣ: ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán...Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc ghi sổ theo giá thực tế, khi xuất có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp tính giá nhƣ: phƣơng pháp bình quân gia quyền, nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc hay thực tế đích danh. 1.2.2: Kế toán tiền gửi ngân hàng: 1.2.2.1: Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng: Kế toán tiền gửi Ngân hàng cần tuân theo những nguyên tắc sau: - Khi phát hành các chứng tử tài khoản Ngân hàng, các doanh nghiệp chỉ đƣợc phép phát hành trong phạm vi số dƣ tiền gửi của mình. Nếu phát hành quá số dƣ là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định. Chính vì vậy, kế toán trƣởng phải thƣờng xuyên phản ánh đƣợc số dƣ tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán. - Khi nhận đƣợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ cử Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào tài khoản bên Nợ TK138 – Phải thu khác (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK338 – Phải trả phải nộp khác (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. - Tại đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại). - Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng tài khoản ở ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng - Lớp: QTL701K 10
- Xem thêm -