Tài liệu Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu than của công ty tnhh mtv 397

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế hội nhập nền kinh tế thế giới diễn ra nhanh chóng đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra gần đây thì pháp luật về vấn đề xuất khẩu, NK HH … là vô cùng quan trọng đối với DNVN nói riêng và Việt Nam nói chung. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó vô cùng to lớn và qua quá trình thực tập thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu than của công ty TNHH MTV 397”. Trong quá trình giới hạn phạm vi nghiên cứu về quy trình thực hiện TTHQ cho loại hàng này bằng các phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, phƣơng pháp phân tích dữ liệu, chuyên đề đã trình bày đƣợc một số lý luận cơ bản về thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình làm TTHQ xuất khẩu than cho công ty TNHH MTV 397. 1.2 Đối tượng nghiên cứu Xuất phát tờ vấn đề nghiên cứu của chuyên đề, qua thời gian em đã tìm hiểu và nghiên cứu quy trình thực hiện TTHQ xuất khẩu, từ đó, qua các phƣơng pháp thu thâph dữ liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu em đã đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện TTHQ xuất khẩu than của công ty TNHH MTV 397. 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu - Những mục tiêu của chuyên đề nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện quy trình thực hiện TTHQ xuất khẩu than sang thị trƣờng Nhật Bản của công ty TNHH MTV 397” cần phải đạt đƣợc nhƣ sau: -Hệ thống hóa về quy trình TTHQ của doanh nghiệp - Khảo sát thực tế quá trình thực hiện TTHQ của công ty nhằm phát hiện ra những hạn chế, thiếu sót trong quá trình thực hiện TTHQ. - Giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiệ quy trình TTHQ xuất khẩu 1.4 Phạm vi nghiên cứu -Về không gian: Tại công ty TNHH MTV 397 Sinh Viên: Trần Thị Ánh 1 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế - Quy mô nghiên cứu phù hợp với mức của một công trình nghiên cứu cá nhân tốt nghiệp bậc đại học,bộ môn Quản trị tác nghiệp TMQT, trong đó tập trung vào công tác hoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK - Về thời gian: Trong giai đoạn 2009-2011 1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp 1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản có liên quan 1.5.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan - Thủ tục hải quan: Là công việc mà ngƣời khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật hải quan đối với hàng hóa, phƣơng tiện vận tải ( theo luật hải quan năm 2001) 1.5.1.2 Đối tƣợng làm thủ tục hải quan: đƣợc quy định trong điều 2 nghị định 154/2005/NĐ- CP hàng hóa XK, NK, quá cảnh , vật dụng PTVT, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, ngoại hối, tiền VN, kim khí quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, bƣu phẩm,bƣu kiện xuất khẩu, NK, quá cảnh hoặc lƣu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan. 1.5.1.3 Ngƣời khai hải quan: đƣợc quy định tại điều 5 nghị định 154/2005/ NĐ- CP nhƣ sau: Ngƣời khai hải quan gồm: - Chủ hàng hóa XK,NK - Tổ chức đƣợc chỉ hàng hóa XK,NK ủy thác - Ngƣời đƣợc ủy quyền hợp pháp(áp dụng trong trƣờng hợp HH, vật phẩm XK, NK không nhằm mục đích thƣơng mại) - Ngƣời điều khiển PTVT xuất cảnh, nhập cảnh - Đại lý làm TTHQ - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bƣu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế Quyền và nghĩa vụ của ngƣời khai HQ: (theo điều 23 luật hải quan bổ sung sửa đổi năm 2005) *Ngƣời khai hải quan có quyền: Sinh Viên: Trần Thị Ánh 2 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế - Đƣợc cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,NK,quá cảnh,PTVT quá cảnh, xuất cảnh, nhập cảnh và hƣớng dẫn làm TTHQ -Xem trƣớc hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dƣới sự giám sát của công chức HQ trƣớc khi khai HQ để đảm bảo việc khai HQ đƣợc chính xác - Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan HQ, công chức HQ -Yêu câu bồi thƣờng thiệt hại do cơ quan HQ, công chức HQ gây ra theo quy định của pháp luật. - Sử dụng HSHQ điện tử để thông quan hàng hóa - Yêu cầu cơ quan HQ xác nhận bằng văn bản khi có yêu cầu xuất trình , bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về HQ. * Ngƣời khai hải quan có nghĩa vụ: - Khai hải quan và thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 điều 16, các điều 18,20,68 của luật HQ. - Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp,xuất trình ,về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ giáy tờ lƣu trữ tại doanh nghiệp với hồ sơ điện tử. - Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan HQ - Lƣu giữ HSHQ đối với hàng hóa xuất khẩu,NK đã đƣợc thông quan trong thời hạn 5 năm, kể từ ngàu đăng ký tờ khai hải quan,lƣu giữ sổ sách. - Bố trí ngƣời phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hóa,phƣơng tiện vận tải - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy đinh của pháp luật. - Không đƣợc thực hiện hành vi buôn lậu, gian lận thƣơng mại,gian lận thuế, đƣa hối lộ hoặc các hành vi khác nhằm mƣu lợi bất chính. 1.5.1.4 Địa điểm làm thủ tục hải quan: quy đình tại điều 17 luật hải quan sử đổi năm 2005. Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở chi cục hải quan của khẩu, trụ sở chi cục hải quan ngoài cửa khẩu. Trong trƣờng hợp thực hiện TTHQ điện tử thì nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan có thể la ftruj sở hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng. Sinh Viên: Trần Thị Ánh 3 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế Trong trƣờng hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, NK, có thể đƣợc thực hiện tại địa điểm khác do tổng cục trƣởng Tổng cục HQ Quyết định 1.5.1.5 Một số nguyên tắc khi làm thủ tục hải quan: Hàng hóa XK, NK, quá cảnh, phƣơng tiện vận tải xuất cảnh , nhập cảnh, quá cảnh phải đƣợc làm thủ tục HQ chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan vận chuyển đúng tuyến đƣờng, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật.TTHQ phải đƣợc thực hiện công khai, nhanh chóng,thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật. 1.5.1.6 Quy định về hồ sơ làm thủ tục hải quan: đƣợc quy định tại điều 22 luật hải quan sửa đổi năm 2005: * Hồ sơ hải quan gồm có: - Tờ khai hải quan - Hóa đơn thƣơng mại - Hợp đồng mua bán hàng hóa. - Giấy phép của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với hàng hóa xuất khẩu, NK, quá cảnh, PTVT xuất khẩu nhập cảnh mà theo quy định của pháp luật có giấy phép. - Các chứng từ khác thƣo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng mà ngƣời khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình choc ơ quan HQ. * HSHQ là hồ sơ giáy hoặc hồ sơ điện tử.HSHQ điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn và khuân dạng theo quy định của pháp luật. * HSHQ đƣợc nộp, xuất trình cho cơ quan HQ tại trụ sở hải quan. Trong trƣờng hợp có lý do chính đáng, đƣợc thủ trƣởng hải quan nơi tiếp nhận HSHQ đồng ý, ngƣời khai hải quan dƣợc gia hạn thời hạn phải nộp, xuất trình một số chứng từ thuộc HSHQ, bổ sung, sửa chữa thay thế tờ khai HQ đã đăng ký đến trƣớc thời điểm kiểm tra thực tế HH, khai một lần để XK,NK nhiều lần trong 1 thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định. 1.5.1.6 Quy trình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu than:theo quyết định số 1171/QĐ – TCHQ ngày 15/6/2009/và thông tƣ 112/2005/TT-BTC của HQVN Sơ đồ tổng quát về quy trình thực hiện TTHQ: Sinh Viên: Trần Thị Ánh 4 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Sinh Viên: Trần Thị Ánh Khoa: Thương mại quốc tế 5 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế Việt Nam là thành viên tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), có các mối quan hệ song phƣơng và đa phƣơng trong khu vực và trên thế giới,cần thiết thực hiện mô hình một cửa ASEAN(ASW),nhằm đạt mục tiêu chuẩn hóa thủ tục thông quan hàng hóa theo cam kết WTO và ASEAN.Việc sử dụng thiết bị kiểm tra bằng tia X và các biện pháp kỹ thuật khác để thông quan hàng hóa nhanh chóng nhằm tăng cƣờng hiệu quả của công tác hải quan,bảo vệ lợi ích cộng đồng.Theo báo cáo nghiên cứu của tổ chức HQ thế giới Với việc tiến tới HQ hiện đại bằng việc thực hiện TTHQ điện tử thì việc áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình TTHQ đối với HH XNK vô cùng quan trọng và có ý nghĩa với mục đích nhằm kiểm soát khả năng và mức độ vi phạm pháp luật HQ có thể xảy ra trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa.Cho nên chuyên đề của em không hƣớng tới nghiên cứu TTHQ điện tử,chỉ nghiên cứu TTHQ truyền thống (* *)Các bƣớc trong quy trình thực hiện TTHQ xuất khẩu: 1.5.1.6.1Tiếp nhận hồ sơ,kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan,kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.Đây là bƣớc đầu tiên trong quy trình HQ đối với HH xuất khẩu.Công việc của bƣớc này gồm: * Tiếp nhận HSHQ từ ngƣời khai HQ theo quy định tại điều 11 Thông tƣ số 79/2009/TT-BTC. * Nhập mã số thuế,kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai -Nhập mã số thuế XNK của doanh nghiệp để kiểm tra DN có bị cƣỡng chế làm TTHQ hay không, kiểm tra ân huệ thuế,kiểm tra vi phạm để xác định việc chấp hành pháp luật của chủ hàng -Trƣờng hợp hệ thống thông báo bị cƣỡng chế nhƣng DN chứng minh có hồ sơ nộp thuế hoặc thanh khoản,công chức kiểm tra thấy phù hợp thì báo cáo lãnh đạo chi cục chấp nhận,lƣu kèm hồ sơ và thực hiện các bƣớc tiếp theo. -Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ks tớ khai: + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký tờ khai thì trả hồ sơ và thông báo bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ(mẫu 01/PYCNV/2009)cho ngƣời HQ biết rõ lý do + Nếu đủ điều kiện đăng ký tờ khai thì tiến hành các công việc dƣới đây *Nhập thông tin trên tờ khai HQ hoặc khai qua mạng,hệ thống tự động sẽ cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ Sinh Viên: Trần Thị Ánh 6 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế - Nhập thông tin trên tờ khai vào hệ thống hoặc tiếp nhận dữ liệu do ngƣời khai HQ khai qua mạng - Kiểm tra,đối chiếu dữ liệu trong hệ thống với HSHQ(đối với trƣờng hợp khai báo qua mạng) *Đăng ký tờ khai(ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai) - Ghi số,ký hiệu loại hình,mã Chi cục HQ(do hệ thống cấp) và ghi ngày,tháng,năm đăng ký lên tờ khai HQ - Ký đóng dấu công chức vào ô “cán bộ đăng ký tờ khai *In lệnh hình thức ,mức độ kiểm tra HQ - Lệnh chỉ in 01 bản để sử dụng trong nội bộ HQ và lƣu cùng HSHQ.Hình thức, mức độ kiểm tra HQ bao gồm: - Hồ sơ HQ: + Kiểm tra sơ bộ hồ sơ đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật HQ và pháp luật về thuế theo quy định tại điều 28 luật HQ,điêm a,khoản 2 ,điều 10 nghị định 154/2005/NĐ- CP và quyết định 48/2008/QĐ-BTC + Kiểm tra sơ bộ hồ sơ đối với chủ hàng theo quy định tại điều 28 Luật HQ,điểm b,khoản 2,điều 10 nghị định 154/2005/NĐ-CP và quyết định 48/2008/QĐ-BTC - Thực tế hàng hóa: + Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa tại khoản 1, khoản 2 điều 30 luật HQ,điểm b,khoản 2,điều 11 nghị định 154/2005/NĐ-CP và quyết định 48/2008/QĐ-BTC *Kiểm tra HSHQ: - Kiểm tra sơ bộ : * Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm a,khoản 2 điều 10 nghị định 154/2005/NĐ-CP cụ thể :Công chức HQ kiểm tra việc khai các tiêu chí trên tờ khai,kiểm tra sơ bộ nội dung khao của ngƣời khai HQ ,kiểm đủ số lƣợng ,chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai HQ.Trƣờng hợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này - Kiểm tra chi tiết : +Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm b,khoản 2 điều 10 nghị định 154/2005/NĐ-CP,cụ thể: Công chức HQ kiểm tra nội dung khai của ngƣời khai HQ, kiểm tra số lƣơngk,chủng loại giấy tờ thuộc HCHQ,tính đồng bộ giữa các chứng từ Sinh Viên: Trần Thị Ánh 7 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế trong HSHQ,kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý XK,chính sách thuế và các quy định khác của pháp luật +Kiểm tra tên hàng mã số hàng hóa + Kiểm tra xuất xứ hàng hóa + Kiểm tra trị giá tính thuế,số thuế phải nộp tham vấn giá trong trƣờng hợp cần tham vấn ngay,giải quyết các thủ tục xét miễn thuế,xét giảm thuế…(nếu có) - Ghi kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý kết quả kiểm ta vào lệnh + Đề xuất hình thức mức độ kiểm tra HQ thực hiện theo đúng hƣớng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục HQ gôm:  Chấp nhận hình thức,mức độ kiểm tra hồ sơ do hệ thống xác định,nều không có thông tin khác,đề xuất cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa đối với trƣờng hợp hệ thống xác định hàng hóa phải kiểm tra thực tế  Trƣờng hợp có thông tin đề xuất lãnh đạo Chi cục thay đổi quyết định hình thức,mức độ kiểm tra trên cơ sở có căn cứ ,có lý do xác đáng đƣợc ghi cụ thể vào Lệnh hình thức,mức độ kiểm tra theo(số,ngày công văn hoặc các căn cứ đề xuất theo hƣớng dẫn về quản lý rủi ro của tổng cục HQ) - Ghi kết quả kiểm tra và ý kiến đề xuất vào Lệnh +Nhập thông tin in trên lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi đƣợc lãnh đạo phê duyệt và chỉ đạo + Xác nhận đã làm TTHQ và chuyển sang bƣớc 3 đối với hồ sơ đƣợc miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa sang bƣớc 2 1.5.1.6.2 Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế - Kiểm tra thực tế hàng hóá: + Số lƣợng công chức kiểm tra thực tế hàng hóa do lãnh đạo Chi cục quyết định tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể +Nội dung kiểm tra theo quy định tại điều 14 Thông tƣ 79/2009/TT- BTC : Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa XK với nội dung khai trên tờ khai HQ và chứng từ của bộ HSHQ về tên hàng,mã hàng,chất lƣợng,xuất sứ… - Cách thức kiểm tra: + Kiểm tra tình trạng hàng hóa Sinh Viên: Trần Thị Ánh 8 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế + Kiểm tra nhãn mác,ký,mã hiệu đặc trƣng của hàng hóa và xuất sứ hàng hóa. + Kiểm tra lƣợng hàng +Kiểm tra chất lƣợng hàng hóa theo điểm c,khoản 2,điều 14 thông tƣ 79/2009/TT- BTC - Ghi kết quả kiểm tra thực tế và kết luậ kiểm tra + Về cách thức kiểm tra:ghi theo tiêu chí về cách thức kiểm tra đã nêu ở trên + Về tỷ lệ kiểm tra: ghi tỷ lệ bao nhiêu %,vị trí các kiện hàng đã kiểm tra… - Ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai HQ: +Trên cơ sở kết quả kiểm tra ghi trên mực xử lý kết quả kiểm tra của Lệnh,công chức kiểm tra thực tế ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai HQ,cách ghi nhƣ sau: +Hàng hóa đƣợc kiểm tra bằng máy móc ,thiết bị thông quan cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc thƣơng nhân giám định:  Kiểm tra bằng máy soi thì ghi “kiểm tra qua máy soi tại địa điểm kết luận…và lƣu hình ảnh soi cùng hồ sơ”  Kiểm tra bằng cân điện tử thì ghi “Kiểm tra qua cân điện tử tại địa điểm,kết luận… lƣu kết quả cùng hồ sơ” + Hàng hóa đƣợc kiểm tra bằng phƣơng pháp thủ công hoặc kết hợp thỉ công với máy móc, thiết bị thì ghi rõ phần kiểm tra bằng phƣơng pháp thủ công và phần kiểm tra bằng máy móc, thiết bị + Hàng đƣợc kiểm tra theo tỷ lệ:  Kiểm tra một số container thì ghi rõ số liệu container,số niêm phong của container,theo kiện thì thì ghi rõ số lƣợng kiện,vị trí của kiện và ký hiệu từng kiện,mã hiệu thì đánh dấu những kiện đã kiểm tra do Cục trƣởng cục tỉnh thành phố quy định  Kết quả kiểm tra đúng nhƣ của ngƣời khai HQ thì ghi : “Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trong container : hàng hóa XK đã đƣợc kiểm tra theo tỷ lệ đúng nhƣ tờ khai của ngƣời khai HQ  Nếu kết quả kiểm tra sai lệch với ngƣời khai HQ thì phải ghi rõ nội dung khai + HH đƣợc kiểm tra toàn bộ: - Kết quả kiểm tra đúng nhƣ khai của ngƣời khai HQ thì ghi “ Hàng XK đúng nhƣ khai của ngƣời khai HQ” Sinh Viên: Trần Thị Ánh 9 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế - Ký tên,đóng dấu số hiệu của công chức kiểm tra thực tế hàng hóa vào ô “cán bộ kiểm hóa” trên tờ khai HQ .Đồng thời yêu cầu ngƣời khai HQ(đại diện )ký tên xác nhận kiểm tra. - Đánh giá kết quả kiểm tra mục xác nhận đã làm TTHQ ghi trên lệnh. Việc đánh giá thực hiện theo hƣớng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục HQ * Xử lý kết quả kiểm tra - Nếu kết quả kiểm tra thực tế phù hợp với khai của ngƣời khai hải quan HQ thì thực hiện việc xác nhận đã làm TTHQ - Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa có sự sai lệch với khai của ngƣời khai HQ thì đề xuất biện pháp xử lý,trình lãnh đạo Chi cục xem xét,quyết định: Kiểm tra tính thuế lại và quyết định ấn định thuế hoặc quyết định thông quan hoặc yêu cầu của chủ hàng đƣa ra. *Xác nhận đã làm TTHQ - Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “ xác nhận đã làm TTHQ” nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thông quan không có sai phạm - Chuyển hồ sơ sang bƣớc 3 1.5.1.6.3 Thu thuế,lệ phí HQ: đóng dấu “ đã làm TTHQ” trả tờ khai cho ngƣời khai HQ - Thu thuế và thu lệ phí HQ theo quy định - Đóng dấu “ đã làm TTHQ” lên mặt trƣớc,phía trên góc trái tờ khai - Vào số theo dõi và trả tờ khai HQ( bản lƣu ngƣời khai HQ)cho ngƣời khai HQ - Chuyển hồ sơ sang bƣớc 4(có phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN- BGHS/2009) Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chƣa làm xong TTHQ thì lãnh đạo Chi cục tổ chức đôn đốc,theo dõi và xử lý theo quy định,khi hoàn tất mới chuyển sang bƣớc 4 1.5.1.6.4 Phúc tập hồ sơ - Nhận hồ sơ hải quan từ bộ phận thu lệ phí HQ - Phúc tập hồ sơ theo quy định phúc tập do hồ sơ do Tổng cục HQ phát hành Trong quá trình thực hiện,nếu có vƣớng mắc phát sinh thì kịp thời báo cáo đề xuất để Tổng cục xem xét,điều chỉnh cho phù hợp Sinh Viên: Trần Thị Ánh 10 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế (* *) Quản lý rủi ro trong quy trình TTHQ đối với HH XK: Thực hiện theo các bƣớc: - Bƣớc 1: Xác định mức độ rủi ro theo tiêu chí động + Xác định DN đăng ký tờ khai + DN đƣợc ƣu tiên làm TTHQ + DN đƣợc ân hạn thuế + Lựa chọn lô hàng phải kiểm tra thực tế HH - Bƣớc 2: Xác định mức độ rủi ro theo tiêu chí tĩnh: Những lô hàng không đƣợc lựa chọn tại bƣớc 1 phải chuyển sang lựa chọn bƣớc 2. Cụ thể nhƣ sau: + Đối chiếu dữ liệu khai báo về lô hàng với cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro để lựa chọn lô hàng phải kiểm tra thực tế trên cơ sở tính toán các nhóm tiêu chí đƣợc quy định tại điểm 3 chƣơng I của quy chế áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình TTHQ đối với hàng hóa XK theo mức 3 nhƣ sau:  Mức 1: Lô hàng thuộc diện kiểm tra thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa  Mức 2: Lô hàng thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ  Mức 3: Chuyển qua bƣớc 3 để xác định lô hàng kiểm tra ngẫu nhiên không quá 5% - Bƣớc 3: Những lô hàng không phải kiểm tra thực tế đã đƣợc xác định tại bƣớc 2. Kết quả bƣớc này nhằm lựa chọn lô hàng để kiểm tra xác xuất theo tỷ lệ không quá 5% tổng số tờ khai HQ: + Luồng xanh: miễn kiểm tra thực tế HH + Luồng đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa - Bƣớc 4: Chuyển sang khâu kiểm tra thông quan 1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu: Quy trình làm TTHQ cho hàng hóa XK đƣợc tiến hành theo 6 bƣớc: 1.5.2.1 Chuẩn bị hồ sơ HQ: Khi tiến hành làm TTHQ thì DN phải chuẩn bị HSHQ theo đúng yêu cầu loại hình kinh doanh của mình.Trong bƣớc này công chức thực hiện nghiệp vụ nhận yêu cầu thực hiện TTHQ xuất khẩu HH từ các đơn vị, bộ phận trong DN cùng với các giấy tờ có liên quan quy đinh tại điều 2, khoản 7 nghị định số 154/2005/NĐ-CP nhƣ sau: Sinh Viên: Trần Thị Ánh 11 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế - Tờ khai HQ hàng hóa XK( bản chính) tờ khai trị giá hàng XK ( tùy theo từng trƣờng hợp),bản kê chi tiết HH. - Giấy phép của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với HH phải có giấy phép XK theo quy định của pháp luật( bản chính ),chứng từ khác theo quy định của pháp luật - Hợp đồng mua bán hàng hóa và các giấy tờ có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng hợp đồng (bản sao),hóa đơn thƣơng mại( bản chính),vận tải đơn( bản copy chính) - Giấy chứng nhận xuất sứ hàng hóa( bản chính) - Giấy đăng kí kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng hàng hóa hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền cấp đối với HH XK thuộc diện phải kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng( bản chính) 1.5.2.1Khai hải quan: theo điều 8 của nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định: Việc khai hải quan đƣợc thực hiện trên mẫu tờ khai hải quan theo quy định của bộ tài chính Khai hải quan phải đầy đủ ,chính xác, rõ ràng theo nội dung tờ khai hải quan về : tên và mã số hàng hóa,đơn vị tính ,số lƣợng, trọng lƣợng, chất lƣơng, xuất sứ, đơn giá trị giá HQ, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai HQ, tự tính để xác định số thuế,các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nƣớc và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về các nội dung đã khai Trong bƣớc này, quan trọng nhất là việc phận loại hàng hóa. Các doanh nghiệp dựa vào 1 hay nhiều căn cứ để phân loại.Các căn cứ đó bao gồm: Danh mục hàng hóa XK VN,biểu thuế XK, thực tế hàng hóa, tài liệu kỹ thuật , mô tả chi tiết hàng hóa, giám định hàng hóa Khi phân loại hàng hóa, DN có 3 thời điểm lựa chọn: - Phân loại hàng hóa trong khi làm TTHQ: Phân tên hàng theo 6 quy tắc tổng quát phân loại hàng hóa.Nếu cán bộ khai HQ không tự phân loại đƣợc hàng hóa, nộp đơn đề nghị cơ quan HQ thực hiện phân loại trƣớc khi làm TTHQ - Phân loại hàng hóa trƣớc khi XK: phân loại chỉ áp dụng với trƣờng hợp không có sai sót trong lần phân loại trƣớc - Phân loại trƣớc trong trƣờng hợp không có mẫu hàng: DN gửi phiếu yêu cầu phân loại cùng tài liệu, mô tả chi tiết hàng hóa trƣớc khi tới Chi cục HQ 1.5.2.2 Đăng ký tờ khai HQ: quy định tại điều 9 nghị định 154/2005/NĐ-CP: Sau khi khai báo tới HQ, DN sẽ nhận đƣợc số tiếp nhận HĐ và số tiếp nhận các tờ khai cùng các loại giấy tờ có liên quan kèm theo tới chi cục HQ để đăng ký HQ Sinh Viên: Trần Thị Ánh 12 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế -Thời hạn đăng ký tờ khai HQ:  Thời hạn đăng ký tpf khai HQ đối với HH XK đƣợc thực hiện theo quy định tại khoản 1,khoản 2 điều 18 Luật HQ  Ngƣời khai HQ đƣợc đăng ký tờ khai HQ, cơ quan HQ thông báo lý do bằng văn bản cho ngƣời khai HQ biết -Trƣờng hợp có lý do chính đáng, chi cục trƣởng HQ quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai HQ trong thời hạn không quá 30 ngày,kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ -Trƣớc thời điểm kiểm tra thực tế HH hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế HH, nếu khai HQ có lý do chính đáng,có văn bản đề nghị và đƣợc Chi cục HQ chấp nhận thì đƣợc bổ sung sửa chữa tờ khai HQ đã đƣợc đăng ký, trƣờng hợp thay đổi loại hình XK thì đƣợc thay tờ khai HQ khác - Đăng ký tò khai HQ một lần: * Ngƣời khai HQ thƣờng xuyên XK đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán HH,qua cùng một cửa khẩu thì đƣợc đăng ký tờ khai và nộp hồ sơ HQ một lần để làm TTHQ hoặc XK mặt hàng đó nhiều lần. * Thời hạn thanh khoản tờ khai HQ đăng ký 1 lần chậm nhất là 15 ngày XK lô hàng cuối cùng hoặc kết thúc hợp đồng 1.5.2.4 Kiểm tra thực tế hàng hóa: Quy định tại điều 11 của nghị định 154/2005/NĐCP… tiến hành đối với hàng hóa thuộc luồng đỏ * Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số , số lƣợng, trọng lƣợng chủng loại, chất lƣợng, xuất sứ của hàng hóa.Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với HSHQ - Mức độ kiểm tra: + HH XK của chỉ hàng chấp hành tốt pháp luật về HQ + HHXK sau đây của chủ hàng khác:  Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thiế của dự án đầu tƣ trong nƣớc  HH xuất đi nƣớc ngoài đƣa vào khu thƣơng mại tự do,càng trung chuyển, kho ngoại quan,hàng hóa quá cảnh,hàng hóa cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 35 luật HQ Sinh Viên: Trần Thị Ánh 13 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế  HH thuộc các trƣờng hợp đặc biệt khác do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định  HH không thuộc các trƣờng hợp trên đƣợc miễn kiểm tra thực tế khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạm pháp luật HQ - Kiểm tra thực tế đối với hàng hóa + Hàng hóa XK của chủ hàng nhiều lần vi phạm TTHQ + HH xuất khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhƣng cơ quan HQ phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật HQ + HH xác định có khả năng vi phạm pháp luật HQ qua phân tích thông tin của cơ quan HQ + Kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành pháp luật HQ của chủ hàng tối đa không qua 5% tổng số tờ khai HQ - Xử lý kết quả kiểm tra + Trƣờng hợp khai HQ không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan HQ về tên, mã số, trọng lƣợng, chủng loại, chất lƣợng của HH thì cùng cơ quan HQ lựa chọn cơ quan,tổ chức giám đinh chuyên nghành để giám định + Đối với HH XK thuộc diện phải kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng, trong thờ hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng có thẩm quyền phải có kết luận về chất lƣợng HH XK để cơ quan HQ hoàn thành việc thông quan HH 1.5.2.5 Thông quan hàng hóa: Quy định tại điều 12 của nghị định 154/2005/ NĐ- CP Thủ tục HQ gồm các bƣớc sau: + Đƣa hàng hóa vào HQ + Nhập kho HQ + Lập ra chứng từ hành chính duy nhất + Quy vào 1 thuế suất + Việc kiểm soát hàng hóa + Nộp các thuế HQ - Cơ quan hải quan thông quan hàng hóa căn cứ vào: + Khai báo của ngƣời khai HQ hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra nàh nƣớc,tổ chức giám định đối với trƣờng hợp HH miễn kiểm tra thực tê Sinh Viên: Trần Thị Ánh 14 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế + Kết quả kiểm tra thực tế HH của cơ quan HQ đối với trƣờng hợp hàng hóa miễn kiểm tra thực tế + Giấy đăng ký kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng HH hoặ giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nƣớc do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền cấp đối với HHXK thuộc diện phải kiểm tra về chất lƣợng + Kết quả giám định đối với HH có yêu cầu giám định +HHXK không thuộc diện chịu các loại thuế ở khâu XK hàng đƣợc miễn thuế +HHXK thuộc diện có thuế đƣợc thông quan sau khi ngƣời khai HQ đã nộp thuế hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc đƣợc áp dụng thời gian nộp thuế tại điểm c,d,đ khoản 1 điều 15 luật thuế xuất khẩu, thuế NK - Hàng hóa XK trong thời gian chờ kết quả giám định để xác định có đƣợc XK hay không . Nếu chỉ hàng có yêu cầu đƣa hàng hóa về bảo quản thì Chi cục trƣởng HQ chỉ chấp nhận trong trƣờng hợp đáp ứng yêu cầu giám sát HQ 1.5.2.6 Kiểm tra sau thông quan: theo điều 32 luật HQ sửa đổi 2005 quy định: - Kiểm tra sau thông quan là hoạt đồng kiểm tra của cơ quan HQ nhằm: + Thẩm định tính chính xác. Trung thực nội dung chứng từ mà chủ hàng ngƣời chủ hàng đƣợc ủy quyền,tổ chức, cá nhân trực tiếp XK đã khai nộp xuát trình, với cơ quan HQ đối với HHXK đã đựơc thông quan +Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm TTHQ đối với HHXK - Kiểm tra sau thông quan đƣợc thực hiện các bƣớc sau + Có dấu hiệu gian lận thuế,gian lận thƣơng mại,vi phạm quy định về quản lý XK,NK + Đối với trƣờng hợp không thuộc quy định tại điểm a,khoản 2 điều này: + Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ đối với HHXK đã đƣợc thông quan, Cục trƣởng Cục HQ tỉnh,liên tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ƣơng đƣợc quyền ra quyết định kiểm tra sau thông quan + Căn cứ quyết định kiểm tra sau thông quan,công chức HQ trực tiếp kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng XK đã đƣợc thông quan tại DN Sinh Viên: Trần Thị Ánh 15 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT LUẬN PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆ THỦ TUC HẢI QUAN XUẤT KHẨU THAN CỦA CÔNG TY TNHH MTV 397 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 2.1.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 2.1.1.1 Phƣơng pháp trắc nghiệm: Phiếu điều tra trắc nghiệm đƣợc thiết kế dƣới 12 câu hỏi liên quan đến nội dung thực hiện quy trình TTHQ xuất khẩu than của công ty TNHH MTV 397. Bên cạnh đó, phiếu điều tra trắc nghiệm cũng thực hiện đƣợc đánh giá của mỗi cán bộ trong công ty về thực trạng đó Em đã gửi 5 phiếu điều tra trắc nghiệm về quá trình thực hiện TTHQ xuất khẩu than cho nhân viên công ty TNHH MTV 397 Số phiếu phát ra là 5 ,số phiếu thu về là 5 mỗi phiếu điều tra trắc nghiệm,khảo sát về quy trình thực hiện TTHQ ở phụ lục 1. Danh sách cán bộ tham gia trả lời phiếu điều tra trắc nghiệm ở phụ lục 3 2.1.1.2 Phỏng vấn chuyên gia: bài phỏng vấn chị Nguyễn Thị Hà nhân viên XNK, liên quan đến vấn đề làm TTHQ than XK của công ty mà phiếu điều tra trắc nghiệm chƣa thực hiện rõ ràng trong việc thực hiện các bƣớc làm TTHQ 2.1.1.3 Thu thập thông tin thực tế từ công ty Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty, đƣợc quan sát các anh chị trong phòng XNK thực hiện các bƣớc làm TTHQ XK than,đã giúp em hiểu rõ hơn về quá trình TTHQ XK than tại công ty, đồng thời giúp em tìm ra đƣợc những mặt thành công và hạn chế từ thực hiện quy trình này một cách thực tế 2.1.2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 2.1.2.1 Thu thập thông tin từ nguồn dữ liệu nội bộ của công ty Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập đƣợc các dữ liệu nội bộ của công ty nhƣ: tổng hợp chất lƣợng HSHQ… 2.1.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu : nguồn từ sách, văn bản luật HQ sửa đổi và bổ sung, nghị định 154/2005/NĐ –CP, quyết định 874/2006/QĐ –TCHQ, các giáo Sinh Viên: Trần Thị Ánh 16 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế trình liên quan đến quy trình thực hiện TTHQ, các website HQ, phƣơng tiện truyền thông… 2.1.3 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu - Phƣơng pháp thống kê: thống kê các kết quả thu đƣợc từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. - Phƣơng pháp phân tích: căn cứ vào câu trả lời thu dƣợc từ các cán bộ DN qua phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn vấn đề phân tích thực trạng làm TTHQ tại công ty - Phƣơng pháp tổng hợp, sàng lọc: căn cứ vào các kết quả phân tích đƣợc từ phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn, nghiên cứu tại liệu để đƣa ra các kết luận về thực trạng quá trình làm TTHQ tai công ty - Phƣơng pháp sử dụng phần mềm SBSS: là trƣơng trình chuyên dụng phục vụ cho sử lý và phân tích số liệu thống kê về mức độ ảnh hƣởng tớí quá trình làm TTHQ của các nhân tố ảnh hƣởng 2.2 Đánh giá tổng quát tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện TTHQ xuất khẩu than của công ty TNHH MTV 397 2.2.1 Tổng quan tình hình về quy trình thực hiện TTHQ XK than của DN 2.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty: Lĩnh vực hoạt đông Chức năng, nhiệm vụ của công ty: + Khai thác, chế biến, xuất khẩu than và khoáng sản khác + Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông + Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng Sinh Viên: Trần Thị Ánh 17 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế *Cơ cấu tổ chức công ty: Ban GĐ Phòng kế toán Phòng XNK Phòng nhân sự Xƣởng 1  Phòng FCO Xƣởng 2 Phòng kế hoạch Xƣờng 3 Phòng quản lý khách hàng Phòng tổng hợp Xƣởng 4 Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV 397 Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Văn Trỗi, phƣờng Cẩm thủy, Thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh Điện thoại : 0333864609 Fax : 0333864609 Loại hình doanh ngiệp: TNHH * Cơ cấu nhân sự của công ty: - Tổng số cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp là 500 ngƣời, trong đó: - Tổng số công nhân là 450 ngƣời - Số cán bộ là 45 ngƣời - Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 45 ngƣời, chiếm tỷ lệ 9% trong tổng số nhân lực của công ty. Sinh Viên: Trần Thị Ánh 18 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế - Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 98 ngƣời, trong đó từ trƣờng đại học Thƣơng mại là 02 ngƣời. - Nhƣ vậy số lƣợng cử nhân tốt nghiệp đại học Thƣơng mại đang làm việc tại công ty chiếm 0.4% trong tổng số lao động, chiếm 5% trong tổng số nhân lực có trình độ đại học trở lên, tƣơng ứng chiếm 2% nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế, QTKD. - MTV 397 có đội ngũ cán bộ là các chuyên gia giầu kinh nghiệm về lĩnh vực khai thác than với đội ngũ kỹ thuật có kiến thức đƣợc đào tạo bài bản ở các trƣờng đại học, cộng với bề dầy kinh nghiệm về kỹ thuật,có quan hệ hợp tác với các công ty nhà sản xuất than,nhân viên trong công ty đã lỗ lực không ngừng để làm việc một cách tốt nhất 2.2.1.2 Tổng quan tình hình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu than của công ty thông qua bảng số liệu về tổng hồ sơ xuất khẩu và trị giá xuất khẩu của công ty MTV 397 là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác than và khoáng sản và công ty xuất khẩu chủ yếu là than thô sơ và xuất khẩu than, chất lƣợng than của công ty tốt thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng , độ quan trọng của sản phẩm công ty cao nên số lƣợng khách đặt tại công ty tăng lên. Do vậy mà tổng trị giá xuất khẩu của công ty tăng cao 2.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng của môi trƣờng đến quy trình thực hiện thủ tục HQ xuất khẩu than của doanh nghiệp 2.2.2.1 Các nhân tố bên trong công ty: - Nguồn nhân lực: Trong bất kỳ hoạt động nào thì nhân tố con ngƣời luôn đóng vai trò quan trọng nhất, đề cập đến các nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình TTHQ cũng không thể không kể đến nhân tố con ngƣờ.Họ là nhân tố ảnh hƣởng một các trực tiếp đến hiệu quả của việc thi hành các quy định pháp luật về HQ nhằm quản lý hoạt động XNK nói chung và XK nói riêng.Họ là những ngƣời ảnh hƣởng có tính quyết định tới quá trình làm TTHQ và là những ngƣời trực tiếp tham gia vào quy trình làm thủ tục HQ của công ty.Hàng năm Sinh Viên: Trần Thị Ánh 19 Lớp: K5HMQ1 Trường đại học thương mại Khoa: Thương mại quốc tế công ty mở các lớp đào tạo về kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ,đào tạo về chƣơng trình tin học phục vụ công tác nghiệp vụ hải quan cho cán bộ công chức của công ty.Anh hƣởng con ngƣời quyết định 3 yếu tố sau: + Trình độ chuyên môn nghiệp vụ :nhân viên XNK của công ty đa phần nắm vững chuyên môn nghiệp vụ,có kiến thức thực tế về hợp đồng và các vấn đề liên quan đến hợp đồng và hoạt động xuất nhập khẩu,các khâu trong quy trình làm thủ tục HQ + Trình độ học vấn:nhân viên phòng XNK của công ty đều nghiệp đại học chở lên khối nghành kinh tế và thƣơng mại.Tuy nhiên trình độ ngoại ngữ chƣa cao chỉ ở mức căn bản vẫn tạo nên hạn chế nhất định.Nhƣng những am hiểu về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm ,trình độ học vấn sẽ giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ một cách khoa học mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp -Đạo đức nghề nghiệp: + Các nhân viên đều có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc ,tinh thần học hỏi trau dồi kiến thức chuyên môn cũng nhƣ kỹ năng cần thiết cho công việc đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp.Nhƣ vậy những đặc điểm yếu tố của nguồn nhân lực nói trên ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động XK than của công ty nói chung và hoạt động làm TTHQ nói riêng - Cơ sở vật chất kỹ thuật,hệ thống thông tin: Với tiến trình đầy mạnh công cuộc cải cách hƣớng tới hiện đại hóa trong nghành HQ,hiện nay thì cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng tác động rất lớn trong việc hỗ trợ các cán bộ công chức ở bộ phận XNK thực hiện công việc một cách nhanh chóng hiệu quả.Hiện nay công ty vẫn chƣa chú trọng việc mua sắm các trang thiết bị,kỹ thuật cho phòng XNK do vậy mà hệ thống thông tin còn chậm,tốc độ xử lý giữ liệu chƣa cao,điều này làm ảnh hƣởng rất lớn tới quá trình làm thủ tục HQ,nhất là làm thủ tục HQ cho công ty - Quy mô hoạt động nghành nghề kinh doanh: Sinh Viên: Trần Thị Ánh 20 Lớp: K5HMQ1
- Xem thêm -