Tài liệu Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán pkf thực hiện

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 90 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN............................ 4 1.1. Mục tiêu kiểm toán phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện............................................................ 4 1.2 Đặc điểm kế toán phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo kiểm toán tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện.. 5 1.2.1 Đặc điểm kiểm toán các khoản phải thu ảnh hưởng tới kiểm toán............. 5 1.2.2 Quy trình hạch toán khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng tới kiểm toán............................................................................................................... 6 1.2.2.1 Tài khoản sử dụng..................................................................................6 1.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán...................................................................... 7 1.2.2.3 Quy trình hạch toán khoản phải thu.......................................................7 1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu tại công ty khách hàng.............. 9 1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện...................................... 10 1.3.1 Quy trình kiểm toán chung khoản mục phải thu của khách hàng do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện................................................................10 1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán....................................................................... 10 1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán..........................................................13 1.3.1.3 Phát hành báo cáo kiểm toán............................................................... 20 1.3.2 Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của công ty ABC do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện................................................................20 1.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán....................................................................... 20 1.3.2.2 Thực hiện kiểm toán............................................................................ 27 1.3.2.3 Kết thúc kiểm toán phải thu khách hàng tại công ty ABC..................39 SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của công ty XYZ do công ty kiểm toán PKF thực hiện.................................................................................39 1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán....................................................................... 39 1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán............................................................................ 45 1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán phải thu khách hàng tại công ty XYZ..................52 1.3.4 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty ABC và XYZ do công ty kiểm toán PKF thực hiện........................................... 52 1.3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán....................................................... 53 1.3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán.............................................................54 1.3.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán............................................................... 55 CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF THỰC HIỆN.......................................................................................................................... 56 2.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện...............56 2.1.1 Ưu điểm...................................................................................................... 56 2.1.2 Tồn tại......................................................................................................... 58 2.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện................... 59 2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.............................................................. 59 2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán................................................................... 60 2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán......................................................................62 KẾT LUẬN................................................................................................................64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................66 SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán khoản phải thu khách hàng..................................... 7 Bảng 1.1 Chương trình kiểm toán........................................................................ 14 Bảng 1.2 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán...................................18 Bảng 1.3 Bảng đánh giá tính trọng yếu................................................................ 24 Bảng 1.4 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục................................ 25 Bảng 1.5 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán...................................26 Bảng 1.6: Kiểm tra chi tiết....................................................................................28 Bảng 1.7: Kiểm tra chi tiết....................................................................................29 Bảng 1.8 Thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán tại công ty ABC.............30 Bảng 1.9 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng tại công ty ABC.......................... 32 Bảng 1.10 Biên bản đối chiếu công nợ.................................................................34 Bảng 1.11 Thủ tục kiểm tra chi tiết tại công ty ABC...........................................35 Bảng 1.12 Trích lập dự phòng tại công ty ABC...................................................37 Bảng 1.13 Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục tại công ty XYZ...42 Bảng 1.14 Thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán....... 44 Bảng 1.15 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán...................... 46 Bảng 1.16 Bảng tổng hợp phải thu khách hàng tại công ty XYZ........................ 47 Bảng 1.17 Kiểm tra chi tiết tại công ty XYZ....................................................... 50 Bảng 1.18 Trích lập dự phòng tại công ty XYZ...................................................51 SV: Phan Tất Thành Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán đặc biệt là kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp. Từ những năm đầu thập kỷ 90 sự ra đời của các công ty kiểm toán Việt Nam, cùng với sự tham gia của các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới, hoạt động kiểm toán tại Việt Nam đã bước đầu hình thành và phát triển. Kiểm toán đã trở thành một nghề nghiệp, một lĩnh vực dịch vụ có thị trường rộng lớn và ngày càng trở nên quan trọng với nền kinh tế hiện nay. Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên quan trọng không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, các KTV còn giúp cho các nhà quản trị phát hiện và hoàn thiện bộ máy quản lý của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Trong các doanh nghiệp hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ thực sự có hiệu quả khi giai đoạn sản xuất được kết thúc bởi giai đoạn lưu thông. Quá trình này được phản ánh khá rõ nét qua chu trình bán hàng thu tiền của doanh nghiệp và được biểu hiện trên BCTC qua các chỉ tiêu doanh thu và nợ phải thu. Để hiểu rõ quá trình lưu thông hàng hóa và thu tiền trong doanh nghiệp hiệu quả ra sao, chúng ta cần nghiên cứu quy trình nợ phải thu khách hàng. Xét trên khía cạnh tài chính, Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên Bảng cân đối kế toán đối với các doanh nghiệp nói chung và với các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Nợ phải thu khách hàng liên quan mật thiết đến doanh thu bán chịu của doanh nghiệp, là một tài sản khá nhạy cảm với những sai sót và gian lận có thể xảy ra và cũng có liên quan mật thiết đến kết quả hoạt động kinh doanh. Nhận thức được vai trò của khoản mục này, em đã đi sâu vào tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng , kết hợp với cơ hội tiếp cận công việc kiểm toán trong thời gian thực tập, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện ”. SV: Phan Tất Thành 1 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Với đề tài đã lựa chọn, chuyên đề thực tập chuyên ngành của em được trình bày trên cơ sở thực trạng quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại Công ty kiểm toán PKF, từ đó đưa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty. Cụ thể chuyên đề bao gồm 2 phần chính như sau: Chương I: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện Chương II: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện. Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và năng lực, em không thể bao quát tất cả các vấn đề liên quan đến đề tài, vì thế không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô và các anh chị kiểm toán viên tại công ty kiểm toán chỉ bảo thêm để em có thể hoàn thành tốt bài chuyên đề này cũng như bổ sung thêm kiến thức về chuyên ngành kiểm toán. SV: Phan Tất Thành 2 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCĐKT: Bảng cân đối kế toán BCTC: KTV: Báo cáo tài chính Kiểm toán viên HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ PTKH: TSNH: Phải thu khách hàng Tài sản ngắn hạn SDDK: Số dư đầu kì SDCK: Số dư cuối kì PS: Phát sinh TSCĐ: Tài sản cố định TNHH: Trách nhiệm hữu hạn SV: Phan Tất Thành 3 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN 1.1 Mục tiêu kiểm toán phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” (Ban hành theo Quyết định số 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính): “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”. Tính hiện hữu và tính đầy đủ: các khoản phải thu ghi trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn đều có thật và đầy đủ. KTV cần lấy và theo dõi xác nhận của người mua về các khoản phải thu có quy mô lớn kết hợp chọn các khoản có quy mô nhỏ điển hình. Quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. KTV cần kiểm tra dấu hiệu đã ghi sổ các bản lưu hóa đơn liên quan đến khoản phải thu có chú ý khoản chiết khấu, hồi khấu. Tính giá: các khoản phải thu đều được tính giá đúng (cả về tổng số và riêng các khoản có thể thu được). KTV cần lấy và theo dõi xác nhận của người mua về các khoản phải thu có quy mô lớn kết hợp với chọn điển hình các khoản thu có quy mô nhỏ, trao đổi với nhà quản lý bán chịu về khả năng thu tiền ở các khoản quá hạn và đánh giá khả năng thu được tiền. Chính xác cơ học: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng được chuyển đúng vào sổ cái. KTV chọn ra một số tài khoản phải thu đối chiếu với sổ thu tiền và sổ SV: Phan Tất Thành 4 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cái, cộng lại các trang và cộng dồn bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền và đối chiếu các tài khoản liên quan đến sổ cái. Phân loại: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn được phân loại đúng. KTV cần đối chiếu các khoản phải thu trên bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn với chứng từ và sổ chi tiết, điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý về các khoản phải thu trên các chứng từ và sổ chi tiết để xác minh việc phân loại. Trình bày: các khoản phải thu đều được trình bày và thuyết minh rõ. KTV đối chiếu các bảng cân đối về khoản phải thu với phân loại các khoản mục trên bảng cân đối tài sản và bản giải trình, kiểm tra các hóa đơn thu tiền các biên bản họp giao ban có liên quan và trao đổi với nhà quản lý về các khoản phải thu không rõ ràng và xác minh lại các giải trình của giám đốc. Kịp thời: các nghiệp vụ về thu tiền đều ghi đúng thời hạn trong quan hệ với nghiệp vụ bán hàng. KTV chọn các nghiệp vụ bán hàng ở cuối kỳ này và đầu kỳ sau để đối chiếu với chứng từ vận chuyển có liên quan, có chú ý ngày vận chuyển thực tế và ngày ghi sổ, kiểm tra các lô hàng trả lại sau ngày lập bảng khai tài chính và quan hệ đến kỳ quyết toán. Tất cả các khoản dự phòng phải được lập đầy đủ khi có dấu hiệu khó đòi. 1.2 Đặc điểm kế toán phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo kiểm toán tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện. 1.2.1 Đặc điểm kiểm toán các khoản phải thu ảnh hưởng tới kiểm toán Các khoản phải thu ở người mua phát sinh từ quá trình bán hàng nên có quan hệ chặt chẽ với quá trình này tạo nên chu trình bán hàng – thu tiền. Tuy nhiên, do “độ trễ” của quá trình thu tiền so với quá trình bán hàng nên số tiền ghi trên khoản mục này của bảng cân đối kế toán, cũng là số dư của các tài khoản phải thu khách hàng là số lũy kế từ các quá trình kinh doanh trước đến cuối kỳ kinh doanh này. Cùng với thời điểm phát sinh và thời hạn thanh toán khác nhau khác nhau, các khoản phải thu còn liên quan đến đến nhiều người mua có đặc điểm, điều kiện kinh doanh quản lý và khả năng thanh toán khác nhau và có thể dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc không đòi được ở người mua. Do đó, với các khoản thu này, việc trình bày, thuyết minh rõ các khoản phải thu cần được coi là công việc kiểm soát nội bộ. Để kiểm soát được các khoản phải thu và bảo đảm thu được tiền các công ty phải theo dõi giám đốc thường xuyên trên các bảng kê, nhật ký. Cuối kỳ SV: Phan Tất Thành 5 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cần lập ra bảng cân đối giữa doanh thu với các khoản đã thu và các khoản phải thu còn lại, bảng cân đối giữa các khoản nợ quá hạn với các thời hạn khác nhau.… Mục đích chủ yếu công việc kiểm soát này là góp phần giải quyết các quan hệ thanh toán sòng phẳng và bảo đảm hiệu quả kinh doanh nói chung. Theo đó, mục tiêu trình bày trong kiểm toán cần được quan tâm đầy đủ. Cũng từ đó các trắc nghiệm phân tích cần được sử dụng triệt để cả trong lập kế hoạch, chương trình kiểm toán lẫn trong thực hành kiểm toán kết hợp trắc nghiệm trực tiếp các số dư. Mặt khác, nếu hàng hóa và tiền mặt đã thu là những tài sản tồn tại trong đơn vị được kiểm toán với hình thái vật chất cụ thể nên có thể kết hợp kiểm kê với các phương pháp kiểm toán khác thì các khoản phải thu lại không xác minh dễ dàng như vậy. Do đó trong kiểm toán các khoản phải thu, phương pháp điều tra thông qua chọn mẫu và lấy xác nhận có thể coi là một đặc thù riêng trong việc thực hiện các mục tiêu và thủ tục kiểm toán các khoản phải thu. 1.2.2 Quy trình hạch toán khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng tới kiểm toán 1.2.2.1 Tài khoản sử dụng Các tài khoản được sử dụng trong quy trình hạch toán khoản phải thu khách hàng là những tài khoản liên quan đến doanh thu và tiêu thụ sản phẩm. TK131: phải thu khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. TK 111: tiền mặt TK 112: tiền gửi ngân hàng TK 333: thuế GTGT đầu ra TK 511: doanh thu TK 521: chiết khấu thương mại TK 531: giảm giá hàng bán TK 532: hàng bán bị trả lại TK 711: doanh thu khác Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 131chi tiết và hệ thống tài khoản đầy đủ, rõ ràng chi tiết. Cuối tháng kế toán tổng hợp và lập bảng cân đối số phát sinh hàng tháng của tài khoản phải thu khách hàng rồi gửi biên bản đối chiếu công nợ. việc SV: Phan Tất Thành 6 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hạch toán chặt chẽ và theo dõi chi tiết này giúp công việc kiểm toán được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. 1.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán Để hạch toán khoản phải thu khách hàng, doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách theo quyết định 15 Bộ Tài Chính, khoản phải thu được doanh nghiệp theo dõi trên các loại sổ sách: sổ cái tài khoản 131, sổ chi tiết tài khoản 131, bảng kê các khoản phải thu, bảng phân tích tuổi nợ và bảng trích lập dự phòng. Các chứng từ sử dụng bao gồm: phiếu thu, các biên bản nghiệm thu, hóa đơn bán hàng. Chứng từ được đánh số thứ tự, ký hiệu rõ ràng, đầy đủ sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền. Chứng từ sổ sách kế toán được sử dụng đầy đủ, theo dõi khoa học, lưu trữ hợp lý giúp cho công việc kiểm toán được thực hiện một cách nhanh chóng và có hiệu quả hơn. 1.2.2.3 Quy trình hạch toán khoản phải thu Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán khoản phải thu khách hàng. TK 511 TK 131 TK 33311 TK 521,531,532 CK thương mại Thuế GTGT đầu ra giảm giá hàng bán hàng bán trả lại 711 Thu nhập khác chưa thu tiền Quy trình hạch toán khoản phải thu được thực hiện theo đúng chế độ, tạo sự thống nhất trong công tác kế toán, dễ hiểu dễ theo dõi, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm toán tại đơn vị. SV: Phan Tất Thành 7 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Các sai sót có thể xảy ra trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng: Chưa có hạch toán chi tiết cho đối tượng phải thu. Khách hàng chưa thực hiện phân loại các khoản phải thu như phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu tồn lâu ngày hoặc có vấn đề… Các khoản phải thu quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết) Khách hàng chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với khách hàng tại thời điểm cuối năm. Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải thu nhưng chưa được xử lý. Các khoản phải thu bị hạch toán sai trong kì. Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc ngoại tệ. Cuối kỳ, kế toán công ty khách hàng chưa đánh giá lại số dư các khoản phải thu gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC Phân loại sai nội dung các khoản phải thu khác vào các khoản phải thu khách hàng, không phân loại khoản phải thu thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng nội dung kinh tế. Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thu tiền, các khoản nợ quá hạn chưa được thanh toán. Chưa hạch toán tiền lãi phải thu nếu khách hàng chậm trả Không hạch toán giảm công nợ phải thu trong trường hợp giảm giá hàng bán hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán. Hạch toán xuất nhập khẩu ủy thác chưa đúng kỳ kế toán và theo dõi công nợ với đối tác nước ngoài chưa thích hợp. Theo dõi công nợ chưa phù hợp: Theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng Quản lí và hạch toán công nợ phải thu chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản công nợ phải thu không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ. Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên. Ghi nhận khoản phải thu không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ. SV: Phan Tất Thành 8 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Các khoản phải thu với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghi chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí. Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tài khoản phải thu không khớp nhau, có chênh lệch lớn. Việc thu của khách hàng bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi cho công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán. Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán thu tiền làm cho tại 31/12 TK113 có số dư có nhưng thực chất đây không phải là khoản đã thu tiền từ khách hàng. 1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu tại công ty khách hàng. Tại công ty ABC là khách hàng truyền thống của PKF, các thủ tục kiểm soát được áp dụng tại công ty: - Các nhân viên, các phòng ban trong công ty nói chung và tại phòng tài chính kế toán nói riêng được phân công phân nhiệm rõ ràng, tránh trùng lặp, đảm bảo không vi phạm nguyên tắc phân công phân nhiệm. - Trong việc tổ chức kế toán, để tránh sai sót, nhầm lẫn các chứng từ, công ty quy định rõ ràng về cách ký hiệu, đánh số chứng từ, sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền. - Công ty đã xây dựng riêng một quy chế về xác nhận số dư công nợ định kỳ, theo dõi tuổi nợ và lập dự phòng. - Định kỳ cuối tháng phòng kế toán tài chính phải đưa ra báo cáo quản trị trình ban giám đốc để ban giám đốc có cái nhìn sát thực về tình hình hoạt động của công ty từ đó đưa ra những sách lược hoạt động phù hợp. ABC là khách hàng truyền thống của công ty, do đó việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ căn cứ vào hồ sơ kiểm toán năm trước và những thông tin kiểm toán viên thu thập trong năm tài chính hiện hành như những thay đổi và bổ sung về loại hình, lĩnh vực kinh doanh. Phỏng vấn kế toán trưởng về những thay đổi trong bộ máy kế toán, gặp gỡ, phỏng vấn ban giám đốc công ty để cập nhật sự thay đổi. Đối với công ty XYZ, do đây là lần đầu tiên kiểm toán tại công ty này nên kiểm toán viên phải tìm hiểu hệ thống kiểm soát từ đầu. Qua quá trình tiếp xúc, phỏng vấn và tham quan nhà xưởng, bước đầu kiểm toán viên đã thu thập được thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Bên cạnh đó, kiểm toán viên còn sử dụng mẫu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ do công ty thiết kế sẵn. SV: Phan Tất Thành 9 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tại công ty XYZ, việc thiết kế kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khá chặt chẽ, các khoản phải thu được gửi xác nhận với khách hàng mỗi tháng, được theo dõi riêng trên các tài khoản chi tiết đối với từng khách hàng, tuy nhiên một số phiếu thu chưa có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan làm cơ sở cho việc ghi giảm khoản phải thu. 1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 1.3.1 Quy trình kiểm toán chung khoản mục phải thu của khách hàng do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán. 1.3.1.1.1 Lập kế hoạch chiến lược Việc thực hiện kiểm toán khoản phải thu được gắn liền với kiểm toán báo cáo tài chính, công ty không lập kế hoạch chiến lược cho việc thực hiện kiểm toán các khoản phải thu khách hàng. 1.3.1.1.2 Lập kế hoạch tổng quát. * Thu thập thông tin cơ sở - Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, xem xét lại hồ sơ kiểm toán, nhận diện các bên liên quan. - Tìm hiểu hình thức hạch toán khoản phải thu và các loại chứng từ sổ sách sử dụng tại doanh nghiệp liên quan tới khoản mục phải thu khách hàng. - Xem xét các chính sách bán hàng của công ty. - Thu thập những thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng như: giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay năm trước, biên bản các cuộc họp hội đồng cổ đông và ban giám đốc, các cam kết quan trọng liên quan đến các khoản phải thu khách hàng. - Các hợp đồng kinh tế của khách hàng…. Sau khi Công ty kiểm toán có quyết định kiểm toán chính thức đối với công ty khách hàng, trưởng phòng kiểm toán sẽ phân công nhóm kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán đó. Trưởng nhóm kiểm toán sau khi được phân công sẽ lập kế hoạch kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán. Trong kế hoạch kiểm toán, trưởng nhóm phân công cụ thể kiểm toán viên thực hiện khoản phải thu khách hàng, thời gian thực hiện và các công việc cần làm. Thông thường trưởng nhóm kiểm toán sẽ phân công kiểm toán viên thực hiện khoản mục phải thu khách hàng đồng thời thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng của khách hàng. SV: Phan Tất Thành 10 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ Theo VSA 520 kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục phân tích khi lập kế hoạch để kiểm tra tính hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính và các khoản mục, từ đó thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết cho phù hợp. Các thủ tục phân tích bao gồm hai loại cơ bản: Phân tích ngang: phân tích dựa trên việc so sánh khoản phải thu khách hàng So sánh số phải thu năm kiểm toán so với các năm trước để thấy được biến động bất thường và xác định các khoản phải thu nào cần được quan tâm. So sánh số phải thu thực tế với số liệu dự toán hoặc với ước tính của KTV So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành. - Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC. Kiểm toán viên cần phân tích các tỷ suất nợ phải thu trên doanh thu, nợ phải thu khó đòi trên nợ phải thu…  Đánh giá tính trọng yếu: mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng hay nói cách khác đó chính là các sai sót có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC. Dựa vào nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, công ty đã xây dựng văn bản hướng dẫn đánh giá tính trọng yếu chung dựa vào các chỉ tiêu: lợi nhuận trước thuế, tổng doanh thu, tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu Mức trọng yếu 1. Lợi nhuận trước thuế 3% - 7% 2. Doanh thu 0,5% - 0,8% 3. TSNH 0,4% - 0,8% 4. Nợ ngắn hạn 1,5% - 2,5% 5. Tổng tài sản 0,8% - 1% Kiểm toán viên sẽ chọn chỉ tiêu có mức trọng yếu thấp nhất trong các chỉ tiêu được sử dụng để ước lượng mức độ trọng yếu. Sau khi đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ tiến hành phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục. Đối với khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành phân bổ mức ước lượng trọng yếu cho các khoản mục như: doanh thu, các khoản phải thu và tiền của khách hàng. Qua đó, kiểm toán viên có thể xác định được số lượng bằng chứng SV: Phan Tất Thành 11 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước lượng ban đầu về trọng yếu. Các khoản mục trên BCĐKT sẽ được chia làm ba nhóm khác nhau đi với các hệ số 1, 2, 3. Trong đó, hệ số 1 tương ứng với các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao, rủi ro kiểm soát là cao, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán là thấp; Hệ số 2 là nhóm khoản mục có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán là trung bình; Hệ số 3 là nhóm có rủi ro tiềm tàng cao và rủi ro kiểm soát thấp, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán là cao. Theo kinh nghiệm của PKF, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán về Hàng tồn kho là cao nhất, sau đó đến công nợ (khoản phải thu, khoản phải trả). Các khoản mục còn lại có chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán thấp hơn.  Đánh giá rủi ro. Dựa vào kinh nghiệm của các kiểm toán viên, rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng có thể là: - Chưa có quy chế tài chính về việc thu hồi công nợ, quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán. - Chưa có sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu hoặc cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau, không bù trừ công nợ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng, cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản thu có gốc ngoại tệ. - Chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu không đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính, chênh lệch giữa biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý. - Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu vào tài khoản 131. - Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu. -Chưa trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc đã trích lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc thừa, vượt quá tỷ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định, không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi, cuối kỳ chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm… SV: Phan Tất Thành 12 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát: Tìm hiểu trên hai mặt chủ yếu là thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực của kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên tìm hiểu về quy trình hoạt động và các thủ tục kiểm soát qua việc xem xét sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty; kiểm tra các chứng từ sổ sách đã hoàn tất như sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131; thẩm vấn nhân viên khách hàng về quy trình theo dõi các khoản phải thu, việc gửi thư xác nhận định kỳ, trách nhiệm các nhân viên trong công ty đối với khoản phải thu. Ngoải ra, kiểm toán viên còn lập bảng hỏi dựa trên mẫu đã thiết kế sẵn của công ty. Sau khi đã có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho số dư tài khoản phải thu khách hàng. Mô hình rủi ro kiểm toán AR = IR x CR x DR AR (Hay DR = ) I R x CR Trong đó: AR : Rủi ro kiểm toán. IR : Rủi ro tiềm tàng. CR : Rủi ro kiểm soát. DR : Rủi ro phát hiện. Theo mô hình trên, dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của KTV về khách hàng mà KTV sẽ xác định mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để từ đó xác định mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận. 1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán. Công ty có xây dựng chương trình kiểm toán chung cho mỗi phần hành với những công việc cụ thể mà các kiểm toán viên dựa vào đó để tiến hành công việc. Tùy vào đặc điểm kinh doanh và đặc điểm hạch toán của từng đối tượng kiểm toán cụ thể mà kiểm toán viên có thể thay đổi, bổ sung cho phù hợp với cuộc kiểm toán. 1.3.1.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định: thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB. Các kỹ thuật sử dụng : Điều tra: xem xét chữ ký của các bên liên quan trên các phiếu thu, các biên bản đối chiếu công nợ. Phỏng vấn: kiểm toán viên đưa ra các câu hỏi và thu thập các câu trả lời của các nhân viên để hiểu rõ về nhiệm vụ, trách nhiệm của các nhân viên trong hệ thống kiểm soát của công ty đối với khoản phải thu khách hàng. SV: Phan Tất Thành 13 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thực hiện lại: lặp lại hoạt động của một nhân viên đã làm để xác nhận mức độ thực hiện trách nhiệm của họ với công việc được giao, ví dụ thực hiện lại công việc từ lập hóa đơn thu tiền tới việc ghi nhận khoản phải thu. Kiểm tra từ đầu đến cuối: là sự kết hợp giữa kỹ thuật phỏng vấn, điều tra và quan sát theo trật tự diễn biến qua từng chi tiết nghiệp vụ cụ thể đã được ghi trong sổ cái tài khoản 131. Kiểm tra ngược lại theo thời gian là biện pháp kiểm tra một nghiệp vụ từ sổ cái tài khoản ngược lại đến thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó. 1.3.1.2.2 Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng. Thủ tục phân tích là không thể thiếu trong thực hiện kiểm toán khoản phải thu nhằm phát hiện những sai lệch bất thường để có những phương pháp kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện sai sót. Bảng 1.2 Thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán Thủ tục phân tích Mục tiêu So sánh tổng phải thu với doanh thu năm Xác định tỷ lệ cho nợ trên doanh thu nay Quy mô các khoản phải thu trong So sánh các số dư phải thu với tổng tài sản tổng tài sản So sánh tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng doanh Các khoản phải thu không thu được thu với các năm trước Trích thừa hoặc thiếu dự phòng đối So sánh số ngày của các khoản phải thu với các khoản phải thu không thu hồi chưa thanh toán với các năm trước được Báo cáo dư hoặc báo cáo thiếu dự So sánh tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi phòng đối với khoản phải thu không trên tổng phải thu của năm trước thu hồi được Ngoài ra KTV cũng cần xem xét lại các khoản phải thu có số tiền quá lớn hoặc bất thường. Các khoản phải thu cần được chú ý đặc biệt là các số dư lớn, các tài khoản chưa được trả trong một thời gian dài. Kiểm toán viên xem xét lại bảng liệt kê các tài khoản vào ngày lập báo cáo để xác định tài khoản nào cần phải được kiểm tra thêm. 1.3.1.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục phải thu khách hàng. Thông qua kết quả đánh giá công việc kiểm soát nội bộ và việc phân tích đối với khoán phải thu khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thủ tục kiểm tra chi tiết hướng tới các mục tiêu sau: SV: Phan Tất Thành 14 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Số dư các khoản phải thu của khách hàng đều hợp lý: Kiểm toán viên kiểm tra bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền với những khoản có quy mô lớn hoặc có số dấu hiệu bất thường. Ngoài ra kiểm toán viên cũng cần tính toán các tỷ suất và theo dõi những biến động lớn so với năm trước. Chính xác cơ học: các khoản phải thu ghi trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo thời hạn khớp với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng được chuyển đúng vào sổ cái. Chọn mẫu một số đối tượng để kiểm tra chi tiết nhằm đảm bảo tuổi nợ được phản ánh chính xác bằng cách đối chiếu với hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ và chứng từ thanh toán gốc. Tính hiệu lực và tính trọn vẹn: thu thập sổ chi tiết phải thu khách hàng, trả trước người bán, phải thu theo tiến độ công trình và các khoản phải thu khác và dự phòng phải thu. Tổng hợp đối ứng các tài khoản, xác định các đối ứng bất thường và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế có đối ứng bất thường. Các khoản phải thu của khách hàng đều được sở hữu của doanh nghiệp: Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra dấu hiệu đã ghi sổ các bản lưu hóa đơn liên quan đến phải thu của khách hàng trong đó lưu ý đến các khoản chiết khấu, hồi khấu. Điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý có liên quan về sự đầy đủ cả trong cơ cấu và thủ tục với các khoản thu tiền được ghi sổ. Các khoản phải thu của khách hàng đều được tính giá đúng: Kiểm toán viên lấy hoặc theo dõi xác nhận của khách hàng về các khoản phải thu có quy mô lớn và chọn điển hình các khoản phải thu có quy mô nhỏ, trao đổi với các nhà quản lý tín dụng về khả năng thu tiền ở các khoản phải thu quá hạn và đánh giá khả năng thu hồi được. Các khoản phải thu khách hàng được phân loại đúng đắn: xem xét việc thu tiền của các khoản công nợ sau ngày kết thúc niên độ với số dư vào ngày kết thúc niên độ, đối chiếu với sổ chi tiết và yêu cầu đơn vị giải thích nếu có chênh lệch, kiểm tra việc thu tiền sau niên độ với các khoản phải thu xác nhận không được trả lời hoặc nhận được nhưng số liệu chênh lệch. Chọn mẫu các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc năm và đối chiếu với nghiệp vụ chưa thanh toán tiền, đối chiếu với chứng từ gốc để đảm bảo hàng đã được gửi đi hoặc dịch vụ đã được cung cấp. Kiểm tra việc trình bày các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính. Đối với kiểm toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi và các khoản phải thu đã xóa sổ: Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán toàn diện đối với khoản mục này SV: Phan Tất Thành 15 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp vì các nghiệp vụ này là nghiệp vụ bất thường, xảy ra ít. Thủ tục kiểm toán thông thường là xem xét việc phê duyệt của người có thẩm quyền, cơ sở của việc lập dự phòng cũng như xóa nợ với các quy định về tài chính kế toán hiện hành.Trong trường hợp cần thiết phải xem xét cả môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát, sự phân cách nhiệm vụ giữa người ghi sổ với người phê duyệt xóa sổ. Khả năng sai phạm trong ghi sổ các khoản phải thu còn chứa đựng ở việc “đánh lận” giữa những khoản thực tế đã thu tiền nhưng vẫn còn chuyển vào sổ sách thành khoản phải thu để biển thủ số tiền đã thu hoặc che dấu sự thâm hụt tiền mặt. Trong trường hợp này buộc phải kiểm tra lại các chứng từ đặc biệt là các giấy báo hoặc báo cáo thu tiền, hướng chú ý vào tên người nhận tiền, số tiền đã nhận hoặc ngày ghi trên giấy báo. Từ đó thực hiện đối chiếu giữa các chứng từ này với những sổ nhật ký thu tiền và giấy biên nhận số tiền đã nộp. Phương pháp này thường tốn thời gian nên phải kết hợp với việc khảo sát và đánh giá những yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ về thu tiền. 1.3.1.3 Phát hành báo cáo kiểm toán Sau khi đã thu được các bằng chứng đáng tin cậy, KTV đưa ra kết luận kiểm toán dựa vào những bằng chứng này, các ý kiến KTV đưa ra khi thực hiện khoản mục này thường liên quan đến doanh thu của khách hàng. Các chủ nhiệm kiểm toán phụ trách soát xét công việc phân công cho các kiểm toán viên và đưa ra kết luận về khoản mục phải thu dựa trên khía cạnh trọng yếu. Đồng thời, những vấn đề về việc tổ chức hạch toán, ghi chép, theo dõi và xử lý các khoản phải thu cũng được công ty đưa ra trong thư quản lý nhằm giúp khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị. 1.3.2 Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của công ty ABC do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 1.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán. 1.3.2.1.1 Khái quát về công ty ABC Công ty ABC là khách hàng truyền thống của PKF, đây là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Vì đặc điểm ngành nghề, công ty có số dư và phát sinh các tài khoản tương đối lớn. * Thu thập thông tin cơ sở công ty ABC Khái quát chung về công ty: Công ty ABC là Công ty cổ phần được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 3461/QĐ-BGTVT ngày 21/3/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Theo Giấy đăng ký kinh doanh sửa đổi số 0103007521 ngày 10/5/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. SV: Phan Tất Thành 16 Lớp: Kiểm toán 48A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại thời điểm 31/12/2009 là: 294 người. Công ty có vốn điều lệ là: 12.521.600.000 đồng (Mười hai tỷ, năm trăm hai mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng). Hoạt động chính của Công ty là: - Xây dựng các hạng mục công trình; - Xây dựng các công trình: giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; - Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng); - Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép; - Sản xuất gạch ngói; - Mua bán vật liệu xây dựng; - Bốc xếp hàng hoá, hoạt động kho bãi; - Kiểm tra và phân tích kỹ thuật; - Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm, kiểm nghiệm độ bền cơ học bê tông, kết cấu; - Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê. Kỳ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ). Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính của Công ty được hợp cộng giữa Báo cáo tài chính của văn phòng Công ty với Báo cáo tài chính của các Xí nghiệp thành viên. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính: nguyên tắc giá gốc. Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký sổ cái. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc Công ty đã được biết và áp dụng hai mươi sáu (26) Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã được Bộ Tài chính ban hành trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty trong năm 2007 như sau: - Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 ban hành và công bố bốn (4) Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 1). Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hành qua Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/102002. SV: Phan Tất Thành 17 Lớp: Kiểm toán 48A
- Xem thêm -