Tài liệu Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần bia hà nội – quảng bình

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

Ðể có được điều kiện thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp cũng như hoàn thành chương trình thực tập, em đã nhận được những sự chỉ dạy tận tình từ quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Du lịch cũng như toàn thể các anh chị trong phòng kế toán công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Du lịch cùng toàn thể các giảng viên trường Đại học Quảng Bình đã tạo cho em một môi trường học tập tích cực và vui vẻ, cùng những kiến thức quý báu, đặc biệt là giảng viên ThS. Nguyễn Tuyết Khanh đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình nói chung cũng như phòng Kế toán – Tài chính nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện khóa luận. Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Tuyết Khanh và tập thể cán bộ phòng Kế toán - Tài chính của công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình, cùng với sự nỗ lực của bản thân, khoá luận tốt nghiệp đã hoàn thành song không tránh khỏi những hạn chế nhất định, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô để khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý của mình. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình luôn dồi dào sức khỏe, thành công và phát triển trong công việc. Trân trọng! Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngọc Trang i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i MỤC LỤC ...................................................................................................................ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. vii DANH MỤC BIỀU ĐỒ ............................................................................................. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2 3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3 5. Kết cấu của đề tài..................................................................................................... 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................................................... 4 1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .......................................................................................... 4 1.1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp ............. 4 1.1.1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp ................................................................... 4 1.1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................................................... 5 1.1.2. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp........................................................... 5 1.1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................................ 6 1.1.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................. 9 1.1.4.1. Phương pháp so sánh ...................................................................................... 9 1.1.4.2. Phương pháp tỷ lệ ......................................................................................... 10 1.1.4.3. Phương pháp loại trừ ..................................................................................... 10 1.1.4.4. Phương pháp tài chính Dupont ...................................................................... 11 1.1.5. Tài liệu dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................... 12 1.1.5.1. Bảng cân đối kế toán ..................................................................................... 12 1.1.5.2. Báo cáo kết quả kinh doanh........................................................................... 13 1.1.5.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................................ 13 1.1.5.4. Thuyết minh báo cáo tài chính ...................................................................... 13 ii 1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP .................. 14 1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính ............. 14 1.2.1.1. Phân tích biến động quy mô - cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 14 1.2.1.2. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn .......................................... 14 1.2.1.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ........................................... 15 1.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ............................................................ 15 1.2.2.1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán .................................................................... 16 1.2.2.2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn ................................................................................... 17 1.2.2.3. Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động ........................................................................... 19 1.2.2.4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ............................................. 20 1.2.2.5. Phân tích các tỷ số về chứng khoán EPS và P/E ............................................ 21 1.2.3. Phân tích dòng tiền........................................................................................... 22 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 22 1.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................. 22 1.3.3. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ............................................................... 25 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ............................................................................................................................25 2.1.1. Tên, địa chỉ công ty .......................................................................................... 25 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh ................................................................................... 25 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ..................................................... 25 2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ......................................... 25 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ....................................................... 26 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ..................................................... 28 2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty ................................................................ 28 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận........................................................... 28 2.1.4.3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán .................................................................. 29 2.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ................................................................. 30 2.1.6. Loại hình doanh nghiệp .................................................................................... 31 2.1.7. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .................................................... 31 iii 2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ..................................................................... 32 2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty ............................................................ 32 2.2.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty ........................................................... 33 2.2.3. Khái quát tình hình doanh thu, lãi lỗ, vốn, chi phí kinh doanh của công ty ....... 34 2.3. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ............................................................................................... 35 2.3.1. Về quy trình phân tích tài chính ....................................................................... 35 2.3.2. Về phương pháp phân tích tài chính ................................................................. 36 2.3.3. Về nội dung phân tích tài chính ........................................................................ 36 2.3.3.1. Phân tích biến động về quy mô – cơ cấu tài sản và nguồn vốn....................... 37 2.3.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................ 40 2.3.3.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán ...................................... 42 2.3.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh ....................................................................... 44 2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ..................................................................... 46 2.4.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 46 2.4.2. Hạn chế ............................................................................................................ 47 2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................................... 49 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ............................................................... 51 3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH......................................................................................... 51 3.1.1. Mục tiêu ........................................................................................................... 51 3.1.2. Phương hướng.................................................................................................. 51 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH ......................................................... 52 3.2.1. Về quy trình phân tích ...................................................................................... 52 3.2.2. Về nội dung phân tích ...................................................................................... 53 3.2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn ..................................................................... 53 3.2.2.2. Tình hình công nợ ......................................................................................... 55 3.2.2.4. Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời..................... 61 iv 3.2.3. Về tổ chức và nhân sự cho công tác phân tích tài chính .................................... 63 3.2.4. Hoàn thiện thông tin để sử dụng phân tích ....................................................... 64 3.2.5. Hoàn thiện phương pháp sử dụng phân tích...................................................... 65 3.3. KIẾN NGHỊ........................................................................................................ 67 3.3.1. Về phía Nhà Nước ........................................................................................... 67 3.3.2. Về phía công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình ......................................... 68 PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................... 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... 71 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TÊN VIẾT TẮT Ý NGHĨA 1. BH Bán hàng 2. BQ Bình quân 3. CCDC Công cụ dụng cụ 4. CCDV Cung cấp dịch vụ 5. CP Cổ phần 6. DN Doanh nghiệp 7. HTK Hàng tồn kho 8. NV Nguồn vốn 9. ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 10. ROE Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 11. ROS Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 12. TNDN Thu nhập doanh nghiệp 13. Trđ Triệu đồng 14. TS Tài sản 15. TSCĐ Tài sản cố định 16. TSDH Tài sản dài hạn 17. TSNH Tài sản ngắn hạn 18. TT Thanh toán 19. VCSH Vốn chủ sở hữu 20. XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.................................................. 26 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty ....................................................... 28 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ................. 29 DANH MỤC BIỀU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Sự biến động tài sản giai đoạn 2012 – 2014 ........................................... 54 Biểu đồ 3.2: Sự biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012 – 2014 .................. 54 Biều đồ 3.3: Biến động tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả giai đoạn 2012 – 2013 ............................................................................................................... 56 Biều đồ 3.4: Biến động vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2012 – 2014 ................. 57 Biểu đồ 3.5: Biến động vòng quay khoản phải trả ...................................................... 58 Biều đồ 3.6: Biến động khả năng thanh toán hiện hành .............................................. 59 Biểu đồ 3.7: Biến động hệ số khả năng thanh toán nhanh........................................... 60 Biều đổ 3.8: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ............................................ 62 Biểu đồ 3.9: Biến động tỷ suất sinh lời của tài sản ..................................................... 62 Biểu đồ 3.10: Biến động tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 – 2014 . 63 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn ............................................... 14 Bảng 2.1. Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng giai đoạn 2012 – 2014 ............................. 32 Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty CP Bia Hà Nội - QB giai đoạn 2013 - 2014 .................................................................................................................................. 33 Bảng 2.3: Tình hình doanh thu, lãi lỗ, vốn, chi phí kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 ............................................................................................................... 34 Bảng 2.4: Tình hình biến động quy mô - cơ cấu tài sản của công ty qua 2 năm 2013– 2014 .......................................................................................................................... 37 Bảng 2.5: Tình hình biến động về quy mô, cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2014 38 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Bia Hà Nội qua 2 năm ....... 40 Bảng 2.7: Các khoản phải thu của công ty năm 2013 – 2014 ..................................... 42 Bảng 2.8: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty qua 2 năm.................... 44 Bảng 2.9: Tỷ số lợi nhuận hoạt động của công ty giai đoạn 2013 – 2014 ................... 45 Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty qua 2 năm .......... 45 Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty CP Bia Hà Nội – Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................................ 53 Bảng 3.2: Tình hình công nợ tại công ty giai đoạn 2012 - 2014 ................................. 56 Bảng 3.3: Khả năng thanh toán giai đoạn 2012-2014 ................................................ 58 Bảng 3.4: Khả năng sinh lời giai đoạn 2012 – 2014 ................................................... 61 vii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự chuyển mình nhanh chóng của nền kinh tế khiến các doanh nghiệp không ngừng vận động để thích ứng với các điều kiện của thị trường, cũng như hoàn thiện, trưởng thành và phát triển một cách bền vững. Cùng với sự phát triển thì mức độ cạnh tranh trong kinh doanh càng gay gắt. Sự cạnh tranh này có thể là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế và cũng có thể là cái bẫy để nền kinh tế tự “nhấn chìm” chính nó. Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng linh hoạt, sự chuyển mình theo dòng chảy kinh tế, mà đặc biệt là khả năng tài chính tại doanh nghiệp. Mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp là tình hình tài chính. Sự ổn định của tình hình tài chính là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các thông tin từ phân tích tài chính thực sự có ý nghĩa đối với người sử dụng, họ là nhà đầu tư, là những người cho vay, và các cơ quan quản lý nhà nước … Nhưng không ở nơi nào mà tình hình tài chính có tầm quan trọng hơn nội tại doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp có thể chẩn đoán một cách đúng đắn những “căn bệnh” của doanh nghiệp, cho những toa thuốc hữu dụng và dự đoán được hệ quả tài chính từ những hoạt động của mình. Do đó có thể nói rằng một tình hình tài chính bền vững được ví như một hậu phương vững chắc cho doanh nghiệp đi song hành với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, tại các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói riêng, công tác phân tích tình hình tài chính cũng như một số các chỉ tiêu phân tích tài chính còn có những hạn chế nhất định và còn chưa được chú trọng, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện. Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình là công ty chuyên sản xuất đồ uống (Bia, Rượu, nước giải khát) và kinh doanh một số dịch vụ khách sạn, nhà hàng, phục vụ cho nhu cầu trên địa bàn tỉnh và trong nước. Công ty ngày càng phát triển và không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh. Vấn đề cung cấp thông tin về tình hình hiện tại, những khó khăn tiềm ẩn hay triển vọng phát triển trong thời gian sắp tới là vô cùng quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy, việc phân tích tài chính là nhu cầu bức thiết cần phải được hoàn thiện một cách chặt chẽ và thiết thực. Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình” làm khoá luận tốt nghiệp. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung: Đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình. 2.2. Mục tiêu cụ thể: • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. • Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình. • Một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình. 3. Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành thu thập các số liệu và thông tin liên quan về tài chính và phân tích tài chính tại công ty, nhằm nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn vấn đề. Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trực tiếp thu thập số liệu tại phòng kế toán tài chính về các báo cáo tài chính niên độ, báo cáo kiểm toán, báo cáo của Ban giám đốc, ban quản trị để nghiên cứu. Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập ý kiến từ các cá nhân làm việc tại một số phòng ban hoặc cơ sở thuộc công ty. • Phương pháp xử lý số liệu: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để xử lý, phân tích nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Phương pháp so sánh: Phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. Với hai hình thức là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối từ đó để thấy được sự tăng giảm chỉ tiêu của phân tích. Phương pháp tỷ lệ: Dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. 2 Phương pháp liên hệ cân đối: Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng: Tổng tài sản = TSNH + TSDH; Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn… 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu: Được giới hạn trong việc phân tích tài chính tại công ty cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình. • Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình tài chính tại công ty qua 3 năm 2012, 2013, 2014. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, nội dung của chuyên đề được kết cấu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Quảng Bình 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp Theo nghĩa chung nhất thì tài chính doanh nghiệp được hiểu là các quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác, theo đó hoạt động tài chính của doanh nghiệp sẽ nhằm giải quyết các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh[4]. Các mối quan hệ tài chính đó chủ yếu bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Thị trường tài chính là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu … Thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tài chính bao gồm: hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian và chính phủ là những người tham gia mua và bán các loại tài sản tài chính – hàng hoá của thị trường tài chính. Như vậy, doanh nghiệp có thể mua và bán các loại hàng hoá của thị trường tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,...để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường đầu vào và đầu ra về hàng hoá, dịch vụ: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm vật tư, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động … Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường. Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí … 4 Muốn phát triển bền vững, doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó. Trong môi trường đó, quan hệ tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rất phong phú và đa dạng. 1.1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý các dữ liệu và sự kiện tài chính thông qua các kỹ thuật và công cụ thích hợp để tạo ra thông tin tài chính có giá trị nhằm giúp người sử dụng thông tin rút ra các kết luận hoặc ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp[2]. Có rất nhiều đối tượng quan tâm tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà trực tiếp nhất là tình hình tài chính trong doanh nghiệp, mỗi đối tượng sẽ quan tâm theo một góc độ khác nhau. Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng phát triển, khả năng tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa các giá trị của doanh nghiệp, do đó họ quan tâm tới mọi hoạt động. Đối với Ngân hàng và các chủ nợ khác, mối quan tâm của họ là khả năng thanh toán, khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại và trong tương lai. Mặt khác, các chủ đầu tư lại quan tâm tới các yếu tố rủi ro, lãi suất, khả năng thanh toán… Do vậy việc phân tích tài chính giúp những người sử dụng thông tin khác nhau có cái nhìn từ các góc độ khác nhau, để vừa đánh giá toàn diện, vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, nhằm đưa ra các quyết định tài chính phù hợp nhất. 1.1.2. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp Thông tin tài chính của doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm như nhà quản lý tại doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu tư, hay là các cơ quan quản lý chức năng … Tuy nhiên, mỗi cá nhân, tổ chức sẽ quan tâm đến các khía cạnh khác nhau khi phân tích tài chính, vì vậy phân tích tài chính cũng có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức. Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra, nhà quản trị còn quan tâm đến vấn đề tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí… Tuy nhiên, để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải làm ăn có lãi và thanh toán được những khoản nợ. Do vậy, hơn ai hết, họ cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm mục tiêu kiểm soát nội bộ, đánh giá tình hình tài chính đã qua và thực hiện cân bằng tài chính cũng như khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính để đề ra quyết định đúng. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm mà họ hướng đến là khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý tới 5 số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khoản bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro là số lượng vốn chủ sở hữu cũng được các chủ ngân hàng và nhà cho vay tín dụng quan tâm. Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn … Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư cũng như quyết định đầu tư vào doanh nghiệp trong tương lai. Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhà cung ứng, hay người lao động cũng đều rất quan tâm tới bức tranh tài chính của doanh nghiệp với mục tiêu cơ bản giống như các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Việc phân tích tài chính dẫn họ tới thực trạng tài chính tại doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của doanh nghiệp đến tình hình và chính sách Kinh tế - Xã hội. Tất cả những mối quan tâm trên của các cá nhân, tổ chức đều sẽ được tìm thấy và thỏa mãn thông qua các chỉ tiêu do các báo cáo phân tích tài chính cung cấp. 1.1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp[2] Phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường phải trải qua các giai đoạn sau: 6 Xác định mục tiêu phân tích: Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tích tài chính được xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạt động tài chính như khả năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí và lợi nhuận … thì mỗi vấn đề có mục tiêu riêng như: Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năng thanh toán và lưu chuyển vốn. Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả và cấu trúc tài sản. Về kiểm soát chi phí và lợi nhuận có mục tiêu phân tích là khả năng sinh lãi, doanh thu… Xác định mục tiêu phân tích là bước rất quan trọng quyết định đến ý nghĩa của công tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp cũng như các đối tượng có liên quan. Lập kế hoạch phân tích: Trên cơ sở tuân thủ mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phải xác định rõ phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, phân công trách nhiệm bố trí nhân sự cho công tác phân tích tài chính. Về phạm vi phân tích có thể chia ra phân tích theo chuyên đề hay phân tích toàn diện. Về thời gian phân tích, kế hoạch phân tích phải xác định rõ việc phân tích là phân tích trước, phân tích hiện hành hay phân tích sau. Phân tích trước là phân tích trước khi tiến hành một kế hoạch kinh doanh nào đó. Phân tích trước thường đưa ra những dự đoán về nhu cầu, cách thức phân bổ các nguồn lực tài chính và lập kế hoạch thu hồi vốn của doanh nghiệp. Phân tích hiện hành là việc phân tích đồng thời với quá trình kinh doanh nhằm xác minh tính hợp lý về mặt tài chính của các dự án, dự đoán kế hoạch phục vụ cho việc điều chỉnh kịp thời các dự án, dự đoán kế hoạch đó. Phân tích sau là việc phân tích các kết quả trên góc độ tài chính sau khi đã thực hiện toàn bộ công việc. Về nhân sự, công tác phân tích tài chính phải được thực hiện bởi đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao. Thu thập, xử lý thông tin: Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông 7 tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể là những thông tin chung (thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất…), thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần…) và các thông tin về phương diện pháp lý đối với doanh nghiệp (các thông tin mà doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…) Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Nói tóm lại, đó là tất cả các thông tin quan trọng mà nhà phân tích cần thu thập, xử lý nhằm phục vụ công tác phân tích. Tiến hành công tác phân tích tài chính: Công tác phân tích tài chính dựa trên cơ sở các yêu cầu về nội dung, phương pháp phân tích đã đề ra, dựa trên các thông tin và số liệu đã thu thập và xử lý, sau đó được tiến hành như sau: Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và các chỉ tiêu đã lựa chọn tính toán để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó tổng kết khái quát toàn bộ xu hướng phát triển và mối quan hệ qua lại giữa các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Hai là xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với đối tượng phân tích. Tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cung cấp thông tin để xác định số lượng các nhân tố sử dụng trong phân tích, qua các phương pháp phân tích mà xác định chiều hướng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích. Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận, nguyên nhân tác động và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 8 Lập báo cáo phân tích tài chính: Đây là bước cuối cùng trong việc thực hiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Kết quả phân tích phải được viết thành báo cáo gửi cho Ban giám đốc doanh nghiệp, những đối tượng có nhu cầu để phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp. 1.1.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau: 1.1.4.1. Phương pháp so sánh [3] • Mục tiêu So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước (số kế hoạch) để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, mức độ phấn đấu của doanh nghiệp; Thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ so sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành. Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng hai hình thức: So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. • Điều kiện có thể so sánh được: Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện thống nhất về không gian, về nội dung, tính chất và đơn vị tính toán … Đồng thời gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. 9 1.1.4.2. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu[5]. Phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Các tỷ số được chia thành bốn nhóm chính: - Tỷ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. - Tỷ số về cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ, vay của doanh nghiệp. - Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên nguồn lực của doanh nghiệp. - Tỷ số về khả năng sinh lãi: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp. - Tỷ số giá thị trường: tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác. Ví dụ các chủ nợ đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh toán của người vay, các nhà đầu tư dài hạn quan tâm tới khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất – kinh doanh. Đồng thời, họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng, tỷ số về cơ cấu vốn làm thay đổi đáng kể lợi ích của các nhà đầu tư. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất và quy mô của hoạt động phân tích. 1.1.4.3. Phương pháp loại trừ Là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác[3]. Muốn vậy có thể thực hiện bằng hai cách sau đây: Phương pháp thay thế liên hoàn: Được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương. Với 10 phương pháp thay thế liên hoàn, chúng ta có thể xác định được ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. - Phải xác định đối tượng cần phân tích, kỳ gốc, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. - Sắp xếp các nhân tố từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng, nhân tố trọng yếu trước, nhân tố thứ yếu sau. - Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố, nhân tố số lượng được thay thế trước, nhân tố chất lượng được thay thế sau. Nhân tố được thay thế thì lấy giá trị của kỳ thực tế, nhân tố chưa được thay thế giữ nguyên ở kỳ gốc. Sau mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của lần thay thế ấy; chênh lệch giữa kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay trước nó là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế. Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích. Giả sử chỉ tiêu phân tích là: A = a x b x c Kỳ phân tích là: A1 = a1 x b1 x c1 Kỳ gốc là : A0 = a0 x b0 x c0 Đối tượng phân tích được xác định : A = A1 - A0 Các nhân tố ảnh hưởng : - Ảnh hưởng của nhân tố a: A(a) = a1 x b0 x c0 - a0 x b0 x c0 - Ảnh hưởng của nhân tố b: A(b) = a1 x b1 x c0 - a1 x b0 x c0 - Ảnh hưởng của nhân tố c: A(c) = a1 x b1 x c1 - a1 x b1 x c0 Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng phân tích: A= A(a) + A(b) + A(c) Phương pháp số chênh lệch: là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liên hoàn. Chỉ khác ở chổ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích. 1.1.4.4. Phương pháp tài chính Dupont Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính: tỷ suất hoạt động và tỷ suất doanh lợi tiêu thụ để xác định khả năng sinh lời của vốn đầu tư. Theo phương pháp này, người phân tích có thể tách riêng, phân tích tác động của 11 từng yếu tố (biến số) tới chỉ tiêu tài chính tổng hợp như thế nào là có lợi hay bất lợi, từ đó có thể đưa ra quyết định tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Vì vậy, phương pháp này còn gọi là phương pháp tách đoạn. Các tỷ số tài chính đều ở dạng một phân số. Điều đó có nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm thuộc vào hai nhân tố: là mẫu số và tử số của phân số đó. Mặt khác, các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau. Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng tích một vài tỷ số khác. Cụ thể, phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào. ROE = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần x Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân x Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu Như vậy, vận dụng phương pháp Dupont có thể giúp ta phân tích những nguyên nhân tác động tới doanh lợi trên tài sản đó là: Tỷ số sinh lợi trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu. Từ đó, có giải pháp tài chính thích hợp để tác động tới từng yếu tố gây ảnh hưởng nhằm làm tăng hệ số này. 1.1.5. Tài liệu dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.5.1. Bảng cân đối kế toán Khái niệm: BCĐKT là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Nội dung: BCĐKT được chia làm hai phần gồm tài sản và nguồn vốn. - Tài sản: là các nguồn lực kinh tế thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý lâu dài của doanh nghiệp. Tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. - Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó. Thông qua BCĐKT để nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 12
- Xem thêm -