Tài liệu Hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng jsc việt nam

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 141 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

TÓM LƯỢC Phân tích và hoàn thiện môi trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đang thu hút được rất nhiều doanh nghiệp. Vì khi phân tích và hoàn thiện môi trường chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp thấy rõ được cơ hội và nguy cơ đang tiềm ẩn ảnh hưởng tới doanh nghiệp của mình. Ngoài ra doanh nghiệp còn xác định được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp xác định các mục tiêu, định hướng chiến lược cho tương lai. Cũng giống như các doanh nghiệp khác, công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam đang cố gắng phân tích,và hoàn thiện môi trường chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện môi trường chiến lược cạnh tranh, đưa ra những chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp để công ty có thể hoạt động và có sức cạnh tranh cao trên thị trường. Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam, em đã có cơ hội tìm hiểu về việc nghiên cứu, phân tích, hoàn thiện môi trường chiến lược của công ty. Chuyên đề của em đi sâu nghiên cứu về vấn đề này. Chương 1 đề cập tới những lý luận cơ bản về phân tích môi trường chiến lược kinh doanh. Trong chương 2 trình bày sơ lược về thực trạng phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty, chương này giúp người đọc nắm bắt thực trạng về việc phân tích môi trường chiến lược của công ty. Chương 3 là giải pháp, hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty. Chương này đưa ra những kết luận và đề xuất vấn đề nghiên cứu, từ đó đưa ra những đề xuất hoàn thiện quy trình phân tích môi trường chiến lược cạnh tranh của công ty, và những kiến nghị với Nhà nước. LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đinh Văn Thành, Thầy T.S Nguyễn Hoàng Việt – Trưởng khoa bộ môn Quản trị chiến lược và cô giáo Ths.Lưu Thị Thuỳ Dương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến bổ ích để em hoàn thành bài luận văn này! Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo,cùng các cán bộ nhân viên phòng kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam đã cung cấp tài liệu,tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình! Trong quá trình họ tập của em không thể thiếu được công ơn giảng dạy của các thầy cô trong khoa Quản trị doanh nghiệp – Trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, em muốn được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bạn bè và gia đình – những người đã khích lệ, động viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành khóa luận này! Trong quá trình nghiên cứu, do sự hiểu biết của em còn hạn chế nên luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2012 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Toan MỤC LỤC TÓM LƯỢC................................................................................................................. 1 LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................2 MỤC LỤC..................................................................................................................... 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................5 PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1 2.Xác lập các vấn đề nghiên cứu.................................................................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................2 4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2 4.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2 5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3 6.Kết cấu đề tài............................................................................................................. 3 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH..........................................................................................4 1.1 CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN....................................4 1.1.1 Các khái niệm có liên quan...........................................................................4 1.1.2 Các lý thuyết có liên quan..................................................................................7 1.2 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH..........................9 1.3.1. Phân tích thị trường và môi trường ngành kinh doanh..................................9 1.3.2.Phân tích cấu trúc cạnh tranh trong ngành kinh doanh................................13 1.3.3.Định hướng chiến lược kinh doanh.................................................................14 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG JSC VIỆT NAM................................................................................................................. 16 2.1.KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP.................................................................16 2.1.1.Giới thiệu về công ty.........................................................................................16 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (Hình 2.1-PL1)...................................................17 2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:....................................................17 2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp..........................................17 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ............................................18 2.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp...........................................18 2.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu .....................................................19 2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY . .....................19 2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài:.........................................19 2.4.THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG JSC VIỆT NAM................................................................................................................. 21 2.4.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của phân tích và đánh giá môi trường chiến lược trong hoạch định chiến lược kinh doanh .................................21 2.4.2. Thực trạng mức độ phân tích đánh giá môi trường chiến lược của công ty22 2.4.3. Thực trạng sử dụng các công cụ trong phân tích, đánh giá môi trường chiến lược kinh doanh.........................................................................................................23 2.4.4. Thực trạng phân tích, đánh giá về giai đoạn phát triển của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng............................................................................................24 2.4.5. Thực trạng đánh giá về các rào cản gia nhập ngành.....................................25 2.4.6. Thực trạng đánh giá về ĐTCT trực tiếp trong ngành kinh doanh VLXD. .26 2.4.7. Thực trạng nhận dạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...................27 2.4.8. Thực trạng định hướng chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời gian tới........................................................................................................................ 29 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG JSC VIỆT NAM................................................31 3.1. CÁC KẾT LUẬN THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................31 3.1.1. Những kết quả đạt được..................................................................................31 3.1.2. Những tồn tại chưa giải quyết.........................................................................31 3.2. CÁC DỰ BÁO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY................................................................33 3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới................................................................33 3.2.2 Định hướng phát triển của công ty..................................................................34 3.3. CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG JSC VIỆT NAM..................................................................................35 3.3.1. Các đề xuất với công ty trong ngành kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam....................................................................35 3.3.3. Một số kiến nghị cấp vĩ mô..............................................................................43 KẾT LUẬN................................................................................................................44 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CLKD VLXD GS.TS PGS.TS TS ThS NXB GDP Chiến lược kinh doanh Vật liệu xây d ựng Giáo sư - Tiến sĩ Phó giáo sư - Tiến sĩ Tiến sĩ Thạc sĩ Nhà xuất bản Tổng thu nhập quốc nội 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đổi mới của Đảng, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc. Hơn nữa, Việt Nam hiện nay đã trở thành thành viên của WTO, xu hướng quốc tế hóa cùng với sự khan hiếm của các nguồn tài nguyên, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng xã hội .v.v. làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động không ngừng. Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, doanh nghiệp muốn thành công phải có khả năng ứng phó với mọi tình huống, để làm được điều này doanh nghiệp phải có khả năng dự báo xu thế thay đổi, biết khai thác lợi thế, hiểu được điểm mạnh, yếu của mình và của đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác nghiên cứu ,thu thập thông tin về môi trường kinh doanh , giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được đặc điểm của khách hàng ,của đối thủ cạnh tranh ,phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của thị trường mà doanh nghiệp tập trung hướng tới, những khó khăn thuận lợi trong quá trình sản hoạt động sản xuất kinh doanh …..khi doanh nghiệp nắm bắt được đầy đủ vấn đề đến từ phía môi trường thì doanh nghiệp có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó khăn. Cũng như có cơ hội đến từ phía môi trường từ đó giúp công ty hoạch định và xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp theo đặc điểm loại hình,quy mô, tính chất của doanh nghiệp, nhất là trong môi trường kinh doanh luôn biến động . Công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam là một trong những công ty khá trẻ kinh doanh trong thị trường vật liệu xây dựng, Chính vì vậy công ty thường xuyên gặp phải những khó khăn đến từ đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, thị trường tiêu thụ… .Là một công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, việc việt nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã đem lại nhiều sức ép cạnh tranh cho công ty. Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, đối thủ cạnh tranh có nhiều động thái khó lường, nhà cung cấp luôn tìm cách giành thế chủ động, sự thay đổi và khác biệt về quan điểm của các cơ quan nhà nước đang đặt ra cho công ty nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết. Mặt khác trong quá trình thực tập tại công ty em nhận thấy công ty chưa có những quy trình, hoạt động bài bản cũng như chưa có nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty. Vì vậy, em đề xuất và nghiên cứu đề tài khóa luận: “ Hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam”. Nhằm giúp công ty có một cái nhìn toàn diện hơn về môi trường chiến lược của công ty. 2 2.Xác lập các vấn đề nghiên cứu. Đề tài: “ Hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam” . nhằm giải quyết những vấn đề sau: Vấn đề 01: Chiến lược kinh doanh là gì ? Thế nào là môi trường bên trong, môi trường bên ngoài ? Quy trình hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh. Vấn đề 02: Thực trạng phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam như thế nào ? Công ty đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Đâu là nguyên nhân của thành công và hạn chế đó ? Vấn đề 03: Những giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao khả năng phân tích môi trường chiến lược của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. 3. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu 01: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận. Mục tiêu 02: Phân tích thực trạng công tác phân tích môi trường chiến lược tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. Mục tiêu 03: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác phân tích môi trường chiến lược tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố, điều kiện của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới chiến lược của công ty. Đồng thời là những nội dung, lý thuyết và phương pháp phân tích môi trường chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. sản phẩm/dịch vụ chính là VLXD: Thép, gạch, ngói, xi măng của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. Hướng tới đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, các đại lý bán buôn, bán lẻ và khu vực thị trường là khu vực Hà Nội. Phạm vi về thời gian: Các thông tin, dữ liệu trong đề tài về công ty cũng như thị trường hoạt động được thực hiện trong 3 năm gần nhất, từ 2008 – 2010; các giải pháp đề xuất cho 3 năm tiếp theo (2012 – 2015) và tầm nhìn 2020. Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung đến việc phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong từ đó thiết lập định hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. 3 5. Phương pháp nghiên cứu. Thứ nhất, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm: phương pháp sử dụng câu hỏi phỏng vấn và sử dụng phiếu điều tra. Thứ hai, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Thứ ba, phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp định lượng và phương pháp định tính. 6.Kết cấu đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam. 4 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1.1 CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 1.1.1 Các khái niệm có liên quan 1.1.1.1. Chiến lược Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng. Về mặt bản thể học, tùy theo quan điểm của chủ nghĩa thực chứng hay theo xu hướng tạo dựng mà bản chất của chiến lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có ý nghĩa của chủ thể. Trên thực tế, chiến lược thường được định nghĩa theo hướng thực tiễn nhằm làm dễ dàng các quá trình thực hành trong tổ chức. Theo Jonhson & Scholes(1999) : “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành được lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi cua các bên liên quan”. Theo Alfred Chandler (1962): “ Chiến lược bao hàm ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”. (Nguồn: Slide môn quản trị chiến lược, đại học thương mại) Tóm lại: Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà doanh nghiệp có thể đạt được nhằm đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích với những thay đổi tình thế, cũng sảy ra sự kiện bất thường. Chiến lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp. * Các nhân tố cấu thành chiến lược: Chiến lược được cấu thành bởi năm nhân tố cơ bản là: thị trường, mục tiêu chiến lược, phương thức để đạt được mục tiêu, lợi thế cạnh tranh và các nguồn lực. Thứ nhất là thị trường: Doanh nghiệp cần xác định rõ là doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường sản phẩm gì, đó là sản phẩm hiện có hay sản phẩm mới khác biệt hoàn toàn với sản phẩm hiện có hay chỉ là một sản phẩm cải tiến hiện có so với nó, sản phẩm được bán trong nước hay trên thị trường nước ngoài, tập trung vào khách hàng mục tiêu nào. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xác định tập khách hàng mục tiêu trên thị trường, nhắm vào khách hàng mục tiêu đó để định vị sản phẩm tung ra thị trường một cách nhanh chóng, hợp lý. 5 Thứ hai, mục tiêu chiến lược: “Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định”. (Nguồn: Bài giảng QTCL, Bộ môn QTCL, trường ĐHTM) Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là muc tiêu dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn. Một mục tiêu đúng phải đáp ứng được 6 yêu cầu sau đây: cụ thể, linh hoạt, định hướng được, có tính khả thi, nhất quán và hợp lý. Việc xác định đúng các mục tiêu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp, vì các mục tiêu chỉ ra phương hướng phát triển, đánh giá kết quả đạt được, cho thấy những ưu tiên phân bổ nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở để lập kế hoạch một cách hiệu quả. Thứ ba, phương thức để đạt được mục tiêu (chương chình hành động): Chương trình hành động là cách thức triển khai thực hiện mục tiêu đặt ra. Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành động. Những cơ sở để xây dựng chương trình dựa trên các nguồn lực này để giải quyết từng nhiệm vụ được chi tiết rõ trong từng mục tiêu con. Tuy nhiên, chương trình phải có sự sắp xếp thứ tự hợp lý không gây xáo trộn khi triển khai. Thứ tư, lợi thế cạnh tranh: là những lợi thế nà doanh nghiệp đã và đang có tiềm năng thực hiện tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng. Chiến lược thường được quan tâm nhiều hơn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Do đó, các nhà quản trị cần chỉ ra lợi thế, vũ khí cạnh tranh của mình. Hiện nay, để tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (Khuyến mãi, quảng cáo),... Khi doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh về một mặt gì đó, doanh nghiệp sẽ phát huy mặt đó, tạo nên sự khác biệt với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Thứ năm, các nguồn lực của doanh nghiệp: là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, gồm có nguồn lực hữu hình(con người, tài chính, vật chất, tổ chức) và nguồn lực vô hình (danh tiếng, kỹ năng, sáng tạo). Doanh nghiệp cần sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả. Đối với các doanh nghiệp nhỏ hay mới thành lập thì cần biết khai thác các yếu tố trong nguồn lực để tạo ra sức mạnh trong cạnh tranh. 1.1.1.2. Chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là chiến lược liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chon sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội, 6 giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo cho doanh nghiệp được các cơ hội mới. ( Nguồn: http://marketing247.wordpress.com/2011/02/21/chi%E1%BA%BFn-l %C6%B0%E1%BB%A3c-kinh-doanh-la-gi/) Theo Alan Rowe: “Chiến lược kinh doanh là chiến lược cạnh tranh (chiến lược định vị), là các công cụ, giải pháp, nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”. Chiến lược kinh doanh có vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Định hướng hoạt động cho doanh nghiệp trong tương lai qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh. Nắm bắt các cơ hội, các mối đe dọa, giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả, hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp. Tạo quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp. Là một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả. Bản chất của CLKD là tăng cường vị thế cạnh tranh bền vững của SBU (sản phẩm - dịch vụ chủ chốt) trên thị trường mục tiêu. Từ đó doanh nghiệp đưa ra các chiến lược cạnh tranh hay hợp tác của các SBU. Nội dung của chiến lược kinh doanh bao gồm: Phân tích tình hình: Bao gồm môi trường bên ngoài, bên trong. Phân tích này thường bao gồm cả phân tích chính trị, môi trường văn hóa – xã hội, công nghệ, phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức và phân tích thế mạnh, thế yếu cũng như các cơ hội, thách thức của doanh nghiệp Xây dựng chiến lược bao gồm: Xác định xứ mệnh, thiết lập các mục tiêu, đề ra các chiến lược, chính sách. Triển khai, thực hiện chiến lược: Bao gồm các chương trình, hành động, ngân sách, quy trình. Đánh giá và kiểm soát: Bao gồm đánh giá các kết quả và đưa ra những hiệu chỉnh cần thiết. Các loại hình CLKD: chiến lược tích hợp, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược cường độ, liên minh chiến lược, sáp nhập và mua lại, … 1.1.1.3. Cấu trúc môi trường chiến lược của công ty aMôi trường bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường bên ngoài doanh nghiệp là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và 7 hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường.(Nguồn: slide quản trị chiến lược, Đại Học Thương Mại ) bMôi trường ngành (Môi trường nhiệm vụ): Là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp. Ví dụ : Nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, ... (Nguồn: Slide môn quản trị chiến lược, đại học thương mại). cMôi trường bên trong doanh nghiệp: Môi trường bên trong doanh nghiệp được nhận dạng dựa trên cơ sở là nguồn lực của doanh nghiệp. Đó là nguồn lực về tài chính, vật chất, con người hay những kinh nghiệm sản xuất, danh tiếng, giá trị thương hiệu… mà doanh nghiệp đạt được. Các yếu tố này tác động qua lại với nhau tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào kết hợp, hay sử dụng hợp lý các nguồn lực này sẽ dễ dàng cạnh tranh và đứng vững trong nền kinh tế. 1.1.2 Các lý thuyết có liên quan 1.1.2.1 .Lý thuyết về phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh có thể nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau. Căn cứ vào sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp để nghiên cứu và chia môi trường kinh doanh thành môi trường vi mô và môi trường vĩ mô. Môi trường vĩ mô cần phân tích các yếu tố như: yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị pháp luật, yếu tố văn hóa, xã hội, yếu tố kỹ thuật – công nghệ, yếu tố tự nhiên. Môi trường tác nghiệp cần phân tích như: Tình hình của đối thủ cạnh tranh, các đặc điểm của khách hàng, người cung cấp và các nhóm áp lực. Phân tích môi trường nội bộ chúng ta cần phân tích các yếu tố như: Nguồn nhân lực, khả năng nghiên cứu phát triển, tình hình sản xuất, khả năng tài chính – kế toán, các hoạt động marketting và tình hình văn hóa tổ chức của công ty. 1.1.2.2 . Lý thuyết về phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp a. Nhóm lực lượng kinh tế: Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng của các chiến lược khác nhau. Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến môi trường chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp gồm: cán cân thương mại, đầu tư nước ngoài, hệ thống tiền tệ, phân phối thu nhập và sức mua, lạm phát, lãi suất…Đặc biệt đối với các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng, các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới các hoạt động của công ty. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. b.Nhóm lực lượng văn hoá xã hội: 8 Những thay đổi về văn hoá như nhân khẩu, thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, mật độ dân số, trình độ đân trí, thu nhập của người tiêu dùng,…có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng nói riêng. Những yếu tố đó còn tác động tới văn hoá các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng như mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau, giữa thành viên của doanh nghiệp với các khách hàng, đối tác c.Nhóm lực lượng chính trị pháp luật: Sự ổn định về chính trị cho phép doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng , xây dựng được chiến lược kinh doanh lâu dài, hạn chế rủi ro về mặt chính trị. Để đảm bảo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng thì luật pháp đóng vai trò rất quan trọng, nhất là trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Sự thay đổi luật về bằng sáng chế, luật chống độc quyền, tỷ lệ thuế,…có thể ảnh hưởng rất nhiều tới các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng d.Nhóm lực lượng công nghệ Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật có tác động lên những sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh của những tổ chức. Đối với ngành kinh doanh vật liệu xây dựng, kỹ thuật – công nghệ càng tinh vi, phát triển đến đâu thì càng có nhiều loại vật liệu xây dựng được tung ra thị trường với công dụng tiên tiến hơn, mẫu mã và kiểu dáng đa dạng và phong phú hơn làm thoả mãn được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. 1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI Trong quá trình làm nghiên cứu về đề tài “ Hoàn thiện phân tích môi trường chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam” em đã tham khảo các luận văn, tài liệu tham khảo có liên quan trong nước và trên thế giới như: Fred R.David(2004), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê. Fred R. David đã trình bày một cách có hệ thống từ những khái niệm chung cho đến những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cái nhìn tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược. Cuốn sách cũng đề cập tới những nội dung căn bản của quá trình thực thi chiến lược. “Quản trị Marketing”-Philipkotler, chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp hướng theo thị trường chẳng qua chỉ là chiến lược chung của toàn doanh nghiệp được xây dựng theo quan điểm marketing. Garry D.Smith, D.R.Arnold, B.G.Bizzell (2003), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê Hà nội 9 Michael E. Porter (2006), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ TP Hồ Chí Minh. Tập bài giảng Quản trị chiến lược, bộ môn Quản trị chiến lược, GS.TS Nguyễn Bách Khoa(2003), chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB thống kê. Lê Thị Thanh Thủy, (2009) LVTN “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù nhằm hoàn thiện quản trị công ty cổ phần XNK tạp phẩm ”, ĐHTM, PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan hướng dẫn . Luận văn đã đánh giá môi trường vĩ mô, từ đó đánh giá những bất ổn và biến động khó lường của thị trường, có ảnh hưởng nhiều đến tình hình SXKD của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tại công ty. Nguyễn Trang Nhung, (2009) LVTN “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù nhằm hoàn thiện quản trị công ty cổ phần may Bắc Giang”, ĐHTM, PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan hướng dẫn . Luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về môi trường kinh doanh đặc thù và ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh doanh đến công tác quản trị doanh nghiệp. Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố này đến công tác quản trị của công ty. Và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị của mình. PGS.TS Lê Thế Giới – TS Nguyễn Thanh Liêm, giáo trình quản trị chiến lược, Nhà xuất bản ……. Giáo trình đã cung cấp cho người đọc những nền tảng ban đầu về quản trị chiến lược trong một doanh nghiệp, làm cơ sở để ứng dụng vào thực tế, nhằm giúp hoàn thiện hơn công tác quản trị chiến lược tại doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN. 1.2 MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.3.1. Phân tích thị trường và môi trường ngành kinh doanh 1.3.1.1. Phân tích thị trường ngành kinh doanh Ngành kinh doanh là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản phẩm hay một lớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế cho nhau. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam hiện nay kinh doanh trong ngành VLXD . Đối tượng tham gia trong ngành: Trong ngành VLXD có rất nhiều đối tượng tham gia : các công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, các công ty tham gia mua bán vật liệu xây dựng, các chủ thầu xây dựng, các khách hàng, người dân có nhu cầu xây dựng nhà cửa : Công ty Cổ phần Thương mại địa ốc Hồng Loan, Tổng công ty cổ phần Thương Mại Xây dựng, công ty cổ phần thương mại Tuấn Mai, Công ty cổ phần thương mạixây dựng Chiến Thắng ….. 10 khách hàng chủ yếu của công ty là các đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, các công trình xây dựng và người tiêu dùng cá nhân. Trong ngành xây dựng thì có rất nhiều phân đoạn: xây dựng cầu đường, xây dựng chung cư, xây dựng trung tâm thương mại … Hiện nay công ty cổ phần thương mại và xây dựng JSC việt nam tập trung chủ yếu cung cấp VLXD trong phân đoạn xây nhà chung cư. Ngành xây dựng hiện nay đang trong giai đoạn bão hoà không còn tăng trưởng về quy mô và tốc độ. Ngành vật liệu xây dựng có liên quan mật thiết với ngành bất động sản, mà hiện nay ngành bất động sản đang ở trong tình trạng đóng băng nên càng làm cho ngành xây dựng gặp rất nhiều khó khăn. Hện nay tình trạng lạm phát diễn ra rất gay gắt làm cho nhu cầu xây dựng giảm đi rất nhiều. Nhu cầu xây dựng nhà chung cư giảm mạnh so với các năm trước , bởi đa số người dân tích tiền để mua nhà, và giá thuê chung cư hiện nay rất đắt đỏ . Sản phẩm chính của công ty là mặt hàng thép, tuy nhiên công ty cũng kinh doanh cả mặt hàng xi măng,gạch, ngói… Thị trường mục tiêu cụ thể của công ty là thị trường Hà Nội, Đây là một thị trường có tiềm năng về xây dựng nhà chung cư lớn nhất cả nước. Sản phẩm chính của công ty là cung cấp sản phẩm thép, xi măng ,gạch , ngói…cho các công trình xây dựng. Nhóm khách hàng mục tiêu của công ty là các chủ thầu xây dựng, các công ty thương mại kinh doamh trong lĩnh vực xây dựng. 1.3.1.2 Phân tích môi trường ngành. Micheal Porter đã đưa ra khái niêm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào các lực lượng: Các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, người cung ứng, khách hàng, các bên liên quan và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành. Các lực lượng đầu được xem như là các lực lượng bên ngoài và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong một ngành được xem là cạnh tranh quyết liệt nhất. Dưới đây là Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành (Hình 1.1 phần phụ lục 1) Môi trường ngành gồm các yếu tố ảnh hưởng: Đối thủ tiềm năng: Đối thủ tiềm năng là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yêu tố sau:  Sức hấp dẫn của ngành: yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong nganh. 11  Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn như: kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại, các nguồn lực đặc thù.. Sản phẩm thay thế: Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Sản phẩm thay thế phụ thuộc vào khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành. Sự cạnh tranh gây ra bởi nguy cơ thay thế là do các sản phẩm thuộc các ngành khác. Đối với thị trường ngành xây dựng thì các sản phẩm thay thế này là rất lớn . Khách hàng: Khách hàng được phân làm 2 nhóm: khách hàng lẻ và nhà phân phối. Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phâm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng. Nhà cung cấp:  Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt đông sản xuất kinh doanh của ngành.  Khả năng thay thế của nhà cung cấp: trong vấn đề này cần nghiên cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp  Thông tin về nhà cung cấp: có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường ngành chúng ta thường sử dụng mô hình EFAS bao gồm các bước sau: Bước 1: Liệt kê các cơ hội , đe dọa của doanh nghiệp Bước 2: Đánh giá độ quan trọng cho mỗi nhân tố từ 1.0 ( quan trọng nhất) đến 0( không quan trọng ). Tổng độ quan trọng này bằng 1. Bước 3: Xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4( nổi bật, ảnh hưởng mạnh) đến 1( kém nổi bật) Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với xếp loại để xác định tổng diểm quan trọng của từng nhân tố. 12 Bước 5: Cộng tổng điểm quan trọng của tất cả các nhân tố để xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp từ 4(tốt) dến 2.5( trung bình) đến 1 ( kém). Bảng 1.1. Mô hình EFAS Các nhân tố Độ quan chiến lược trọng (1) (2) Các cơ hội Các đe dọa Tổng Xếp loại (3) Tổng Chú điểm quan giải trọng (5) (4) 1.0 (Nguồn: giáo trình quản trị chiến lược ) 1.3.1.3. Phân tích môi trường bên trong Môi trường bên trong doanh nghiệp được nhận dạng dựa trên cơ sở là nguồn lực của doanh nghiệp. Đó là nguồn lực về tài chính, vật chất, con người hay những kinh nghiệm sản xuất, danh tiếng, giá trị thương hiệu… mà doanh nghiệp đạt được. Các yếu tố này tác động qua lại với nhau tạo cơ hội thuận lợi cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào kết hợp, hay sử dụng hợp lý các nguồn lực này sẽ dễ hoạt động và đứng vững trong nền kinh tế. Nguồn lực con người: đây là nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cần tổ chức, bố trí nhân sự hợp lý để thực hiện công việc đặt ra có hiệu quả. Tài chính: Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng phân tích môi trường chiến lược kinh doanh cho mình cần căn cứ vào nguồn lực và khả năng tài chính của mình để đảm bảo chiến lược có thể thực thi được. Doanh nghiệp nào có nguồn tài chính lớn thì sẽ có nhiều cơ hội chi phối thị trường. Công nghệ- kỹ thuật: Đây là yếu tố quyết định sản phẩm có được người tiêu dùng chấp nhận hay không. . . Thực hiện tổng kết và đánh giá tác động của các yếu tố môi trường bên trong đối với doanh nghiệp, và xây dựng ma trận IFAS thông qua các bước: Bước 1: liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Bước 2: Xác định độ quan trọng của các nhân tố từ 1 ( quan trọng nhất ) đến 0 ( không quan trọng). Tổng số điểm của độ quan trọng bằng 1 Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 ( thấp nhất ) đến 4 ( cao nhất ). Căn cứ vào đặc điểm hiện tại của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh nghiệp. Bước 4: Xác định số điểm quan trọng cho từng nhân tố được xác đinh bằng tích giữa xếp loại và độ quan trọng 13 Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp bằng cách cộng điểm quan trọng của từng nhân tố Bảng 1.2. Mô hình IFAS Các nhân tố bên trong (1) Các điểm mạnh Các điểm yếu Tổng Độ quan trọng (2) Xếp loại (3) Tổng điểm quan Chú giải trọng (5) (4) 1.0 (Nguồn: giáo trình quản trị chiến lược) 1.3.2.Phân tích cấu trúc cạnh tranh trong ngành kinh doanh. Hiện nay ngành sản xuất VLXD ở nước ta tuy có thị trường lớn nhưng không ổn định, lại chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự suy giảm của thị trường bất động sản trong nước. Đồng thời bị cạnh tranh gay gắt do các sản phẩm VLXD nhập ngoại, nhất là hàng trung quốc tràn lan trên thị trường nên tình hình tiêu thụ VLXD giảm mạnh, dẫn đến sự cạnh tranh của các công ty trong ngành VLXD diễn ra rất gay gắt. Bên cạnh đó được sự bảo hộ của nhà nước nên rào cản thoát ra khỏi ngành VLXD cao, nên nhiều doanh nghiệp tuy hiệu quả sản xuất thấp nhưng vẫn tồn tại. Sản xuất VLXD là ngành mới đồng thời sự phân tán cao nên sẽ xảy ra tình trạng cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp trong ngành. Thị phần tiêu thụ sẽ dễ bị mất trong tay các đối thủ trong ngành. Số lượng đối thủ cạnh tranh trong ngành : Ngành VLXD hiện nay có rất nhiều các công ty cùng kinh doanh trong ngành với số lượng rất lớn: Trên địa bàn thành phố hiện nay có hơn 1000 doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực VLXD. Với số lượng các công ty tham gia kinh doanh trên thị trường lớn như vậy đe doạ rất lớn đến vị thế cạnh tranh của các công ty kinh doanh trong cùng một ngành . Các đối thủ cạnh tranh hiện tại: Hiện nay có rất nhiều các công ty kinh doanh lĩnh vực VLXD, hơn nữa ngành VLXD đang ở trong tình trạng bão hoà, không tăng trưởng về tốc độ và quy mô. Nên nhu cầu tiêu thụ về VLXD giảm mạnh. Vì vậy các công ty trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau ngày càng gay gắt vì vậy sẽ tạo ra một cường độ cạnh tranh lớn trong ngành. Hơn nữa trong ngành VLXD có rất nhiều rào cản gia nhập ngành: Hầu hết các công ty kinh doanh VLXD hiện nay với quy mô nhỏ, vốn cần có thấp, mức độ chuyên biệt sản phẩm trong ngành không cao, trang thiết bị máy móc thường cũ và lạc hậu nên rào cản gia nhập ngành là rất lớn. Các doanh nghiệp kinh doanh VLXD hiện nay phải cạnh tranh nhau rất gay gắt . 14 Trong phân đoạn xây dựng Nhà chung cư có rất nhiều các công ty cùng tham gia trong ngành, hơn nữa các nguyên vật liệu cung cấp cho thị trường này thường rất lớn về số lượng và đòi hỏi nghiêm ngặt cũng như tính kĩ thuật cao. Hiện nay thị trường bất động sản đóng băng và lạm phát tăng cao nên có rất ít các dự án xây dựng nhà chung cư nên tính cạnh tranh trong ngành rất cao . Trong Phân đoạn xây dựng nhà chung cư thì rào cản gia nhập ngành là rất lớn bởi ngành này đòi hỏi doanh nghiệp phải có quy mô sản xuất cũng như quy mô vốn rất lớn, mà hầu hết các doanh nghiệp trên thị trường là các công ty vừa và nhỏ. Nên các công ty này rất dễ bị đào thải ra khỏi thị trường hơn là các doanh nnghiệp lớn chính vì vậy mức độ cạnh tranh trong ngành rất gay gắt . 1.3.3.Định hướng chiến lược kinh doanh 1.2.1.1 Mục tiêu. Là những trạng thái, cột mốc, tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Bao gồm: Mục tiêu dài hạn: Là kết quả mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định thường là từ 3 đến 5 năm. Mục dích của việc thiết lập mục tiêu thường là vì sự tăng trưởng bền vững trong một khoảng thời gian dài của công ty. Mục tiêu ngắn hạn: Là mục tiêu được chuyển hóa từ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp từ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh thành các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được và phải khả thi, hợp lý. 1.2.1.2 Lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để nắm bắt cơ hội, để kinh doanh có lãi. Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, chúng ta nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp đang có và có thể có so với đối thủ cạnh tranh của họ, bao gồm: Năng suất cao, chi phí thấp, chất lượng tốt, nhận được sự phản hồi tốt từ phía khách hàng, luôn tạo ra được sự đổi mới cho sản phẩm của công ty mình nhằm thu hút được khách hàng… 1.2.1.3 Phương thức cạnh tranh. Cạnh tranh là điều rất cần thiết đối với doanh nghiệp, nó tạo ra cho các doanh nghiệp các cơ hội tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Có nhiều phương thức cạnh tranh nhưng tổng thể bao gồm: a. Cạnh tranh về giá. Là việc doanh nghiệp cạnh tranh với đối thủ thông qua giá cả của sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp. Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, một doanh nghiệp có thể có các chính sác định giá sau: 15 Chính sách định giá thấp: Đây là cách định giá bán thấp hơn so với mức giá của thị trường. Chính sách định giá thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau tùy theo tình hình sản xuất, thị trường. Chính sách định giá cao: Tức là mức giá bán cao hơn mức giá thống trị trên thị trường và cao hơn giá trị sản phẩm. Chính sách ổn định giá bán: là giữ nguyên giá bán theo thời kỳ và địa điểm. Chính sách định giá theo giá thị trường: Là cách định giá phổ biến của doanh nghiệp hiện nay tức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó. Chính sách giá phân biệt: Cùng một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp định ra nhiều mức giá bán khác nhau theo tiêu thức khác nhau. Chính sách bán phá giá: Là chính sách định mức giá thấp hơn hẳn mức giá thị trường và thấp hơn cả mức giá sản xuất. b. Cạnh tranh phi giá. Là việc doanh nghiệp sử dụng hệ thống các quan điểm, cách thức hay phương pháp không phải bằng cách định giá để nâng cao sức cạnh tranh. Bao gồm các chính sách: Chính sách sản phẩm: Là chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó. 1.2.1.4. Nguồn lực cạnh tranh. Các nguồn lực hữu hình : Nguồn lực tài chính : thể hiện qua ngân quỹ, nguồn vốn, khả năng vay nợ , khả năng tự tài trợ Nguồn tổ chức : cấu trúc quan hệ báo cáo chính thức, hệ thống hoạch định , kiểm soát phối hợp chính thức . Nguồn lực vật chất : đất đai , máy móc thiết bị ,nhà xưởng , tính phức tạp và phân bố các nhà xưởng máy móc thiết bị , tiếp cận các nguồn nguyên liệu . Nguồn kĩ thuật : dự trữ về kĩ thuật như bản quyền , bằng sáng chế , nhãn hiệu thương mại, bí mật kinh doanh. Nguồn vô hình như : Nguồn nhân sự: kiến thức, kĩ năng và lòng trung thành của người lao động và nhà quản lý, thói quen tổ chức Nguồn danh tiếng :danh tiếng nhãn hiệu, tài chính , chiến lược, các giá trị văn hoá công ty Nguồn sáng kiến: các ý tưởng , khả năng cải tiến.
- Xem thêm -