Tài liệu Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp TÓM LƢỢC Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt trong ngành kinh tế nước ta, đó là sự vươn ra hội nhập với nền kinh tế thế giới. Điều này mang lại rất nhiều cơ hội cho nền kinh tế nước ta, đặc biệt là cac doanh nghiệp. Tuy nhiên nó cũng mang lại không ít khó khăn, thách thức, một trong số đó có thể nói đến cạnh tranh. Cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh kinh doanh, là mục tiêu động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đó là quy luật cho sự phát triển là cơ sở tiền đề cho sự thành công của một doanh nghiệp nói riêng và của một quốc gia nói chung. Ngành bao bì là một trong những ngành ra đời sớm nhất nước ta do nhu cầu về bao gói hàng hóa để bảo quản vận chuyển, do đó nó gắn liền với các ngành sản xuất hàng hóa khác. Ngày nay khi sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phát triển thì bao bì bao gói sản phẩm rất được coi trọng, nó được xem là bộ mặt của sản phẩm. Có thể nói bao bi đóng vai trò rất quan trong tới việc tiêu thụ sản phẩm và cũng vì đó mà sự cạnh tranh về mặt hàng này cũng rất lớn. Do vậy, yếu tố quyết định để doanh nghiệp tồn tại và phát triển là doanh nghiệp phải xác định được lợi thế cạnh tranh của công ty mình trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường. Với việc môi trường cạnh tranh trở lên khó khăn và ngày càng quyết liệt hơn, nếu chỉ dựa vào những lợi thế trước đây của mình mà không có sự điều chỉnh thay đổi cho phù hợp thì công ty Cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu sẽ gặp khó khăn lớn trong vấn đề cạnh tranh và có thể không thể đứng vững. Với mong muốn có thể tạo lập lợi thế cạnh tranh phù hợp, hiệu quả cho công ty, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty Cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu” để viết chuyên đề tốt nghiệp. Bài viết của em được chia thanh 3 chương: Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài hoàn thiện cấu trúc cạnh tranh của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng cấu trúc cạnh tranh của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu. Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo tại trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp em có được những kiến thức cần thiết để hoàn thành chuyên đề và phục vụ cho công việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị chiến lược, đặc biệt là TS Nguyễn Hoàng Việt đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý để tác em có thể hoàn thành tốt nhất chuyên đề của mình. Em xin cảm ơn các nhà quản trị cấp cao cũng như nhân viên các phòng ban của công ty CP sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp em có những thông tin cần thiết cho chuyên đề tốt nghiệp. Đề tài nghiên cứu là một đề tài mới, nguồn thông tin về hoạt động phân tích cấu trúc cạnh tranh của doanh nghiệp không nhiều. Hơn nữa, do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm, chuyên đề không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong có được sự nhận xét, góp ý của quý thầy cô và các bạn. Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Trâm Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp MỤC LỤC TÓM LƢỢC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU ..................................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài ......................................................................1 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài ................................................................ 2 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2 1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ..........................................................................3 1.5. Một số khái niêm và phân định nội dung .............................................................. 3 1.5.1. Một số khái niệm cơ bản: .....................................................................................3 1.5.1.1. Khái niệm cạnh tranh.......................................................................................3 1.5.1.2. Các khái niệm liên quan đến cấu trúc cạnh tranh ...........................................4 1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài: ............................................................... 6 1.5.2.1 Đe dọa gia nhập mới( gia nhập tiềm năng) .......................................................7 1.5.2.2 Đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế .......................................................... 7 1.5.2.3 Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng ......................................................8 1.5.2.4 Quyền lực thương lượng của người mua ........................................................... 8 1.5.2.5. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành ................................ 8 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ HÀNG XUẤT KHẨU ............................................................ 10 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề .......................................................................10 2.1.1. Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp ................................................10 2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .............................................................. 10 2.1.1.2. Phương pháp phân tich dữ liệu .......................................................................10 2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ............................................................... 10 2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì của công ty ............................................................... 11 2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty...............................................11 2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty .............................................................................12 Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì carton của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ............................... 12 2.2.2.2. Các nhân tố thuộc môi trường ngành.............................................................. 14 2.3. Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu về thực trạng phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ....................................................16 2.3.1. Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp .................................................................16 2.3.1.1. Kết quả điều tra khảo sát ................................................................................16 2.3.1.2. Kết quả đánh giá của các chuyên gia .............................................................. 19 2.3.2. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp ................................................................ 19 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU .............................................................. 21 3.1. Các kết luận và phát hiện trong quá trình nghiên cứu ..........................................21 3.1.1. Những thành tựu đã đạt được ............................................................................21 3.1.2. Hạn chế còn tồn tại trong việc phân tích cấu trúc cạnh tranh ............................ 22 3.1.3. Các nguyên nhân của các hạn chế còn tồn tại trong quá trình phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì carton của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu .............................................................................................................................. 23 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ....................................................24 3.2.1. Các giải pháp đặt ra trong công ty .....................................................................24 3.2.1.1. Phát triển nguồn cung ứng ..............................................................................24 3.2.1.2. Mở rộng kênh phân phối sản phẩm ................................................................ 24 3.2.1.3. Giải pháp về phía khách hàng .........................................................................25 3.2.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................................. 26 3.2.2. Một số kiến nghị ................................................................................................ 27 3.2.2.1. Một số kiến nghị đối với nhà nước .................................................................27 3.2.2.2. Kiến nghị với hiệp hội bao bì Việt Nam......................................................... 28 KẾT LUẬN..................................................................................................................29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình 5 tác động của môi trường ngành (Michael E.Porter)…….6 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty…………………………………12 Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của đe dọa gia nhập mới….16 Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của đe dọa sản phẩm thay thế……………………………………………………………………………..17 Hình 2.4 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực thương lượng của người mua……………………………………………………………………..17 Hình 2.5 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực thương lượng của nhà cung ứng…………………………………………………………………..18 Hình 2.6 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của quyền lực thương lượng của các bên liên quan………………………………………………………………18 Hình 2.7 Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hưởng của cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành…………………………………………………………...19 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Danh mục các khách hàng thường xuyên…………………………..14 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm bao bì của công ty trong những năm gần đây……………………………………………………………20 Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CP : cổ phần TNHH : trách nhiệm hữu hạn Spdv : sản phẩm dịch vụ KH : khách hàng Cfi : chi phí Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU 1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay thì cạnh tranh đã và đang là vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm. Cạnh tranh là yếu tố khách quan, là động lực của sự phát triển, các doanh nghiệp cần cạnh tranh trong môi trường bình đẳng và minh bạch. Trên thị trường, có rất nhiều công ty sản xuất và cung ứng những sản phẩm có cùng chức năng, công dụng, kiểu dáng… nghĩa là có nhiều sản phẩm thay thế được cho nhau để người tiêu dùng lựa chọn. Với việc chuyển gia khoa học công nghệ, chất lượng các sản phẩm cùng loại dường như không có sự khác biệt, vì vậy các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt để giành giật sự quan tâm và lựa chọn của người tiêu dùng. Ngành bao bì là một trong những ngành ra đời sớm nhất ở nước ta do nhu cầu về bao gói hàng hóa để bảo quản vận chuyển, do đó nó gắn liền với các ngành sản xuất hàng hóa khác. Có thể nói, bao bì đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm.Theo hiệp hội giấy bao bì Việt Nam, hiện nay ở nước ta có trên 1000 doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy, tạo công ăn việc làm cho khoảng 200.000 lao động và có doanh thu khoảng 1000 tỷ đồng/tháng. Tốc độ tăng trưởng của ngành là 15-20% hằng năm, đóng góp 8-10% GDP cả nước.Vì vậy, cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành bao bì rất mạnh. Là doanh nghiệp chuyên sản xuất bao bì, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nhận thấy rõ tính chất cạnh tranh khốc liệt trong ngành. Muốn tồn tại và phát triển, công ty phải khẳng định được vị trí của mình trong ngành, tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành. Các yếu tố cạnh tranh trong ngành tạo ra áp lực lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực giành Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 1 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp lấy thị phần. Từ tính cấp thiết của vấn đề trong môi trường kinh doanh ngành bao bì, cũng như từ thực tế hoạt động của doanh nghiệp, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu” nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết đặt ra tại doanh nghiệp này. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài - Về mặt lý thuyết: Với đề tài này, em sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung sau :  Cạnh tranh là gì?  Các khái niệm liên quan đến cấu trúc cạnh tranh: thế nào là một ngành kinh doanh, tiêu chí để phân loại ngành kinh doanh  Dựa vào mô hình 5 lực lượng canh tranh của Michael E.Porter để phân tích đánh giá tác động của lực lượng cạnh tranh đến cấu trúc cạnh tranh của ngành như thế nào? - Về mặt thực tiễn: Đề tài sẽ tìm hiểu thực trạng phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì tại thị trường Việt Nam của công ty CP SX bao bì và hàng xuất khẩu như thế nào, đánh giá cơ hội và thách thức mà công ty phải đương đầu trong ngành kinh doanh bao bì. Đánh giá những thành tựu mà công ty đạt được, đồng thời phát hiện những vấn đề còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân, từ đó làm căn cứ đưa ra các đề xuất giúp công ty hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty trong ngành bao bì. 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu  Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, cấu trúc cạnh tranh, các yếu tố tác động đến môi trường cạnh tranh của ngành bao bì  Từ đó tiếp cận, đánh giá một cách khách quan và hệ thống những nhân tố tác động của ngành ảnh hưởng đến việc kinh doanh bao bì của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu để thấy được ưu, nhược điểm, đồng thời phát hiện nguyên nhân của thực trạng. Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc phân tích cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu trên thị trường Việt Nam. 1.4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Về thời gian: dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007 đến 2010 - Về không gian: nghiên cứu tại công ty CP sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào phân tích ngành kinh doanh sản phẩm bao bì carton của công ty trên thị trường Việt Nam, đối tượng khách là các công ty, đơn vị sản xuất các sản phẩm cần bao gói - Về nội dung: chuyên đề tập trung nghiên cứu năm lực lượng cạnh tranh trong ngành, để xác định cường độ cạnh tranh, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phân tích cấu trúc cạnh tranh của công ty 1.5. Một số khái niêm và phân định nội dung 1.5.1. Một số khái niệm cơ bản: 1.5.1.1. Khái niệm cạnh tranh Theo C.Mac “ cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được những lợi nhuận siêu ngạnh”. Quan điểm này có nguồn gốc từ chủ nghĩa tư bản nên cạnh tranh được xem là sự lấn át, chèn ép lẫn nhau để tồn tại (quan niệm cạnh tranh được nhìn nhận dưới góc độ tiêu cực) Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Do đó, cạnh tranh được hiểu và được khái quát chung nhất đó là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cũng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lần nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận. Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 3 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 1.5.1.2. Các khái niệm liên quan đến cấu trúc cạnh tranh Ngành là một nhóm các doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản phẩm hay một lớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế cho nhau. Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp trong ngành có ảnh hưởng lẫn nhau. Nói chung, mỗi ngành bao gồm một hỗn hợp và đa dạng chiến lược cạnh tranh mà các công ty theo đuổi để cố đạt được mức thu nhập cao hơn trung bình. Có 5 tiêu chí để phân loại ngành, đó là  Số ngƣời bán và mức độ khác biệt hóa Điểm xuất phát để mô tả một ngành là xác định xem có một, một vài hay nhiều người bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt. Những đặc điểm này là vô cùng quan trọng và sinh ra năm kiểu cơ cấu ngành (cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền tuyệt đối, cạnh tranh độc quyền, nhóm độc quyền hoàn hảo, nhóm độc quyền có khác biệt). Cơ cấu cạnh tranh của một ngành có thể thay đổi theo thời gian. Khi mức tăng trưởng của nhu cầu chậm lại thì nảy sinh hiện tượng "rơi rụng bớt" và cơ cấu ngành chuyển thành nhóm độc quyền có phân biệt. Cuối cùng người mua thấy hàng hóa rất giống nhau về giá và chỉ khác nhau về một số đặc điểm. Khi đó ngành đang tiến dần đến cơ cấu nhóm độc quyền thuần khiết.  Các rào cản xuất nhập ngành Trong trường hợp lý tưởng, thì các công ty phải được tự do tham gia vào những ngành tỏ ra là có lợi nhuận hấp dẫn. Sự tham gia của họ dẫn đến làm tăng sức cung và rút cuộc sẽ làm giảm lợi nhuận xuống mức tỷ suất lợi nhuận bình thường. Việc gia nhập ngành dễ dàng đã ngăn cản các công ty hiện tại không để cho họ bòn rút siêu lợi nhuận lâu dài. Tuy nhiên, các ngành khác nhau rất nhiều về mức độ dễ dàng nhập ngành. Rào cản nhập chủ yếu là yêu cầu vốn lớn, mức độ tiết kiệm nhờ quy mô, yêu cầu về bằng sáng chế và giấy phép sản xuất, thiếu địa điểm, nguyên liệu, hay nhờ người phân phối, yêu cầu về danh tiếng, v...v. Một số rào cản là vốn có đối với những ngành nhất định, còn một số rào cản khác thì do những biện pháp riêng lẻ hay kết hợp của các công ty hiện có dựng lên. Ngay cả sau khi công ty đã gia nhập ngành, nó vẫn có thể vấp phải những Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 4 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp rài cản cơ động khi công ty cố gắng xâm nhập những khúc thị trường hấp dẫn hơn. Trong trường hợp lý tưởng, các công ty phải được tự do rời bỏ những ngành có lợi nhuận không còn hấp dẫn nữa, thế nhưng họ thường vấp phải rào cản xuất. Trong số rào cản xuất có nghĩa vụ pháp lý hay đạo đức đối với khách hàng, chủ nợ và công nhân viên; những hạn chế của Nhà nước; giá trị thu hồi sản xuất thấp do quá chuyên dụng hay lỗi thời; không có các cơ hội khác; mức độ nhất thể hóa dọc cao; rào cản tinh thần v.v… Nhiều công ty kiên trì bám ngành khi mà họ còn có thể trang trải được những chi phí biến đổi của mình và một phần hay toàn bộ chi phí cố định. Tuy nhiên, sự tiếp tục có mặt của họ làm giảm bớt lợi nhuận của tất cả mọi công ty. Những công ty muốn ở lại ngành phải hạ thấp rào cản xuất cho các công ty khác. Họ có thể mua lại tài sản của các đối thủ cạnh tranh, đáp ứng những nghĩa vụ đối với khách hàng, v.v… Cho dù một số công ty không rời khỏi ngành, có thể họ sẽ buộc phải thu nhỏ quy mô của mình lại. ở đây cũng có những rào cản thu hẹp mà những đối thủ cạnh tranh năng động hơn có thể cố gắng dựng lên.  Cơ cấu chi phí Mỗi ngành đều có những khoản chi phí nhất định có tác dụng nhiều đến cách chỉ đạo của nó. Ví dụ, ngành luyện thép có những chi phí rất lớn về sản xuất và nguyên liệu, trong khi đó ngành sản xuất đồ chơi thì chi phí phân phối và Marketing rất lớn. Các công ty sẽ chú ý nhiều đến những chi phí lớn nhất của mình và sẽ đề ra chiến lược nhằm giảm bớt những chi phí đó. Vì thế công ty thép có nhà máy hiện đại nhất sẽ có ưu thế rất lớn so với các công ty thép khác.  Hợp nhất theo ngành dọc Trong một số ngành, các công ty có thể thấy là nên nhất thể hóa ngược và/ hay thuận. Một ví dụ điển hình là ngành công nghiệp dầu mỏ, ở đó những nhà sản xuất chủ yếu đều tiến hành thăm dò, khoan, lọc dầu và sản xuất hóa chất như một phần hoạt động của mình. Nhất thể hóa dọc thường có tác dụng hạ giá thành và cũng tăng khả năng kiểm soát dòng gí trị gia tăng. Ngoài ra những công ty này còn có thể thao túng giá cả và chi phí của mình trên các khúc thị trường khác nhau của ngành mình để kiếm lời ở những nơi có mức thuế thấp Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 5 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp nhất. Những công ty nào không có khả năng nhất thể hóa dọc sẽ phải hoạt động ở thế bất lợi.  Vƣơn ra toàn cầu Có những ngành hoàn toàn mang tính chất địa phương và có những ngành mang tính toán cầu (như dầu mỏ, động cơ máy bay, máy ảnh). Những công ty thuộc những ngành toàn cầu cần phải cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu, nếu như họ muốn đạt được việc tiết kiệm nhờ quy mô và bắt kịp với những công nghệ tiên tiến nhất. Vậy, cấu trúc cạnh tranh chỉ sự phân bổ số lượng và quy mô của các công ty trong ngành. Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán đến ngành tập trung có liên quan đến sự ganh đua ( theo cuốn Quản trị chiến lược của Lê Thế Giới) 1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài: Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter, đó là: đe dọa gia nhập mới, đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, quyền lực thương lượng của người mua, , cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại, quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác Hình 1.1 Mô hình 5 tác động của môi trƣờng ngành (Michael E.Porter). (Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược) Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 6 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 1.5.2.1. Đe dọa gia nhập mới( gia nhập tiềm năng) Nhận diện các gia nhập tiềm năng có thể gia nhập vào ngành là một điều rất quan trọng, bởi họ có thể đe dọa thị phần của các công ty hiện có trong ngành. nhập sẽ thấp và ngược lại. Các rào cản chính đối với việc xâm nhập ngành bao bì: - Tính kinh tế của quy mô: Các công ty sản xuất trong ngành bao bì chủ yếu sản xuất hàng loạt các loại bao bì, nên công ty nào có quy mô lớn sẽ sản xuất được số lượng nhiều hơn, giá thành sẽ rẻ hơn các công ty với quy mô nhỏ - Chuyên biệt hóa sản phẩm: tính chuyên biệt hóa tùy thuộc vào trình độ tay nghề của người lao động. Các công ty trong ngành kinh doanh bao bì chuyên sản xuất bao bì cho các nhãn hiệu sản phẩm của công ty khác. Ngành kinh doanh bao bì xuất hiện từ khá lâu, nên những công ty xuất hiện đầu tiên có lượng khách hàng lớn và ổn định - Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu: Để xây dựng nhà máy sản xuất bao bì thì vốn đầu tư ban đầu khoảng 100 tỷ đồng, chi phí mua dây chuyền công nghệ sản xuất bao bì của khoảng 60 tỷ đồng. Các máy dùng cho sản xuất bao bì như: máy in Flexco 2 màu, máy chạp rãnh, cắt khe, máy đóng ghim, máy xén giấy bìa, máy chụp bảng in polymer, máy dơn sóng 3 và 5 lớp. Các loại máy này đều mua từ Nhật Bản - Chi phí chuyển đổi: Chí phí chuyển đổi nhà cung cấp bao bì của khách hàng là lớn. Khi một công ty đã ký kết hợp đồng mua bao bì, thì có nghĩa là các thông tin về mẫu mã, màu sắc, chất liệu bao bì đã được kiểm định, nếu công ty này muốn chuyển đổi nhà cung cấp khác thì sẽ phải mất thời gian đẻ kiểm định chất lượng sản phẩm có phù hợp với yêu cầu hay không 1.5.2.2. Đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế - Tùy từng loại bao bì mà có các sản phẩm thay thế khác nhau. Sản phẩm thay thế của bao bì giấy là bao bì nilon, bao bì nhựa. Sản phẩm thay thế của bao bì carton là bao bì gỗ. Tuy nhiên, bao bì nilon hiện không được ưa chuộng vì nolon có ảnh hưởng đến môi trường, Bao bì nhựa hiện được sử dụng phổ biến, đây là nguy cơ đe dọa lớn đến bao bì giấy. Một số loại sản phẩm không sử Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 7 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp dụng được bao bì carton, do không đảm bảo được độ an toàn của sản phẩm, như các sản phẩm dễ vỡ, người ta sử dụng bao bì bằng gỗ. Đe dạo từ các sản phẩm thay thế của ngành bao bì là khá lớn 1.5.2.3. Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng Nơi cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất bao bì giấy là làng nghề Bắc Ninh, lại chủ yếu tái chế từ nguồn giấy phế liệu. Đã thế, nguồn giấy trong nước ngày càng bị mất đi dẫn đến mức độ khan hiếm ngày càng cao. Nguyên nhân là do Việt Nam là nước xuất khẩu, 70-80% bao bì sản xuất ra phục cho việc xuất khẩu hàng công nghiệp và khối lượng này chỉ có đi ra mà không quay vòng tái sản xuất trong nước. Nguyên liệu sản xuất ít ỏi, nhập khẩu khó khăn, cho nên giấy phế liệu trong nước bây giờ cũng đắt đỏ và tranh giành nhau để mua. Trong khi đó, Nhà nước đã khởi động 1-2 dự án sản xuất bột giấy khá lớn nhưng tiến độ 4-5 năm nay vẫn rất chậm chạp. Nguyên liệu sản xuất bao bì là bột giấy mà năng lực sản xuất bột giấy ở Việt Nam chỉ đáp ứng được ½ nhu cầu sản xuất, do đó, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất khốc liệt để có được nguồn nguyên liệu. Như vậy, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp là rất lớn. 1.5.2.4. Quyền lực thương lượng của người mua Hiện nay, có hơn 1000 doanh nghiệp kinh doanh sản xuất bao bì giấy trong cả nước, con số này là khá cao. Khách hàng ngành kinh doanh bao bì là các doanh nghiệp sản xuất ra các loại sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng. Người tiêu dùng hiện nay đang chú trọng đến hình thức bao bì của sản phẩm nhiều hơn, vì vậy các công ty kinh doanh bao bì phải liên tục đổi mới bao bì sản phẩm. Do không có đủ nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu về bao bì, nên người mua không gây được sức ép lớn cho nhà sản xuất, số lượng đặt hàng cũng phải phụ thuộc vào nhà sản xuất. 1.5.2.5. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành Cuộc đối đầu giữa các đối thủ cạnh tranh đang cùng tham gia một ngành là vô cũng gay gắt. Các công ty dùng các chiến thuật cạnh tranh như: cạnh tranh giá Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 8 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp cả, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và gia tăng chất lượng chăm sóc khách hàng, bảo hành. Ở hầu hết các ngành nghề, những động thái cạnh tranh của một công ty sẽ tạo ra những tác động có thể quan sát được ở những đối thủ cạnh tranh khác và sẽ làm dấy lên sự trả đũa hoặc những động thái phản công lại Các nhân tố cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành bao bì giấy - Số lương đối thủ cạnh tranh nhiều: có hơn 1000 doanh nghiệp đang kinh doanh sản xuất bao bì giấy - Ngành bao bì giấy có tốc độ tăng trưởng khá cao, từ 15-20%/ năm, nên cạnh tranh trong ngành để phân chia thị trường khá gay gắt. - Chi phí cố định để sản xuất bao bì cao: chi phí nguyên liệu chiếm 7080% giá thành phẩm, nên gây áp lực đối với các công ty buộc họ phải tăng công suất tối đa, dẫn đến tình trạng giảm giá khi các công ty đều sản xuất dư thừa, dẫn đến lợi nhuận giảm - Các rào cản rút lui khỏi ngành: ngành kinh doanh bao bì giấy có vốn đầu tư lớn, dây chuyền thiết bị hiện đại, số lượng công nhân lớn, vì vậy, nếu doanh nghiệp muốn rút lui khỏi ngành thì sẽ gặp phải trở ngại trong thu hồi vốn, gây ra tình trạng thất nghiệp cho lực lượng lao động lớn trong xã hội. Do đó, rào cản rút lui khỏi ngành là cao 1.5.2.6. Quyền lực thương lượng của các bên liên quan khác - Chính phủ: chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao bì giấy để không gây ô nhiễm môi trường, thay thế cho bao bì nilon. Nhưng thuế suất nhập khẩu nguyên liệu bột giấy tăng từ 20% lên 25%, khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vần đề nguyên liệu đầu vào. - Giá cổ phiếu của các công ty kinh doanh bao bì có sự giảm sút, do giá nguyên liệu hiện tăng, gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của các công ty - Giá nguyên liệu đầu vào tăng, mà nguyên liệu cho ngành bao bì giấy chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, nên chi phí đầu vào tăng. Nếu tình hình này kéo dài lâu, các daonh nghiệp không có biện pháp khắc phục thì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 9 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ HÀNG XUẤT KHẨU 2.1 Phƣơng pháp hệ nghiên cứu vấn đề 2.1.1. Phƣơng pháp thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp 2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Với mục tiêu thu thập những thông tin, dữ liệu sơ cấp đạt tính chính xác, khách quan và phù hợp với quy mô của cuộc nghiên cứu, em sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Số phiếu điều tra trắc nghiệm phát ra là 10, số phiếu thu về là 10 phiếu. Phiếu điều tra sẽ được sử dụng để điều tra trực tiếp tại công ty. Tiến hành phát phiếu cho các nhân viên trong công ty, số phiếu được chia đều cho nhân viên các phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, phòng nhân sự và phòng sản xuất Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế như sau: a. Thực trạng kinh doanh chung của công ty: thiết kế những câu hỏi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay, đối thủ cạnh trạnh, thị phần của công ty b. Thông tin về cấu trúc cạnh tranh thị trường bao bì của công ty: các nhân tố cạnh tranh 2.1.1.2. Phương pháp phân tich dữ liệu Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và phần mềm Excel để phân tích các dữ liệu thu thập được, biểu diễn các dữ liệu này dưới dạng bảng, biểu để sử dụng phân tích thực trạng cấu trúc cạnh tranh cảu công ty. Phương pháp xử lý này sẽ thể hiện được mối quan hệ giữa các biến số này rõ ràng và chính xác. 2.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 2 nguồn là thông tin bên trong và bên ngoài công ty Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 10 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Nguồn thông tin bên trong công ty: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008, 2009, 2010 ( doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu nguồn vốn, tài sản, cơ cấu sử dụng vốn lao động). Các thông tin này được lấy từ phòng kinh doanh, phòng nhân sự của công ty.  Nguồn thông tin từ bên ngoài công ty: các thông tin thu thập từ bên ngoài chủ yếu là các tài liệu liên quan đến lý luận về cạnh tranh, ngành, cấu trúc cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp ( tham khảo các giáo trình, các luận văn của khóa trước), thông tin về ngành kinh doanh bao bì 2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì của công ty 2.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu 2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Tên giao dịch: PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTING GOODS JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: PROMEXCO Trụ sở tại Km19 Đường Ngọc Hồi - Hoàng Liệt - Hoàng Mai- Hà Nội Tài khoản tại: Ngân hàng ngoại Thương Việt Nam  Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Chuyên sản xuất, in ấn các sản phẩm bao bì carton Xuất khẩu các mặt hàng lâm sản và các sản phẩm hàng hóa khác do công ty sản xuất chế biến theo quy định của nhà nước Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dung cần thiết để phục vụ sản xuất. Tổ chức gia công, hợp tác, đầu tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế ở trong và ngoài nước để sản xuất các loại bao bì và hàng hóa để tiêu dùng trong nước. Kinh doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 11 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh XNK I Phòng kế toán tài chính Phòng kinh doanh XNK II Phòng kế hoạch đầu tư Xí nghiệp sản xuất bao bì Ban quản lý dự án Xí nghiệp sản xuất kinh doanh lâm sản Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ( Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu) 2.2.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến cấu trúc cạnh tranh sản phẩm bao bì carton của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu 2.2.2.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô  Môi trường chính trị pháp luật Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền chính trị ổn định, ít bạo động, đây là môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư và phát triển, thêm vào đó, nhà nước đang khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy thay cho bao bì nilon để giảm ô nhiễm môi trường. Vì vậy, công ty không gặp phải những vấn đề liên quan đến pháp luật trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, công ty nhập 30% nguyên liệu bột giấy từ nước ngoài, nên cũng chịu ảnh hưởng của văn bản pháp quy liên quan đến các thủ tục hải quan trong việc Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 12 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp nhập khẩu, thuế nhập khẩu bột giấy. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công ty trong việc mở rộng thị trường kinh doanh.  Môi trường kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao và tương đối ổn định, thu nhập bình quân đầu người tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và công ty sản xuất bao bì nói riêng, có cơ hội bành trướng hoạt động và thu được lợi nhuận cao, đem lại sự thoải mái về sức ép cạnh tranh trong ngành bao bì. Nhưmg tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam có chiều hướng tăng khiến sức mua của người dân giảm. Giá ngoại tệ thay đổi liên tục, chênh lệch giá giữa USD/VNĐ tăng cao, nhà nước cấm thu mua ngoại tệ, điều này có ảnh hưởng tới công ty trong việc nhập khẩu nguyên liệu bột giấy từ nước ngoài. Sự thay đổi của nền kinh tế Việt Nam vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho sự phát triển của công ty.  Môi trường văn hóa- xã hội Việt Nam là nước đông dân, nên nhu cầu tiêu dùng là rất cao. Trong vài năm gần đây, nhu cầu mua sắm của người dân ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng quan tâm hơn đến bao bì của sản phẩm, tạo điều kiện cho công ty sản xuất bao bì mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, người tiêu dùng đang có xu hướng giảm sử dụng túi nilon để đựng thực phẩm, nên ngành kinh doanh bao bì ngày càng phát triển. Đây là cơ hội lớn cho ngành kinh doanh bao bì nói chung và công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nói chung.  Môi trường công nghệ Thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, các yếu tố về công nghệ quyết định đến vai trò sống còn của các doanh nghiệp, vấn đề chuyển giao công nghệ là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu trong nhóm lực lương này. Hiệu quả của việc chuyển giao công nghệ và chính sách quy định của nhà nước về chuyển giao công nghệ tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp. Trước đây, quy trình sản xuất bao bì chỉ sử dụng mấy bế, máy in 3 màu, máy dán, ngày nay, sự thay đổi nhanh chóng của Nguyễn Thanh Trâm- HQ1A 13
- Xem thêm -