Tài liệu Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán việt nam

  • Số trang: 284 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 427 |
  • Lượt tải: 0
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** NGUYỄN THỊ CẨM THÚY HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** NGUYỄN THỊ CẨM THÚY HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN (KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH) Mà SỐ : 62.34.30.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN CÔNG HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình khoa học nghiên cứu ñộc lập của bản thân. Những thông tin, dữ liệu, số liệu trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận án chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ MỞ ðẦU ....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ..............................................15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ............................................................24 2.1. Tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 24 2.1.1. Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp .......................................24 2.1.2. Mối quan hệ giữa tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp ............26 2.1.3. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .............................................28 2.2. Phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán.....................29 2.2.1. ðặc ñiểm hoạt ñộng của công ty chứng khoán có ảnh hưởng ñến phân tích tình hình tài chính .......................................................................................29 2.2.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty chứng khoán ...........32 2.2.3. Phương pháp nghiệp vụ - kỹ thuật phân tích tình hình tài chính của công ty chứng khoán...................................................................................................56 2.2.4. Tổ chức phân tích tình hình tài chính của công ty chứng khoán.............61 2.3. Kinh nghiệm phân tích tình hình tài chính của công ty chứng khoán tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...................64 2.3.1. Kinh nghiệm phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán tại một số nước trên thế giới ..............................................................................64 2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................77 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .........................................................................................................................78 3.1. Tổng quan về hệ thống công ty chứng khoán Việt Nam...........................78 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..............................................................78 3.1.2. ðặc ñiểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt ñộng kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính.................................................................................................80 3.1.3. ðặc ñiểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán ................................82 3.1.4. Vai trò của công ty chứng khoán .............................................................83 3.2. Thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam...............................................................................................................85 3.2.1. Khái quát thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam .................................................................................................85 3.2.2. Thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam............................................................................................................87 3.3. ðánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam .................................................................................................107 3.3.1. Về tổ chức phân tích ..............................................................................108 3.3.2. Về phương pháp phân tích.....................................................................109 3.3.3. Về nội dung và chỉ tiêu phân tích ..........................................................110 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................115 CHƯƠNG 4 : QUAN ðIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .......116 4.1. Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán và các công ty chứng khoán Việt Nam .................................................................................................116 4.1.1. Quan ñiểm chủ ñạo và mục tiêu chiến lược...........................................116 4.1.2. ðịnh hướng phát triển ñến năm 2020 ....................................................117 4.2. Sự cần thiết và quan ñiểm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam..................................................................122 4.2.1. Sự cần thiết hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam ....................................................................................122 4.2.2. Quan ñiểm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam ....................................................................................124 4.3. Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam .................................................................................................127 4.3.1. Hoàn thiện tổ chức phân tích tình hình tài chính...................................127 4.3.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích tình hình tài chính .........................132 4.3.3. Hoàn thiện nội dung và chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính...............136 4.4. ðiều kiện ñể thực hiện giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam ..........................................................156 4.4.1. Về phía Nhà nước ..................................................................................156 4.4.2. Về phía các công ty chứng khoán..........................................................159 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................161 KẾT LUẬN ............................................................................................................162 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðà CÔNG BỐ .............................163 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................164 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 5: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA KHẢO SÁT PHỤ LỤC 7: THÔNG TIN THỨ CẤP TỪ CÁC CÔNG TY KHẢO SÁT *** DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KÝ HIỆU VIẾT TẮT TÊN VIẾT ðẦY ðỦ BCTC Báo cáo tài chính CTCK Công ty chứng khoán TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCð Tài sản cố ñịnh ROA Sức sinh lợi của tài sản ROE Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu ROS Sức sinh lợi của doanh thu thuần DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Báo cáo tình hình tài chính của CTCK ACBS ........................................89 Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu vốn của CTCK APSI ....................................................89 Bảng 3.3: Phân tích tỷ số ñòn cân nợ của CTCK CLS.............................................90 Bảng 3.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của CTCK CSC...............90 Bảng 3.5: Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của CTCK APSC ............91 Bảng 3.6: Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn của CTCK BVSC...................92 Bảng 3.7: Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của CTCK AGRISECO ..92 Bảng 3.8: Phân tích khả năng thanh toán của CTCK AGRISECO..........................94 Bảng 3.9: Phân tích khả năng thanh toán của CTCK SHS ......................................94 Bảng 3.10: Phân tích khả năng thanh toán của CTCK APSI ...................................95 Bảng 3.11: Phân tích khả năng thanh toán của CTCK APSC..................................96 Bảng 3.12: Phân tích khả năng thanh toán của CTCK CSC ....................................97 Bảng 3.13: Phân tích khả năng sinh lời của CTCK AGRISECO.............................98 Bảng 3.14: Phân tích khả năng sinh lời của CTCK SHS .........................................99 Bảng 3.15: Phân tích khả năng sinh lời của CTCK APSC.....................................100 Bảng 3.16: Báo cáo tình hình tài chính của CTCK ACBS ....................................100 Bảng 3.17: Phân tích thu nhập của CTCK HSC.....................................................101 Bảng 3.18: Phân tích năng lực hoạt ñộng và khả năng sinh lời của CTCK CLS...102 Bảng 3.19: Phân tích tỷ lệ vốn khả dụng của CTCK KLS.....................................104 Bảng 3.20: Phân tích tỷ lệ vốn khả dụng................................................................104 Bảng 3.21: Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh của CTCK AVS .106 Bảng 3.22: Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh của CTCK APSC.......................................................................................................................107 Bảng 3.23: Phân tích các hệ số phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh của CTCK JSI .107 Bảng 4.1: Báo cáo tình hình tài chính của CTCK ACBS ......................................133 Bảng 4.2: Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của CTCK APSC ..........133 Bảng 4.3: Phân tích tình hình bảo ñảm vốn ñiều lệ so với vốn pháp ñịnh.............138 Bảng 4.4: Phân tích tình hình bảo ñảm vốn ñiều lệ so với vốn pháp ñịnh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long .......................................................................140 Bảng 4.5: Phân tích tỷ suất ñầu tư tài sản cố ñịnh..................................................145 Bảng 4.6: Phân tích dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà ñầu tư .......................149 Bảng 4.7: Phân tích các chỉ tiêu ngoài bảng cân ñối kế toán .................................150 Bảng 4.8: Phân tích các chỉ tiêu ngoài bảng cân ñối kế toán có liên hệ với các chỉ tiêu trong bảng cân ñối kế toán ...............................................................................151 Bảng 4.9: Phân tích mức ñộ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng..............................155 DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ Trang Sơ ñồ 4.1: Quy trình phân tích tình hình tài chính theo hướng hoàn thiện ............131 Biểu ñồ 4.1: Tỷ lệ vốn ñiều lệ so với vốn pháp ñịnh của CTCK Kim Long..........141 Biểu ñồ 4.2: Tỷ lệ vốn ñiều lệ so với vốn pháp ñịnh của CTCK Kim Long và CTCK Sài Gòn ........................................................................................................142 Biểu ñồ 4.3: Tỷ suất ñầu tư tài sản cố ñịnh của công ty chứng khoán ...................146 Biểu ñồ 4.4: Tài sản ngoài bảng cân ñối kế toán....................................................152 Biểu ñồ 4.5: Tài sản ngoài Bảng cân ñối kế toán của các công ty chứng khoán năm 2010.........................................................................................................................153 1 MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các ñối tượng quan tâm ñến tình hình tài chính doanh nghiệp. Bởi lẽ, tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện tình trạng hay thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời ñiểm và là kết quả của một quá trình. Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay bi ñát thể hiện rõ nét chất lượng của toàn bộ các hoạt ñộng mà doanh nghiệp ñã tiến hành. Căn cứ vào thông tin phân tích tình hình tài chính, các ñối tượng sử dụng thông tin có thể biết ñược trạng thái tài chính cụ thể cũng như xu thế phát triển của doanh nghiệp cả về an ninh tài chính, mức ñộ ñộc lập tài chính, chính sách huy ñộng vốn và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán. ðồng thời, thông qua việc xem xét tình hình tài chính hiện tại, cũng có thể dự báo ñược những chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong tương lai, dự báo ñược những thuận lợi hay khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Vì thế, phân tích tình hình tài chính ñược nhiều ñối tượng khác nhau quan tâm như các nhà quản trị, các nhà ñầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng, người lao ñộng,… Thị trường chứng khoán ñược xem là ñặc trưng cơ bản, là biểu tượng của nền kinh tế hiện ñại. Sự ra ñời, tồn tại và phát triển của thị trường chứng khoán nói chung và công ty chứng khoán (CTCK) nói riêng là tất yếu khách quan và có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế của quốc gia. Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên vào ngày 20/07/2000, lúc ñó chỉ có hai công ty niêm yết. Theo thời gian, thị trường chứng khoán Việt Nam ñã có sự phát triển nhất ñịnh về số lượng hàng hóa niêm yết, về sự tham gia của nhà ñầu tư cũng như sự phát triển của các CTCK. Với số lượng CTCK ngày càng nhiều, phạm vi và tính chất hoạt ñộng ngày càng mở rộng, phát triển ña dạng ña năng, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt và tất yếu dễ dẫn ñến các CTCK gặp rủi ro có thể bị phá sản. Hơn nữa, 2 thị trường chứng khoán là loại thị trường mang tính rủi ro hệ thống rất cao, chỉ một số cá thể trong hệ thống bị sụp ñổ có thể sẽ kéo theo cả hệ thống cũng bị sụp ñổ. Theo cam kết của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) trong lĩnh vực chứng khoán; kể từ tháng 01/2012, CTCK, công ty quản lý quĩ 100% vốn nước ngoài, chi nhánh của CTCK nước ngoài sẽ chính thức ñược phép ñặt chân vào Việt Nam. Vì thế, các CTCK nội sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các ñối thủ ngoại ngay trên sân nhà, thách thức ñặt ra cho các tổ chức dịch vụ chứng khoán trong nước là: khả năng về vốn quá nhỏ so với các tập ñoàn kinh doanh chứng khoán nước ngoài, thiếu chiến lược kinh doanh bài bản, thua kém về kỹ năng quản lý, công nghệ lạc hậu nghèo nàn,… ðể các CTCK trong nước có thể chủ ñộng hội nhập thành công thì phải có sự trợ giúp ñắc lực của các cơ quan quản lý Nhà nước và từ sự cố gắng của chính bản thân các CTCK. CTCK cần phải quan tâm ñến tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh, tiềm năng và những rủi ro ñể có những quyết sách và chiến lược kinh doanh ñúng ñắn, luôn nâng cao tiềm lực tài chính, hiện ñại hóa công nghệ, tiếp cận các sản phẩm mới của thế giới,…ðây cũng chính là những vấn ñề mà giới ñầu tư, khách hàng và các tổ chức tín dụng của các CTCK luôn mong ñợi sẽ có sự thay ñổi tích cực trong thời gian tới. Muốn vậy, CTCK Việt Nam phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính, bởi lẽ thông tin từ phân tích tài chính là nền tảng của mọi quyết ñịnh, và xem ñây là công việc tất yếu trong quản trị công ty; nó phải ñược thực hiện với một thái ñộ, nhận thức nghiêm túc và phong cách chuyên nghiệp. Thông tin tình hình tài chính của CTCK có tác ñộng trực tiếp ñến nhà ñầu tư, là do bản thân CTCK ñưa ra và hầu hết chưa ñược thẩm ñịnh. Mặt khác, ít có tổ chức hay cá nhân nào thực hiện phân tích tình hình tài chính các CTCK, bản thân CTCK có thể nhận thức chưa ñầy ñủ vai trò của mình ñối với xã hội. Phân tích tình hình tài chính trong các CTCK Việt Nam là một vấn ñề cấp thiết, ñang ñược một bộ phận lớn của xã hội rất quan tâm, góp phần thúc ñẩy thị trường chứng khoán hoạt ñộng có hiệu quả và phát triển bền vững. Quan trọng hơn, thị trường chứng khoán là một bộ phận không thể thiếu của thị trường tài chính, vì vậy nó có những ảnh hưởng 3 quyết ñịnh ñối với thị trường tài chính, từ ñó ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế của quốc gia. Do vậy, việc hoàn thiện phân tích tình hình tài chính trong các CTCK Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp ñến các CTCK, ñồng thời ảnh hưởng gián tiếp ñến sự phát triển của thị trường chứng khoán, thị trường tài chính và xa hơn nữa là ảnh hưởng ñến sự phát triển của nền kinh tế. Ngoài ra, qua phần tổng quan các nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến vấn ñề này thì những khía cạnh lý luận và thực tiễn vẫn chưa ñược nghiên cứu ñể có cơ sở ứng dụng phù hợp. Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả quyết ñịnh chọn ñề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” làm ñề tài nghiên cứu cho luận án của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của ñề tài là ứng dụng khung lý thuyết về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và sử dụng dữ liệu thực tế ñể phân tích, ñánh giá về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán; từ ñó tìm ra giải pháp phù hợp ñể hoàn thiện tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố công khai trên thị trường của các công ty chứng khoán ở Việt Nam. Từ mục tiêu cơ bản ñó, các mục tiêu nghiên cứu chính ñược xác ñịnh là: - Làm rõ bản chất và vai trò của tài chính, hoạt ñộng tài chính và tình hình tài chính; - Phân tích và ñánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán nhằm khẳng ñịnh những thành công và hạn chế về phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán; - ðề xuất các giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố của các công ty chứng khoán. 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án - ðối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Với ñối tượng này, luận án ñi sâu nghiên cứu các vấn ñề lý luận 4 cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán cùng với việc ñề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay. - Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Cụ thể: + Về mặt nội dung: Luận án nghiên cứu những vấn ñề liên quan ñến phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán (cơ sở lý luận của phân tích tình hình tài chính, thực trạng phân tích tình hình tài chính và ñề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính). + Về mặt không gian: Luận án giới hạn nghiên cứu thực trạng phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán Việt Nam; trong ñó tập trung vào các công ty chứng khoán trên 2 ñịa bàn chủ yếu là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. + Thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán Việt Nam trong giai ñoạn từ năm 2010 ñến tháng 06/2012. 4. Câu hỏi nghiên cứu ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, luận án tập trung giải ñáp câu hỏi tổng quát: ðề tài có ảnh hưởng như thế nào ñến chất lượng thông tin về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán? Từ ñó, luận án phải giải ñáp ñược các câu hỏi cụ thể sau: - Những ñặc trưng của công ty chứng khoán ảnh hưởng ñến phân tích tình hình tài chính? Sự khác biệt giữa tài chính doanh nghiệp, hoạt ñộng tài chính và phân tích tình hình tài chính? - Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán? - Những giải pháp và ñề xuất nào thích hợp ñể hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam? 5 5. Phương pháp nghiên cứu luận án 5.1. Cơ sở phương pháp luận Cơ sở phương pháp luận của ñề tài luận án là phương pháp luận duy vật biện chứng; trong ñó việc áp dụng các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu ñược dựa trên nền tảng nhận thức các vấn ñề nghiên cứu từ cơ sở lý luận ñến hiện thực khách quan về phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Phương pháp luận duy vật biện chứng vận dụng bước ñầu trong nghiên cứu ñược dựa trên quá trình khảo sát các công trình nghiên cứu ñã công bố có liên quan ñến phân tích tình hình tài chính nhằm tìm ra những vấn ñề cần phải giải quyết về mặt lý thuyết. Trên cơ sở ñó, luận án ñã phân tích và tổng kết những vấn ñề nghiên cứu có liên quan ñến phân tích tình hình tài chính và xác ñịnh mục tiêu nghiên cứu của mình. Cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng cũng ñược vận dụng thông qua quá trình thu thập và xử lý dữ liệu. Quá trình khảo sát số liệu và dẫn chứng thực tế ñược tiến hành thông qua việc ñiều tra, chọn mẫu và áp dụng bảng câu hỏi ñiều tra ñể thu thập số liệu. Trong quá trình thu thập và phân tích số liệu, các cơ sở dữ liệu ñược so sánh ñể tìm ra giải pháp tốt nhất phản ánh ñược bản chất của vấn ñề nghiên cứu. Nhờ ñó, cũng ñã giảm thiểu ñược vai trò chủ quan của tác giả nhằm bảo ñảm tính khách quan của kết quả nghiên cứu. 5.2. Phương pháp nghiên cứu ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, luận án sử dụng kết hợp cả phương pháp ñịnh lượng và phương pháp ñịnh tính trong nghiên cứu. Sở dĩ luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính kết hợp nghiên cứu ñịnh lượng vì các lý do chính sau: - Mặc dầu các nghiên cứu về phân tích tài chính, phân tích hoạt ñộng tài chính không còn mới ở Việt Nam cũng như trên thế giới nhưng phân tích tình hình tài chính, ñặc biệt là phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán lại là vấn ñề có tính khác biệt do những ñặc thù trong hoạt ñộng của loại công ty này 6 cũng như do thị trường tài chính non trẻ của Việt Nam tác ñộng ñến. Trên thực tế, việc nghiên cứu phân tích tình hình tài chính với các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán là những nghiên cứu còn khá hạn chế về số lượng ở Việt Nam. Do vậy, ở khía cạnh này, ñề tài nghiên cứu của tác giả là ñề tài có tính khám phá nên việc nghiên cứu ñịnh tính với các trường hợp chuyên sâu là phù hợp. Nếu áp dụng ñiều tra số lớn, kết quả thu ñược sẽ rất hạn chế, thậm chí có thể làm sai lệch vì bản thân ñối tượng ñiều tra cũng không hiểu rõ nội dung của vấn ñề nghiên cứu. - ðề tài nghiên cứu ñề cập ñến các thông tin khá nhạy cảm là thông tin về tài chính nói chung và thông tin về tình hình tài chính nói riêng, ñặc biệt là những thông tin về ñánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Do trở ngại trong việc thu thập dữ liệu trực tiếp từ phỏng vấn nên sử dụng phương pháp ñịnh lượng sẽ góp phần bổ sung những thông tin cần thiết cho các nghiên cứu ñiển hình của phương pháp ñịnh tính. Vì thế, lợi thế của phương pháp ñịnh lượng sẽ ñược tận dụng triệt ñể khi người tham gia ñiều tra không trực tiếp ñối diện với nhóm nghiên cứu, không cần công bố tên cũng như các thông tin cá nhân khác nên kết quả thu ñược sẽ mang tính khách quan hơn. - Việc kết hợp sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng sẽ làm tăng ñộ tin cậy của các phân tích và ñánh giá vì có ñược các minh chứng từ nhiều nguồn, tạo cách nhìn ña chiều về cùng một vấn ñề, có thể bổ trợ cho nhau và phục vụ hiệu quả cho mục tiêu nghiên cứu. Mặt khác, việc sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp này trong nghiên cứu sẽ làm cho kết quả nghiên cứu ñáp ứng tốt hơn mục tiêu của ñề tài, giải ñáp ñược câu hỏi nghiên cứu một cách ñầy ñủ, rõ ràng, bảo ñảm cho kết quả nghiên cứu vừa có tính khái quát nhờ phương pháp ñịnh lượng, vừa có tính cụ thể nhờ phương pháp ñịnh tính với các trường hợp nghiên cứu ñiển hình. Nhờ ñó, các kết luận mà ñề tài ñưa ra sẽ bảo ñảm cơ sở khoa học và mang tính khả thi cao. Cụ thể, phương pháp ñịnh lượng và phương pháp ñịnh tính ñược áp dụng trong nghiên cứu thể hiện cụ thể như sau: 7 - Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng: Phương pháp ñịnh lượng ñược tác giả sử dụng trong luận án thông qua việc tính toán, ño lường các sự kiện trên cơ sở các dữ liệu thu thập ñược số hóa nhằm thực hiện các phân tích thống kê. Bằng cách sử dụng hệ thống bảng hỏi (phiếu ñiều tra) ñược chuẩn bị trước, tập trung chủ yếu vào các nội dung chứa ñựng lượng thông tin lớn nhất liên quan ñến phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán, tác giả luận án ñã tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ các cá nhân và từ các công ty chứng khoán ở Việt Nam. Từ ñó, tác giả luận án ñã lý giải hoạt ñộng thực tế về phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Dựa trên kết quả phân tích và dự báo ñịnh lượng kết hợp với lý luận về phân tích tình hình tài chính, tác giả luận án ñã ñưa ra ñược một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, mặt trái của phương pháp ñịnh lượng mà tác giả cảm nhận ñược khi sử dụng trong nghiên cứu là những sai số do ñối tượng ñược phỏng vấn, ñiều tra trả lời không ñúng các câu hỏi vì không nhớ hoặc do hiểu sai hay trả lời hoàn toàn theo cách hiểu chủ quan của họ. - Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính: Phương pháp ñịnh tính ñược tác giả luận án sử dụng nhằm mô tả và phân tích ñặc ñiểm của môi trường hoạt ñộng của các công ty chứng khoán có ảnh hưởng ñến phân tích tình hình tài chính trên quan ñiểm của tác giả. Việc sử dụng phương pháp ñịnh tính nhằm hoàn chỉnh những thông tin ñịnh lượng thu ñược trong các khảo sát thực tế tại các công ty chứng khoán và các nghiên cứu ñánh giá; ñồng thời, bổ trợ cho phương pháp ñịnh lượng bằng cách xác ñịnh các chủ ñề phù hợp với phương pháp ñiều tra, giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số ñược phát hiện trong nghiên cứu ñịnh lượng. 5.3. Quá trình ñiều tra và thu thập dữ liệu ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra và trả lời ñược các câu hỏi nghiên cứu, ñòi hỏi phải có ñủ dữ liệu cần thiết. Nguồn dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận án gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. 8 Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu do tác giả luận án tự thu thập, chưa qua xử lý, ñược thu thập lần ñầu và thu thập trực tiếp từ các ñơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc ñiều tra. Dữ liệu sơ cấp ñáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu nhưng do việc thu thập hết sức khó khăn, tốn kém nên ñể khắc phục nhược ñiểm này, tác giả luận án không tiến hành ñiều tra hết toàn bộ các ñơn vị của tổng thể mà chỉ ñiều tra trên một số ñơn vị (ñiều tra chọn mẫu). Nguồn dữ liệu sơ cấp ñược tác giả thu thập thông qua các phiếu ñiều tra, khảo sát các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính và phân tích cùng các doanh nghiệp. Do ñây là những thông tin nhạy cảm và thời gian tác giả khảo sát trong các công ty (từ 2010 ñến tháng 6/2012), thị trường chứng khoán nói chung và các công ty chứng khoán Việt Nam nói riêng ñang xảy ra nhiều biến ñộng, hoạt ñộng của cả thị trường chứng khoán cũng như các công ty chứng khoán hết sức trì trệ, ñình ñốn, nhiều công ty gần như ngừng hoạt ñộng nên việc thu thập thông tin hết sức khó khăn. Do ñặc thù của ñề tài là nghiên cứu ñể hoàn thiện phân tích tình hình tài chính trên thực tế của các công ty chứng khoán nên bên cạnh nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả còn tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu ñã ñược xử lý bởi các công ty chứng khoán thuộc tổng thể nghiên cứu, do các công ty chứng khoán tham gia khảo sát cung cấp hoặc do tác giả thu thập từ các nguồn thông tin sẵn có như báo, ñài, internet hay từ website của các ñơn vị. Nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ là những minh chứng quan trọng và cần thiết vì nó phản ánh một cách trung thực và chính xác thực trạng phân tích và công bố thông tin về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam. Qui trình thu thập dữ liệu ñược tiến hành như sau: - Bước 1: Xác ñịnh ñối tượng khảo sát. CTCK Việt Nam hiện nay có quy mô vốn ñiều lệ khá nhỏ, mức vốn ñiều lệ bình quân cho một CTCK là khoảng 290 tỷ ñồng, thấp hơn mức vốn pháp ñịnh (300 tỷ ñồng) quy ñịnh trong Luật Chứng khoán năm 2006 cho tất cả các hoạt ñộng kinh doanh chứng khoán, có rất ít các CTCK có vốn ñiều lệ trên 500 tỷ ñồng hay 1.000 9 tỷ ñồng. Mặt khác, việc phân bố các CTCK trong cả nước thì không ñồng ñều, chủ yếu tập trung ở TP. Hồ Chí Minh (40 CTCK, chiếm 38%) và TP. Hà Nội (60 CTCK, chiếm 57%). Do vậy, hoạt ñộng chứng khoán chỉ thực sự sôi ñộng ở 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh, còn ở các tỉnh khác thì lĩnh vực này vẫn còn rất kém phát triển. Xuất phát từ những ñặc ñiểm này, luận án chọn ñối tượng nghiên cứu chủ yếu là các CTCK ở TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, hoạt ñộng theo mô hình chuyên doanh và mô hình ña năng. Do số lượng các công ty chứng khoán tính ñến thời ñiểm khảo sát (06/2012) khá lớn (trên 100 công ty thực tế ñang hoạt ñộng) nên tác giả luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu nhằm tiến hành thu thập thông tin trên mẫu; từ ñó, ñưa ra các kết luận. Các công ty chứng khoán ñược chọn phục vụ cho nghiên cứu ñề tài ñược thực hiện trên cơ sở các yêu cầu: (1) Các công ty chứng khoán ñược chọn phải là công ty hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán: Mua, bán chứng khoán; môi giới chứng khoán; quản lý danh mục ñầu tư chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; lưu ký chứng khoán; ... (2) Quá trình chọn mẫu phải thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên; (3) Số lượng mẫu ñược chọn phải ñủ lớn. Trên cơ sở yêu cầu chọn mẫu ñề ra, luận án tiến hành sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified sampling). Trước tiên, luận án tiến hành phân chia các công ty chứng khoán ở TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh theo qui mô vốn ñiều lệ. Theo ñó, các công ty chứng khoán ñược chia làm 3 nhóm: Nhóm có vốn ñiều lệ từ 500 tỷ VND trở lên; nhóm có vốn ñiều lệ từ 100 tỷ VND ñến dưới 500 tỷ VND và nhóm có vốn ñiều lệ dưới 100 tỷ VND. Sau ñó trong từng nhóm, luận án dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn giản ñể chọn ra các ñơn vị của mẫu. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (hay chọn mẫu xác suất phân tầng) là hoàn toàn phù hợp với tổng thể mẫu lựa chọn, bởi vì, danh sách cụ thể của các công ty chứng khoán hoàn toàn xác ñịnh ñược, ñịa bàn của các công ty chứng khoán tập trung chủ yếu ở TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (chiếm 95% trong tổng số công ty chứng khoán ở Việt Nam). ðiều này một mặt giúp cho kết quả nghiên cứu của luận án mang tính kết quả hơn do khả năng ñược chọn vào 10 tổng thể mẫu của tất cả các công ty chứng khoán ñều như nhau. Mặt khác, phương pháp chọn mẫu này còn giúp tác giả luận án có thể chọn ra một mẫu có khả năng ñại biểu cho tổng thể. Vì có thể tính ñược sai số do chọn mẫu, nhờ ñó luận án có thể áp dụng ñược các phương pháp ước lượng thống kê, kiểm ñịnh giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu ñể suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung. Căn cứ vào các yêu cầu trên, tác giả luận án ñã chọn ngẫu nhiên ra 56 công ty chứng khoán ñể tiến hành thu thập dữ liệu. Cụ thể: - (1) CTCK có vốn ñiều lệ từ 500 tỷ ñồng trở lên: Chọn ngẫu nhiên 14 công ty trong tổng số 17 CTCK; - (2) CTCK có vốn ñiều lệ từ 100 tỷ ñồng ñến dưới 500 tỷ ñồng: Chọn ngẫu nhiên 28 công ty trong tổng số 58 CTCK. - (3) CTCK có vốn ñiều lệ dưới 100 tỷ ñồng: Chọn ngẫu nhiên 14 công ty trong tổng số 26 CTCK. Việc tiếp cận các công ty chứng khoán (mẫu lựa chọn) ñược thực hiện bằng cách tiếp cận theo danh sách và tiếp cận với cán bộ phân tích tài chính và cán bộ kế toán trong công ty. Theo ñó, khi tiếp cận theo danh sách, tác giả luận án căn cứ vào danh sách các công ty chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, vào danh bạ các doanh nghiệp phát hành bởi Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam (VCCI), danh bạ các doanh nghiệp trong Những Trang Vàng (Yellow Page) ñược phát hành bởi Tập ñoàn Công ty Bưu chính Viễn thông, ... tại các ñịa bàn khảo sát. Việc tiếp cận trực tiếp qua các cán bộ kế toán trong các doanh nghiệp ñược tác giả luận án căn cứ vào danh sách cán bộ phân tích tài chính và cán bộ kế toán tại các công ty ñược tác giả luận án dựa vào sự giới thiệu của người quen. Tuy nhiên, như ñã trình bày ở trên, vì những lý do nhạy cảm mà một số công ty và cán bộ dù ñã ñồng ý bước ñầu qua giới thiệu nhưng cuối cùng vẫn không hồi âm phiếu ñiều tra. Danh sách 56 CTCK khảo sát ñược trình bày trong Phụ lục 3: Danh sách các doanh nghiệp khảo sát. Thời gian tiến hành khảo sát là từ năm 2010 ñến tháng 06/2012. Bên cạnh ñối tượng khảo sát là các công ty chứng khoán, do mục tiêu nghiên 11 cứu của ñề tài là ñề xuất các giải pháp phù hợp ñể hoàn thiện phân tích tình hình tài chính trong công ty chứng khoán nên ñối tượng tham gia khảo sát còn bao gồm cả các chuyên gia. Các chuyên gia ñược chọn ñể khảo sát là các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về lĩnh vực kế toán và phân tích, ñã hoặc ñang công tác trong các trường ñại học hoặc cao ñẳng khối ngành kinh tế; là các kế toán viên; là các kế toán trưởng; là các giám ñốc tài chính; là tổng giám ñốc trong các công ty; là các kiểm toán viên trong các công ty kiểm toán ñộc lập, là kiểm toán viên thuộc kiểm toán Nhà nước. Dự kiến sẽ xin ý kiến của 104 chuyên gia. Danh sách khảo sát chuyên gia ñược trình bày trong Phụ lục 6: Danh sách chuyên gia gửi phiếu khảo sát ñược ñính kèm ở cuối luận án. - Bước 2: Xây dựng nội dung phiếu khảo sát. Các câu hỏi ñiều tra, khảo sát ñược xây dựng chủ yếu dựa trên câu hỏi nghiên cứu tổng quát, phục vụ cho mục ñích ñiều tra và thu thập dữ liệu. ðó là những câu hỏi liên quan ñến sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính và chất lượng thông tin về tình hình tài chính do các công ty chứng khoán Việt Nam hiện ñang công bố công khai. Một số câu hỏi nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu về sự khác biệt về thông tin tình hình tài chính giữa công ty chứng khoán với các doanh nghiệp khác. Phần câu hỏi còn lại ñược thiết kế nhằm phục vụ cho mục tiêu ñề xuất các giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố của các công ty chứng khoán. Các câu hỏi ñược ñề cập trong phiếu khảo sát doanh nghiệp và phiếu khảo sát chuyên gia ñược trình bày logic, bảo ñảm sự kết nối giữa câu hỏi ñiều tra với câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu thông qua các chủ ñề ñược tổng kết từ nghiên cứu lý luận và khung lý thuyết ñã ñược phát triển của ñề tài. Việc ñánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán theo qui mô, theo mục ñích sử dụng thông tin, theo kết quả và giới tính, theo trình ñộ của người trả lời phiếu khảo sát ñược thể hiện trên biểu ñồ cho thấy sự khác biệt về mức ñộ quan tâm của các doanh nghiệp cũng như của các chuyên gia ñến phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán.
- Xem thêm -